Trong thành phần của một loại phèn sắt có muối Fe(SO) và một loại phèn nhôm có muối Al(SO). Kí hiệu chung của hai muối sulfate trên là M(SO). Khi hoà tan phèn sắt hoặc phèn nhôm vào nước có một số quá trình quan trọng sau:

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Sự thủy phân của M(SO) được giải thích nhờ kết hợp các quá trình (1), (2).
b)
Trong quá trình số (2) thì ion M đóng vai trò là base theo Bronsted-Lowry.
c)
Phèn nhôm được sử dụng làm trong nước, tác nhân làm trong nước là HO.
d)
Sau khi dùng phèn để làm trong nước thì pH của nước sẽ giảm so với ban đầu.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Câu 2 (PHẦN II) - thủy phân muối M2(SO4)3 của phèn sắt/phèn nhôm.

a) ĐÚNG. Sự thủy phân muối M2(SO4)3 là kết hợp quá trình (1) - điện li hoàn toàn tạo ion M3+ và SO4^2-, và quá trình (2) - ion M3+ (acid yếu, cation kim loại tích điện dương lớn) thủy phân tạo M(OH)3 và H3O+. Cộng hai quá trình: M2(SO4)3 + 6H2O → 2M(OH)3 + 6H3O+ + 3SO4^2-, giải thích được tính acid của dung dịch phèn.

b) ĐÚNG. Theo Brønsted-Lowry, acid là chất nhường proton (H+). Trong quá trình (2), mỗi ion M3+ được bao quanh bởi phân tử nước; thực chất các phân tử nước phối trí với M3+ nhường proton cho nước tạo H3O+, làm M3+ (thông qua cation aqua [M(H2O)6]3+) đóng vai trò acid theo Brønsted-Lowry. Đề bài và đáp án gốc xác nhận M3+ đóng vai trò acid (ý b là Đúng theo bảng đáp án trang 28).

c) SAI. Khi dùng phèn nhôm làm trong nước, tác nhân làm trong nước là kết tủa Al(OH)3 (keo kết tủa hấp phụ các hạt bụi, làm chúng lắng xuống), không phải H3O+. H3O+ chỉ là sản phẩm của quá trình thủy phân, làm pH giảm.

d) ĐÚNG. Quá trình (2) sinh ra H3O+ làm nồng độ H3O+ trong nước tăng, do đó pH của nước giảm so với ban đầu.

So sánh với đáp án gốc (trang 28, PHẦN II Câu 2): a Đ, b Đ, c S, d Đ - khớp hoàn toàn với kết quả giải độc lập.
a) (AI giải đề cho tôi)
Đúng: thủy phân muối được giải thích bằng cách kết hợp quá trình điện li (1) và quá trình thủy phân cation M3+ (2), cho tổng: M2(SO4)3 + 6H2O → 2M(OH)3 + 6H3O+ + 3SO4^2-.
b) (AI giải đề cho tôi)
Đúng: ion M3+ (cation acid yếu) nhường proton cho nước tạo H3O+, đóng vai trò acid theo Brønsted-Lowry (khớp đáp án gốc: b là Đ).
c) (AI giải đề cho tôi)
Sai: tác nhân làm trong nước là kết tủa keo Al(OH)3 hấp phụ cặn bẩn, không phải H3O+.
d) (AI giải đề cho tôi)
Đúng: quá trình thủy phân sinh H3O+ làm nồng độ H3O+ tăng nên pH nước giảm.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 3

57 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (57 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:HH1.1. Biết-Ester - lipid YCCD– Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và thườ
Xem →
Câu 15:HH1.1-Biết- Amino acid (amino acid), peptide (peptit) và protein) YCCD – Nêu được khái niệm amino acid Trong quá trình tổng hợp thuốc, một h
Xem →
Câu 16:HH1.5-VD-Hợp chất nitrogen YCCD– Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất điện di)
Xem →
Câu 17:HH1.4-Hiểu-Đại cương kim loại YCCD– Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn để: So sánh được tính khử, tính oxi hoá giữa các cặp oxi hoá – k
Xem →
Câu 18:HH1.6-VD-Đại cương kim loại YCCD– Tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử. Sử dụng bảng giá trị thế điện cực
Xem →
Câu 19:Trong danh mục tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm có chỉ tiêu về dư lượng chlorine không vượt quá 1 mg/L (chlorine sử dụng trong quá trình sơ ch
Xem →
Câu 20:Geranyl acetate trong tự nhiên có trong tinh dầu hoa hồng và được dùng làm nước hoa. Người ta cho 1155 gam geraniol phản ứng với lượng dư ac
Xem →
Câu 21:Trong thành phần của một loại phèn sắt có muối Fe 2(SO 4) 3 và một loại phèn nhôm có muối Al 2(SO 4) 3. Kí hiệu chung của hai muối sulfate t
Xem →
Câu 22:Ở nước ta, quặng bauxite được phân bố phổ biến ở Tây Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn,… Aluminium oxide thu được từ quá trình tinh chế quặng bauxi
Xem →
Câu 23:Một nhóm HS thực hiện các bước tiến hành thí nghiệm như sau: Bước 1: Cho 1 mL ethanol, 1 mL acetic acid và vài giọt dung dịch H 2SO 4 đặc và
Xem →
Câu 24:Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam khí CH 4 để cung cấp nhiệt cho phản ứng nhiệt phân CaCO 3 tạo thành 56 gam CaO?
Xem →
Câu 25:Ion calcium (Ca 2+ ) cần thiết cho máu người hoạt động bình thường, chỉ số Ca 2+ trong máu ở người bình thường (đối với người trưởng thành)
Xem →
Câu 26:YCCD: - Trình bày được nguyên tắc (thứ tự) điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy. - Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân tro
Xem →
Câu 27:YCCD: - Trình bày được ứng dụng của chất béo và acid béo (omega-3 và omega-6). Một loại chất béo có chứa 65% triolein về khối lượng. Để sản
Xem →
Câu 28:YCCD: - Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens,
Xem →