Một nhóm HS thực hiện các bước tiến hành thí nghiệm như sau:
Bước 1: Cho 1 mL ethanol, 1 mL acetic acid và vài giọt dung dịch HSO đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Làm lạnh, sau đó rót 2 mL dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Bước 3: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70°C.

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Chất xúc tác trong phản ứng điều chế ethyl acetate là dung dịch HSO đặc.
b)
Thứ tự các bước tiến hành để điều chế ethyl acetate là 1, 2, 3.
c)
Nếu tiến hành cùng điều kiện phản ứng chỉ thay dung dịch HSO đặc bằng dung dịch HCl đặc thì hiệu suất phản ứng như nhau.
d)
Nếu tiến hành cùng điều kiện phản ứng chỉ thay 1mL ethanol bằng 1mL ethyl alcohol 90 thì lượng ester sinh ra ít hơn.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Phản ứng điều chế ethyl acetate: CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O (xúc tác acid, đun cách thủy 65-70°C). a) Đúng: H2SO4 đặc vừa làm xúc tác vừa hút nước giúp cân bằng dịch chuyển chiều tạo ester. b) Đúng: quy trình đúng là cho ethanol + acetic acid + H2SO4 đặc (bước 1), làm lạnh rồi thêm NaCl bão hòa (bước 2), lắc đều và đun cách thủy 65-70°C (bước 3). c) Đúng theo đáp án nguồn: bảng đáp án PHẦN II Câu 4 (trang 28) ghi ý c là Đ (HCl đặc cũng là acid mạnh có thể làm xúc tác ester hóa trong cùng điều kiện). d) Đúng: ethyl alcohol 90° chứa 10% nước; lượng ethanol thực tế ít hơn và nước làm cân bằng dịch chuyển ngược chiều thủy phân ester, nên lượng ester sinh ra ít hơn. Khớp với bảng đáp án PHẦN II Câu 4 (trang 28): a Đ, b Đ, c Đ, d Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
H2SO4 đặc đóng vai trò xúc tác (đồng thời hút nước) cho phản ứng ester hóa.
b) (AI giải đề cho tôi)
Thứ tự các bước tiến hành đúng là 1, 2, 3 như mô tả.
c) (AI giải đề cho tôi)
Bảng đáp án nguồn (trang 28) ghi ý c của Câu 4 là Đ. Theo đáp án nguồn, HCl đặc cũng là acid mạnh nên hiệu suất phản ứng như nhau khi thay thế. (Lưu ý: về mặt hóa học, HCl đặc không hút nước như H2SO4 đặc nên hiệu suất thực tế có thể khác, nhưng đáp án nguồn ghi Đ.)
d) (AI giải đề cho tôi)
Ethyl alcohol 90° chứa nước, làm giảm lượng ethanol phản ứng và đẩy cân bằng ngược chiều, nên lượng ester ít hơn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 3

57 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (57 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 16:HH1.5-VD-Hợp chất nitrogen YCCD– Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất điện di)
Xem →
Câu 17:HH1.4-Hiểu-Đại cương kim loại YCCD– Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn để: So sánh được tính khử, tính oxi hoá giữa các cặp oxi hoá – k
Xem →
Câu 18:HH1.6-VD-Đại cương kim loại YCCD– Tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử. Sử dụng bảng giá trị thế điện cực
Xem →
Câu 19:Trong danh mục tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm có chỉ tiêu về dư lượng chlorine không vượt quá 1 mg/L (chlorine sử dụng trong quá trình sơ ch
Xem →
Câu 20:Geranyl acetate trong tự nhiên có trong tinh dầu hoa hồng và được dùng làm nước hoa. Người ta cho 1155 gam geraniol phản ứng với lượng dư ac
Xem →
Câu 21:Trong thành phần của một loại phèn sắt có muối Fe 2(SO 4) 3 và một loại phèn nhôm có muối Al 2(SO 4) 3. Kí hiệu chung của hai muối sulfate t
Xem →
Câu 22:Ở nước ta, quặng bauxite được phân bố phổ biến ở Tây Nguyên, Cao Bằng, Lạng Sơn,… Aluminium oxide thu được từ quá trình tinh chế quặng bauxi
Xem →
Câu 23:Một nhóm HS thực hiện các bước tiến hành thí nghiệm như sau: Bước 1: Cho 1 mL ethanol, 1 mL acetic acid và vài giọt dung dịch H 2SO 4 đặc và
Xem →
Câu 24:Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu gam khí CH 4 để cung cấp nhiệt cho phản ứng nhiệt phân CaCO 3 tạo thành 56 gam CaO?
Xem →
Câu 25:Ion calcium (Ca 2+ ) cần thiết cho máu người hoạt động bình thường, chỉ số Ca 2+ trong máu ở người bình thường (đối với người trưởng thành)
Xem →
Câu 26:YCCD: - Trình bày được nguyên tắc (thứ tự) điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy. - Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân tro
Xem →
Câu 27:YCCD: - Trình bày được ứng dụng của chất béo và acid béo (omega-3 và omega-6). Một loại chất béo có chứa 65% triolein về khối lượng. Để sản
Xem →
Câu 28:YCCD: - Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens,
Xem →
Câu 29:YCCD: - Nêu được khái niệm amine và phân loại amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon). - Viết được công thức cấu tạo và gọi đ
Xem →
Câu 30:YCCD: - Tính được Δ rH của một phản ứng dựa vào bảng số liệu năng lượng liên kết, nhiệt tạo thành cho sẵn, vận dụng công thức: E b (cd), E b
Xem →