Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Môn Hóa - Đề 24 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Môn Hóa với 61 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa học thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 61 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Môn Hóa - Đề 24

  1. Câu 1: Tungsten được sử dụng làm dây tóc bóng đèn do có
  2. Câu 1: Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
  3. Câu 1: Trên một số vật dụng polymer có các kí hiệu sau: Các kí hiệu này giúp người sử dụng và thu gom vật liệu polymer biết được thông tin gì?
  4. Câu 1: Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron ...(1)... với các ion ...(2)... kim loại ở các nút mạng. Các
  5. Câu 1: Nguyên tố Liti (Lithium, Li) có số hiệu nguyên tử là 3, ở trạng thái cơ bản cấu hình electron của ion Li + là
  6. Câu 1: Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH ?
  7. Câu 1: Chất dẻo có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất, trong xây dựng, lĩnh vực điện và điện tử, ngành y tế… tuy nhiên việc lạm dụng nhựa trong cuộc sống đã gây ảnh hưởng nghiêm tr
  8. Câu 1: Urê là loại phân đạm có hàm lượng dinh dưỡng cao nhất và được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới do có khả năng phát huy tác dụng trên nhiều loại đất khác nhau (kể cả đất nhiễm ph
  9. Câu 1: Kết quả phổ MS của một hợp chất hữu cơ được biểu diễn dưới dạng bảng như sau: m/z Cường độ tương đối 58 62 43 100 15 22 Phân tử khối của hợp chất hữu cơ đó bằng bao nhiêu?
  10. Câu 1: Chất nào sau đây không phải là ester?
  11. Câu 1: Lysine là một amino acid thiết yếu trong cơ thể con người, có công thức hóa học là C 6H 14 N 2O 2. Lysine có một nhóm amino (-NH 2) ở vị trí α và một nhóm carboxyl (-COOH) ở đầu ch
  12. Câu 1: Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là
  13. Câu 1: Sản phẩm chính tạo thành trong phản ứng bên dưới là
  14. Câu 1: Chất béo là triester của acid béo với
  15. Câu 1: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất rắn?
  16. Câu 1: Các enzyme đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể sinh vật, như xúc tác cho các quá trình sinh hoá và hoá học. Ví dụ, lipase là enzyme xúc tác cho quá trình thuỷ phân các chất béo
  17. Câu 1: Trong quá trình mạ vàng một vật bằng đồng, người ta dùng cathode là vật bằng đồng, anode làm bằng vàng, dung dịch điện li là dung dịch muối vàng (AuCl 3 chẳng hạn). Phương trình hó
  18. Câu 1: Acquy lithium-ion là một loại acquy hiện đại, thường được sử dụng trong các thiết bị điện tử và xe điện, với những đặc điểm sau: (1) có mật độ năng lượng cao, (2) giá thành cao, (3
  19. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: + Bước 1: Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống 2 mL dung dịch H 2SO 4 1M. + Bước 2: Cho 3 lá kim loại có kích thước như nhau gồm lá nhôm (Al) đã là
  20. Câu 1: Carbohydrate X có tác dụng với AgNO 3 trong NH 3 và Cu(OH) 2, trong mật ong (X chiếm khoảng 40\%) làm mật ong có vị ngọt sắc. Hydrogen hóa hoàn toàn X (xúc tác Ni, t°) thu được Y.
  21. Câu 1: Acid alpha-linolenic (ALA) là một acid béo thiết yếu, cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp được chất này và cần phải nạp vào thông qua chế độ ăn uống. ALA đóng vai trò quan trọng
  22. Câu 1: Dùng dung dịch NaOH phân biệt hai ống nghiệm chứa 2 dung dịch riêng biệt FeCl 3 (1) và CuSO 4 (2). Xác định tính đúng/sai của các mệnh đề dưới đây?
  23. Câu 1: Hiện nay, trữ lượng các mỏ quặng kim loại ngày càng cạn kiệt, trong khi nhu cầu sử dụng kim loại ngày càng tăng và lượng phế thải kim loại tạo ra ngày càng nhiều. Do đó, tái chế ki
  24. Câu 1: Đường ống thoát nước của bồn rửa chén bát sau khi sử dụng một thời gian có thể bị tắc do chất béo dạng rắn (như glyceryl tristearate (tristearin) có trong mỡ động vật) đọng ở trong
  25. Câu 1: Lactose, còn gọi là đường sữa, là một loại đường disaccharide được tạo thành từ một phân tử glucose và một phân tử galactose liên kết với nhau. Lactose chủ yếu được tìm thấy trong
  26. Câu 1: Phản ứng thủy phân peptide là quá trình phân cắt các liên kết peptide giữa các amino acid trong chuỗi peptide. Phản ứng này thường được xúc tác bởi enzyme hoặc xảy ra trong môi trư
  27. Câu 1: Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn: Liên kết C—H C—C C=C E b (kJ/mol) 418 346 612 Hãy tính biến thiên enthalpy của phản ứng C 3H 8\ (g) CH 4\ (g)
  28. Câu 1: Cho các phát biểu sau về kim loại (1) Kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn kim loại kiềm. (2) Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịc
  29. Câu 1: Chất nào sau đây không phải là ester?
  30. Câu 1: Xà phòng được điều chế bằng cách nào trong các cách sau:
  31. Câu 1: Trong công thức cấu tạo dạng mạch vòng α - glucose như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p176 f1] α - glucose Nhóm –OH hemiacetal là –OH gắn ở carbon số mấy?
  32. Câu 1: Gạo nếp có tính chất dẻo, dính và thích hợp cho việc làm các món ăn truyền thống như xôi, bánh nếp và các loại bánh khác là do trong thành phần tinh bột của gạo nếp chứa 98\%
  33. Câu 1: (2) Bảo quản thức ăn trong tủ lạnh để làm chậm quá trình phân hủy. (3) Nghiền nguyên liệu trước khi nung để sản xuất clinker (clanh-ke). (4) Cho bột sắt vào quá trình sản xuất NH 3
  34. Câu 1: Nylon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng hexamethylenediamine và adipic acid. Có tổng số bao nhiêu nguyên tử C, H, N và O trong mỗi mắt xích nylon-6,6?
  35. Câu 1: Cho các phát biểu sau về kim loại (1) Kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn kim loại kiềm. (2) Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịc
  36. Câu 1: Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,35 m 2 với độ dày 0,1 μm người ta đun nóng dung dịch chứa 30,6 gam glucose với một lượng dung dịch AgNO 3 trong amoniac. Biết
  37. Câu 1: Nung đá vôi đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn B và khí C. Sục đến dư khí C vào dung dịch NaAlO 2 (Na[Al(OH) 4]) thu được kết tủa hydroxide D và dung dịch E. Đun n
  38. Câu 1: Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng 200 cm 2, người ta dùng tấm sắt làm cathode của một bình điện phân đựng dung dịch CuSO 4 và anode là một thanh đồng nguyên chất, rồi
  39. Câu 1: (Đề bài Câu 1 Phần I nằm ở trang trước, không được cung cấp trong dữ liệu trang này.)
  40. Câu 1: (Đề bài Câu 2 Phần I nằm ở trang trước, không được cung cấp trong dữ liệu trang này.)
  41. Câu 1: (Đề bài Câu 3 Phần I nằm ở trang trước, không được cung cấp trong dữ liệu trang này.)
  42. Câu 1: [Hình cần kiểm tra lại: p177 f1] Hình. Bánh tét là món ăn truyền thống được làm từ nếp
  43. Câu 1: Ephedrine được sử dụng với hàm lượng nhất định trong các loại thuốc điều trị cảm và dị ứng. Ephedrine có mùi tanh và dễ bị oxi hoá trong không khí, do đó người ta thường hạn chế sử
  44. Câu 1: Cuối tháng 9/2024, trên mạng xã hội xuất hiện đoạn clip ghi lại một chiếc xe bốc cháy dữ dội, sau khi nam thanh niên bỏ bình xịt khuẩn vào cốp xe máy. Thông thường, các dung dịch x
  45. Câu 1: Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do [Hình cần kiểm tra lại: p177 f3]
  46. Câu 1: Tơ nitron (hay tơ olon) là một loại sợi tổng hợp có độ bền cơ học tốt, nên được dùng để sản xuất các sản phẩm yêu cầu độ bền cao như quần áo, vải len, và sợi dệt công nghiệp. Tơ ni
  47. Câu 1: Chọn phát biểu sai về phân urea:
  48. Câu 1: Muốn mạ nickel (mạ kền) một vật bằng sắt người ta phải dùng cathode là vật bằng sắt, anode làm bằng Ni, dung dịch điện li là dung dịch muối nickel (NiSO 4 chẳng hạn). Phương trình
  49. Câu 1: Berberin là hợp chất isoquinoline alkaloid, màu vàng, có trong rất nhiều cây thuốc như Vàng đắng (Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr. Menispermaceae), Hoàng bá (Phellodendron a
  50. Câu 1: Tungsten được sử dụng làm dây tóc bóng đèn do có

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Môn Hóa - Đề 24

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Môn Hóa với 61 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa học thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
61 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Môn Hóa - Đề 24
Cấu trúc & Thời lượng61 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 40 câu (tối đa 10 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 8 câu (tối đa 8 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 13 câu (tối đa 3,25 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Môn Hóa • THPT • 2025
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (61 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tungsten được sử dụng làm dây tóc bóng đèn do có
A.
nhiệt độ nóng chảy thấp.
B.
nhiệt độ nóng chảy cao.
C.
mềm, dẻo.
D.
dẫn điện tốt.
Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
A.
Tăng dần.
B.
Không đổi.
C.
Không có quy luật.
D.
Giảm dần.
Trên một số vật dụng polymer có các kí hiệu sau:

Hình từ đề gốc

Các kí hiệu này giúp người sử dụng và thu gom vật liệu polymer biết được thông tin gì?
A.
Vật liệu có thể đốt và không gây ô nhiễm môi trường.
B.
Vật liệu độc hại, cần tránh xa tầm tay trẻ em.
C.
Vật liệu dễ cháy, nên bảo quản ở nhiệt độ thấp.
D.
Vật liệu có thể tái chế được.
Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron ...(1)... với các ion ...(2)... kim loại ở các nút mạng.
Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là
A.
ngoài cùng, dương.
B.
tự do, dương.
C.
hoá trị, lưỡng cực.
D.
hoá trị, âm.
Nguyên tố Liti (Lithium, Li) có số hiệu nguyên tử là 3, ở trạng thái cơ bản cấu hình electron của ion Li là
A.
1s.
B.
1s.
C.
1s2s.
D.
1s2p.
Xem đầy đủ toàn bộ 56 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 61)
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH ?
A.
FeCl.
B.
CuSO.
C.
MgCl.
D.
KNO.
Chất dẻo có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất, trong xây dựng, lĩnh vực điện và điện tử, ngành y tế… tuy nhiên việc lạm dụng nhựa trong cuộc sống đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. Phát biểu nào sau đây là sai?
A.
Khi đốt cháy, rác thải nhựa sẽ sinh ra chất độc, gây ô nhiễm không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
B.
Khi chôn lấp, rác thải nhựa sẽ làm cho đất bị ô nhiễm, làm giảm chất lượng đất và ngăn cản quá trình khí oxygen đi vào đất, gây tác động xấu đến sự sinh trưởng của cây trồng.
C.
Rác thải nhựa gây ô nhiễm nguồn nước, có thể làm chết các sinh vật trong nước.
D.
Không nên hạn chế sử dụng các vật dụng làm bằng chất dẻo vì nó tiện lợi.
Urê là loại phân đạm có hàm lượng dinh dưỡng cao nhất và được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới do có khả năng phát huy tác dụng trên nhiều loại đất khác nhau (kể cả đất nhiễm phèn) và đối với nhiều loại cây trồng khác nhau. Trong quá trình bảo quản, urê dễ bị hút ẩm và chuyển hóa một phần thành (NH)CO. Một loại phân urê chứa 95\% (NH)CO, còn lại là (NH)CO. Độ dinh dưỡng của loại phân này là
A.
45,79\%.
B.
46,00\%.
C.
44,33\%.
D.
43,56\%.
Kết quả phổ MS của một hợp chất hữu cơ được biểu diễn dưới dạng bảng như sau:
m/zCường độ tương đối
5862
43100
1522

Phân tử khối của hợp chất hữu cơ đó bằng bao nhiêu?
A.
100
B.
15
C.
22
D.
58.
Chất nào sau đây không phải là ester?
A.
HCOOCH.
B.
CHOCH.
C.
CHCOOCH.
D.
(COOCH).
Lysine là một amino acid thiết yếu trong cơ thể con người, có công thức hóa học là CHNO. Lysine có một nhóm amino (-NH) ở vị trí α và một nhóm carboxyl (-COOH) ở đầu chuỗi. Điểm đặc biệt của lysine là có một nhóm ε-amino ở chuỗi bên, làm nó mang tính base mạnh.

[Hình cần kiểm tra lại: p173_f1]

Tại pH sinh lý (khoảng pH = 7,4), lysine sẽ tồn tại chủ yếu ở dạng nào?
A.
Nhóm α - amino và ε - amino đều được ion hóa, nhóm carboxyl không ion hóa.
B.
Nhóm α - amino ion hóa, nhóm ε - amino và nhóm carboxyl không ion hóa.
C.
Nhóm α - amino không ion hóa, nhóm ε - amino và nhóm carboxyl ion hóa.
D.
Cả 3 nhóm α - amino, ε - amino và nhóm carboxyl đều được ion hóa.
Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là
A.
fructose.
B.
glucose.
C.
maltose.
D.
saccharose.
Sản phẩm chính tạo thành trong phản ứng bên dưới là
A.
CHCBrCH
B.
CHCBr=CH
C.
CHCHBrCH
D.
CHCHCHBr
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất rắn?
A.
Dimethylamine.
B.
Methylamine.
C.
Alanine.
D.
Ethylamine.
Các enzyme đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể sinh vật, như xúc tác cho các quá trình sinh hoá và hoá học. Ví dụ, lipase là enzyme xúc tác cho quá trình thuỷ phân các chất béo chuỗi dài; protease là enzyme xúc tác cho quá trình thuỷ phân các liên kết peptide có trong protein và polypeptide; Các enzyme chỉ tồn tại và phát triển ở môi trường gần trung tính và nhiệt độ tương đối thấp (gần với nhiệt độ của cơ thể sinh vật). Khi đóng vai trò là chất xúc tác trong các quá trình sinh hoá, các enzyme không có đặc điểm nào sau đây?
A.
Có tính chọn lọc cao.
B.
Có tác dụng tốt ở nhiệt độ cao hoặc môi trường acid mạnh.
C.
Làm tăng tốc độ của các quá trình sinh hoá.
D.
Chỉ hoạt động trong điều kiện nhiệt độ phù hợp.
Trong quá trình mạ vàng một vật bằng đồng, người ta dùng cathode là vật bằng đồng, anode làm bằng vàng, dung dịch điện li là dung dịch muối vàng (AuCl chẳng hạn). Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra ở điện cực âm là
A.
Au + 3e → Au
B.
Au → Au + 3e
C.
Cu + 2e → Cu
D.
Cu → Cu + 2e
Acquy lithium-ion là một loại acquy hiện đại, thường được sử dụng trong các thiết bị điện tử và xe điện, với những đặc điểm sau: (1) có mật độ năng lượng cao, (2) giá thành cao, (3) có tuổi thọ dài, (4) không gây ô nhiễm môi trường. Những ưu điểm của acquy lithium-ion là
A.
(1), (2), (3)
B.
(1), (3), (4)
C.
(2), (3), (4)
D.
(1), (2), (4)
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
+ Bước 1: Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống 2 mL dung dịch HSO 1M.
+ Bước 2: Cho 3 lá kim loại có kích thước như nhau gồm lá nhôm (Al) đã làm sạch lớp bề mặt vào ống nghiệm (1), lá sắt (iron, Fe) vào ống nghiệm (2) và lá đồng (Cu) vào ống nghiệm (3). Biết: E° = -1,676 V; E° = -0,440 V; E° = +0,340 V
a.
Ở bước 2, ở cả ba ống nghiệm đều có khí thoát ra.
b.
Tốc độ thoát khí ở ống (1) nhanh hơn ống (2).
c.
Nếu thay HSO loãng bằng HSO đặc thì hiện tượng ở bước 2 sẽ không đổi.
d.
Nếu thay ống nghiệm chứa lá nhôm (Al) bằng lá kẽm (Zn), thì tốc độ thoát khí ở ống mới sẽ chậm hơn so với ống chứa lá nhôm, nhưng nhanh hơn so với ống chứa lá sắt (Fe) (biết thế điện chuẩn của kẽm là -0,763 V).
Carbohydrate X có tác dụng với AgNO trong NH và Cu(OH), trong mật ong (X chiếm khoảng 40\%) làm mật ong có vị ngọt sắc. Hydrogen hóa hoàn toàn X (xúc tác Ni, t°) thu được Y.
a.
Ở dạng mạch hở X có 5 nhóm OH.
b.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được X.
c.
Chất X không tác dụng với dung dịch Br.
d.
Chất Y có công thức phân tử CHO.
Acid alpha-linolenic (ALA) là một acid béo thiết yếu, cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp được chất này và cần phải nạp vào thông qua chế độ ăn uống. ALA đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể và có thể mang lại nhiều lợi ích. Công thức khung của ALA có dạng như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p174_f1]
a.
ALA là chất béo thuộc loại omega-3.
b.
Trong cấu tạo của ALA có 2 liên kết đôi c=c ở dạng cis và 1 liên kết đôi dạng trans.
c.
ALA là một acid cacboxylic với mạch gồm 18 nguyên tử cacbon và ba liên kết đôi cis.
d.
Nếu ALA được sản xuất dưới dạng viên uống bổ sung thì cách sử dụng đúng sẽ là mở viên lấy dịch trong viên hòa tan trong nước thành dung dịch đồng nhất rồi uống.
Dùng dung dịch NaOH phân biệt hai ống nghiệm chứa 2 dung dịch riêng biệt FeCl (1) và CuSO (2). Xác định tính đúng/sai của các mệnh đề dưới đây?
a.
Ống nghiệm (1) xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ, ống nghiệm (2) không có kết tủa.
b.
Ống nghiệm (1) xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ, ống nghiệm (2) có kết tủa màu xanh.
c.
Xảy ra phản ứng trao đổi ion ở cả hai thí nghiệm.
d.
Phản ứng xảy ra: Fe + 3OH → Fe(OH)↓; Cu + 2OH → Cu(OH)↓.
Hiện nay, trữ lượng các mỏ quặng kim loại ngày càng cạn kiệt, trong khi nhu cầu sử dụng kim loại ngày càng tăng và lượng phế thải kim loại tạo ra ngày càng nhiều. Do đó, tái chế kim loại là công việc cần thiết, vừa đảm bảo nguồn cung, vừa gia tăng giá trị kinh tế, bảo vệ môi trường và thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.
Cho các phát biểu sau:
1. Tái chế là quá trình xử lí để tái sử dụng rác thải hoặc vật liệu không cần thiết (phế liệu) thành vật liệu mới mang lại lợi ích cho đời sống và sản xuất.
2. Tái chế kim loại là quá trình thu kim loại từ các phế liệu kim loại.
3. Kim loại là vật liệu có thể được tái chế nhiều lần nhưng sẽ làm thay đổi tính chất cũng như làm giảm chất lượng của chúng. Còn phế liệu kim loại là các kim loại, hợp kim có trong thiết bị, máy móc, vật dụng hỏng, cũ, không còn sử dụng được nữa.
4. Quy trình tái chế kim loại thường gồm các giai đoạn: thu gom, phân loại; xử lí sơ bộ; phối trộn phế liệu; nấu chảy; đúc, chế tạo, gia công; tinh chế.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
A.
2
Đường ống thoát nước của bồn rửa chén bát sau khi sử dụng một thời gian có thể bị tắc do chất béo dạng rắn (như glyceryl tristearate (tristearin) có trong mỡ động vật) đọng ở trong đường ống. Để thông tắc, có thể cho một ít NaOH dạng rắn vào đường ống thoát nước. Nếu dùng 12 g NaOH rắn thì có thể xà phòng hoá tối đa được bao nhiêu gam tristearin?
A.
267
Lactose, còn gọi là đường sữa, là một loại đường disaccharide được tạo thành từ một phân tử glucose và một phân tử galactose liên kết với nhau. Lactose chủ yếu được tìm thấy trong sữa và các sản phẩm từ sữa, như phô mai và sữa chua. Đây là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng, đặc biệt là cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, một số người gặp khó khăn trong việc tiêu hóa lactose do thiếu enzyme lactase, dẫn đến tình trạng không dung nạp lactose, gây ra các triệu chứng như đầy bụng và tiêu chảy khi tiêu thụ các sản phẩm chứa lactose. Trong công nghiệp thực phẩm, lactose được sử dụng như một chất làm ngọt nhẹ và cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lên men các sản phẩm từ sữa. Cho công thức cấu tạo của lactose như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p175_f1]

Trong phân tử lactose, có một nhóm -OH hemiacetal, dựa trên hình, hãy cho biết nhóm -OH hemiacetal của lactose là nhóm nằm ở vị trí số mấy?
A.
7
Phản ứng thủy phân peptide là quá trình phân cắt các liên kết peptide giữa các amino acid trong chuỗi peptide. Phản ứng này thường được xúc tác bởi enzyme hoặc xảy ra trong môi trường acid hoặc kiềm, dẫn đến giải phóng các peptide ngắn hơn hoặc các amino acid tự do. Nếu thủy phân không hoàn toàn pentapeptide Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa bao nhiêu dipeptide khác nhau?
A.
2
Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Liên kếtC—HC—CC=C
E_b (kJ/mol)418346612

Hãy tính biến thiên enthalpy của phản ứng ?
A.
80
Cho các phát biểu sau về kim loại
(1) Kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn kim loại kiềm.
(2) Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm.
(3) Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm mạnh tạo ra hợp chất aluminate.
(4) Vàng là kim loại không tác dụng với bất kỳ acid đơn lẻ nào.
(5) Tất cả các kim loại đều có độ dẫn điện cao và tăng dần từ nhóm đến đồng.
(6) Kẽm không phản ứng với dung dịch HCl loãng ở điều kiện thường.
(7) Sắt có thể được điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối sắt(II).
(8) Hợp kim thường có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn các kim loại thành phần.
Số phát biểu không đúng là bao nhiêu?
A.
5
Chất nào sau đây không phải là ester?
A.
HCOOCH.
B.
CHOCH.
C.
CHCOOCH.
D.
(COOCH).
Xà phòng được điều chế bằng cách nào trong các cách sau:
A.
Thủy phân saccharose.
B.
Phản ứng của acid với kim loại.
C.
Thủy phân mỡ trong kiềm.
D.
Dehydrogen hóa mỡ tự nhiên.
Trong công thức cấu tạo dạng mạch vòng α - glucose như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p176_f1]

α - glucose

Nhóm –OH hemiacetal là –OH gắn ở carbon số mấy?
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
1.
Gạo nếp có tính chất dẻo, dính và thích hợp cho việc làm các món ăn truyền thống như xôi, bánh nếp và các loại bánh khác là do trong thành phần tinh bột của gạo nếp chứa 98\%
(2) Bảo quản thức ăn trong tủ lạnh để làm chậm quá trình phân hủy.
(3) Nghiền nguyên liệu trước khi nung để sản xuất clinker (clanh-ke).
(4) Cho bột sắt vào quá trình sản xuất NH từ N và H.
Gán số thứ tự các ví dụ vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong thực tiễn theo trình tự sau: nhiệt độ, nồng độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234,4321, …. ).
Nylon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng hexamethylenediamine và adipic acid. Có tổng số bao nhiêu nguyên tử C, H, N và O trong mỗi mắt xích nylon-6,6?
Cho các phát biểu sau về kim loại
(1) Kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn kim loại kiềm.
(2) Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm.
(3) Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm mạnh tạo ra hợp chất aluminate.
(4) Vàng là kim loại không tác dụng với bất kỳ acid đơn lẻ nào.
(5) Tất cả các kim loại đều có độ dẫn điện cao và tăng dần từ nhóm đến đồng.
(6) Kẽm không phản ứng với dung dịch HCl loãng ở điều kiện thường.
(7) Sắt có thể được điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối sắt(II).
(8) Hợp kim thường có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn các kim loại thành phần.
Số phát biểu không đúng là bao nhiêu?
Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,35 m với độ dày 0,1 μm người ta đun nóng dung dịch chứa 30,6 gam glucose với một lượng dung dịch AgNO trong amoniac. Biết khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm, hiệu suất phản ứng tráng gương là 80\% (tính theo glucozơ). Có tối đa bao nhiêu chiếc gương soi được sản xuất ra? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Nung đá vôi đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn B và khí C. Sục đến dư khí C vào dung dịch NaAlO (Na[Al(OH)]) thu được kết tủa hydroxide D và dung dịch E. Đun nóng dung dịch E thu được dung dịch chứa muối F. Nung D đến khối lượng không đổi thu được chất rắn G. Điện phân nóng chảy G thu được kim loại H. Cho chất rắn B vào nước được dung dịch K. Cho kim loại H vào dung dịch K thu được muối T.
Một học sinh xác định kết quả như bảng sau:
BCDEF
CaOCOAl(OH)NaCONaHCO
GHKT
AlOAlCa(OH)2Ca(AlO2)2

Học sinh này đã xác định đúng bao nhiêu chất?
Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng 200 cm, người ta dùng tấm sắt làm cathode của một bình điện phân đựng dung dịch CuSO và anode là một thanh đồng nguyên chất, rồi cho dòng điện có cường độ I = 10 A chạy qua trong thời gian 2 giờ 40 phút 50 giây. Tìm bề dày lớp đồng bám trên mặt tấm sắt (mm). Cho biết đồng có khối lượng riêng D = 8,9.10 kg/m. (làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
[Hình cần kiểm tra lại: p177_f1]
Hình. Bánh tét là món ăn truyền thống được làm từ nếp
A.
Amylopectin.
B.
Amylose.
C.
Cellulose.
D.
Glycogen.
Ephedrine được sử dụng với hàm lượng nhất định trong các loại thuốc điều trị cảm và dị ứng. Ephedrine có mùi tanh và dễ bị oxi hoá trong không khí, do đó người ta thường hạn chế sử dụng trực tiếp. Ephedrine hydrochloride khó bị oxi hoá, không mùi và vẫn giữ được hoạt tính của hợp chất. Ephedrine hydrochloride được điều chế từ phản ứng của ephedrine với hydrochloric acid. Ephedrine có công thức cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p177_f2]
Phát biểu nào sau đây không đúng:
A.
Công thức phân tử của ephedrine là CHNO.
B.
Ephedrine là hợp chất hữu cơ tạp chức.
C.
Ephedrine hydrochloride có công thức phân tử là CHNOCl.
D.
Ephedrine là một amine đơn chức bậc II.
Cuối tháng 9/2024, trên mạng xã hội xuất hiện đoạn clip ghi lại một chiếc xe bốc cháy dữ dội, sau khi nam thanh niên bỏ bình xịt khuẩn vào cốp xe máy. Thông thường, các dung dịch xịt khuẩn đều chứa ethanol 70. Phản ứng cháy của cồn diễn ra qua phương trình hoá học sau:

(1)
ΔH (kJ mol): -277,69 -393,51 -241,82
Giả sử bình xịt khuẩn chứa 500 mL dung dịch cồn 70 và khối lượng riêng của cồn nguyên chất là d = 0,8 g/mL. Lượng nhiệt toả ra khi bình cồn bốc cháy gần nhất với:
A.
7500 kJ.
B.
8000 kJ.
C.
8500 kJ.
D.
9000kJ.
Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do
[Hình cần kiểm tra lại: p177_f3]
A.
phản ứng màu của protein.
B.
phản ứng thuỷ phân của protein
C.
sự đông tụ của lipid.
D.
sự đông tụ của protein do nhiệt độ.
Tơ nitron (hay tơ olon) là một loại sợi tổng hợp có độ bền cơ học tốt, nên được dùng để sản xuất các sản phẩm yêu cầu độ bền cao như quần áo, vải len, và sợi dệt công nghiệp. Tơ nitron được sản xuất từ polyacrylonitrile. Người ta điều chế polyacrylonitrile từ monomer nào và bằng phản ứng hoá học nào sau đây?
A.
HN(CH)COOH, phản ứng trùng ngưng.
B.
HN(CH)COOH, phản ứng trùng hợp.
C.
CH=CH–CN, phản ứng trùng hợp.
D.
CH=CH–CN, phản ứng trùng ngưng.
Chọn phát biểu sai về phân urea:
A.
Phân urea thường dùng để bón thúc.
B.
Có thể rải hoặc pha vào nước để tưới.
C.
Thích hợp cho nhiều loại cây trồng và nhiều loại đất khác nhau.
D.
Bón urea có thể làm tăng độ chua của đất.
Muốn mạ nickel (mạ kền) một vật bằng sắt người ta phải dùng cathode là vật bằng sắt, anode làm bằng Ni, dung dịch điện li là dung dịch muối nickel (NiSO chẳng hạn). Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra ở điện cực âm là
A.
Fe + 2e → Fe
B.
Ni → Ni + 2e
C.
Ni + 2e → Ni
D.
Fe + 3e → Fe
Berberin là hợp chất isoquinoline alkaloid, màu vàng, có trong rất nhiều cây thuốc như Vàng đắng (Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr. Menispermaceae), Hoàng bá (Phellodendron amurense Rupr. Rutaceae), Hoàng liên chân gà hay còn gọi là Xuyên liên (Coptis chinensis Franch. hoặc Coptis quinquesecta Wang. Ranunculaceae), một số cây họ Hoàng liên gai (Berberidaceae), một số cây thuốc họ Hoàng liên ô rô (Mahonia nepalensis DC.)... Trong y học berberin dùng để trị tiêu chảy do ly, amip,…
[Hình cần kiểm tra lại: p178_f1]
Để thu được berberin từ dược liệu vàng đắng, người ta thực hiện quy trình chiết lỏng – rắn và kết tinh gồm các bước như sau:
(1) Ngâm bột dược liệu vàng đắng trong nước vôi.
(2) Đun nóng, lọc nóng, để nguội.
(3) Lọc lấy phần tủa, hòa tan tủa trong ethanol (vừa đủ), cho than hoạt vào để loại tạp.
(4) Lọc lấy phần dịch, cho dung dịch HCl nồng độ thích hợp vào để kết tủa berberin chloride.
(5) Lọc, xử lý làm khô tinh thể.
Sắp xếp các bước nào sau đây là đúng?
A.
(1), (4), (3), (2), (5).
B.
(1), (3), (4), (5), (2).
C.
(1), (2), (4), (3), (5).
D.
(1), (2), (5), (3), (4).
Tungsten được sử dụng làm dây tóc bóng đèn do có
A.
nhiệt độ nóng chảy thấp.
B.
nhiệt độ nóng chảy cao.
C.
mềm, dẻo.
D.
dẫn điện tốt.
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch FeCl nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?
A.
Cu.
B.
Fe.
C.
Ag.
D.
Al.
Kim loại kiềm có độ cứng thấp là do
A.
kim loại kiềm có mạng tinh thể rỗng.
B.
nguyên tử kim loại kiềm có bán kính lớn.
C.
liên kết kim loại trong tinh thể kém bền.
D.
có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Theo TCVN 5502:2003, dựa vào độ cứng của nước (được xác định bằng tổng hàm lượng Ca và Mg quy đổi về khối lượng CaCO có trong 1 lít nước) người ta có thể phân nước thành 4 loại:
Phân loại nướcMềmHơi cứngCứngRất cứng
Độ cứng (mg CaCO/l)0 - 5050 - 150150- 300> 300

Từ một mẫu nước có chứa các ion với nồng độ được cho như sau: Ca, Mg, SO 0,0004M, HCO 0,00042M, Cl 0.0003M).
A.
Độ cứng của nước là 76 mg/l. Mẫu nước thuộc loại nước hơi cứng.
B.
Độ cứng của nước là 152 mg/l. Mẫu nước thuộc loại nước cứng.
C.
Độ cứng của nước là 40 mg/l. Mẫu nước thuộc loại nước mềm.
D.
Độ cứng của nước là 400 mg/l. Mẫu nước thuộc loại nước rất cứng.
Nhiều acid hữu cơ tạo nên vị chua của các loại trái cây, Ví dụ: trong quả táo có chứa malic acid; trong quả nho, quả me có tartric acid; trong quả chanh, cam có citric acid. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p179_f1]
A.
Malic acid và tartric acid là 2 carboxylic acid đồng đẳng với nhau.
B.
Tính acid của citric acid yếu hơn malic acid do cấu trúc phức tạp hơn hay cản trở sự phân li proton trong dung dịch.
C.
Khi tham gia phản ứng ester hóa với CHOH, tartric acid có thể cho nhiều loại sản phẩm hơn malic acid.
D.
Lấy cùng 1 mol các acid trên cho phản ứng với dung dịch NaCO dư, citric acid sẽ giải phóng lượng khí nhiều nhất.
Đồ thị nhiệt độ nóng chảy của các nguyên tố kim loại chu kì 4 (từ nhóm IA đến IB)
[Hình cần kiểm tra lại: p179_f2]
Dựa vào đồ thị, nhận định nào đúng trong các nhận định sau:
A.
Nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố họ s gần bằng kim kim loại chuyển tiếp.
B.
Nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố họ s cao hơn kim kim loại chuyển tiếp.
C.
Nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố họ s thấp hơn kim kim loại chuyển tiếp.
D.
Nhiệt độ nóng chảy tăng dần theo chiều tăng của diện tích hạt nhân.
Hiện tượng xảy ra khi thêm từ từ cho đến dư dung dịch ammonia vào ống nghiệm chứa dung dịch copper(II) sulfate là xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần đến không đổi. Sau đó, kết tủa tan dần đến hết, dung dịch từ màu xanh nhạt chuyển sang màu xanh lam. Dung dịch copper(II) sulfate có màu xanh do Cu tạo phức chất aqua với nước. Phản ứng nào là phản ứng tạo phức aqua của thí nghiệm trên.
A.
Cu + 6HO [Cu(OH)].
B.
Cu + 6HO [Cu(OH)].
C.
Cu + 2HO [Cu(OH)].
D.
Cu + 6HO [Cu(OH)].
Acid alpha-linolenic (ALA) là một acid béo thiết yếu, cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp được chất này và cần phải nạp vào thông qua chế độ ăn uống. ALA đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể và có thể mang lại nhiều lợi ích. Công thức khung của ALA dạng như sau: Hình từ đề gốc có
a.
ALA là chất béo thuộc loại omega-3.
b.
Trong cấu tạo của ALA có 2 liên kết đôi C=C ở dạng cis và 1 liên kết đôi dạng trans.
c.
Trên phổ hồng ngoại (IR), ALA có peak đặc trưng tại số sóng 3300 – 3500 cm.
d.
Nếu ALA được sản xuất dưới dạng viên uống bổ sung thì cách sử dụng đúng sẽ là mở viên lấy dịch trong viên hòa tan trong nước thành dung dịch đồng nhất rồi uống.
Serotonin là một neurotransmitter quan trọng trong hệ thần kinh, đóng vai trò trong việc điều chỉnh tâm trạng, giấc ngủ, và chức năng tiêu hóa. Nó tác động lên các thụ thể serotonin trên bề mặt các tế bào thần kinh để gây ra các hiệu ứng sinh học như cải thiện tâm trạng và điều hòa chức năng tiêu hóa. Sự mất cân bằng trong hàm lượng serotonin liên quan đến các rối loạn như trầm cảm và lo âu. Công thức cấu tạo của serotonin như hình sau đây: Hình từ đề gốc
a.
Công thức phân tử của serotonin là CHNO.
b.
Serotonin là một amine bậc 2, khi phân tích serotonin bằng phổ khối lượng, tín hiệu ion phân tử serotonin có giá trị m/z là 176.
c.
Serotonin có thể phản ứng với HCl tạo muối, dạng cũng là dạng hợp chất được sử dụng trong các dược phẩm chứa serotonin vì dễ tan trong nước hơn.
d.
Trong ngành công nghiệp hữu cơ, người ta có thể tạo các muối diazonium từ phản ứng của serotonin với nitrous acid.
Trong quá trình sản xuất sơn và mực in, các phức chất của kim loại chuyển tiếp được sử dụng rộng rãi để tạo màu sắc. Ví dụ, phức chất của đồng với ammonia tạo ra màu xanh dương đặc trưng được sử dụng trong sản xuất sơn. Ngoài ra, phức chất của sắt với phenanthroline tạo ra màu đỏ cam, thường được dùng trong mực in.
[Hình cần kiểm tra lại: p180_f1]
a.
Phức chất của đồng với ammonia có cấu trúc vuông phẳng (square planar).
b.
Màu xanh dương đặc trưng của phức chất đồng với ammonia là do sự chuyển đổi điện tử giữa các orbitals d.
c.
Trong phức chất của sắt và phenanthroline, ion kim loại là ion Fe.
d.
Để tăng độ bền màu của phức chất trong sản xuất sơn, người ta có thể thay đổi loại ligand phối trí với ion kim loại.
Pin Galvani là một thiết bị chuyển đổi hóa năng từ phản ứng oxi hóa khử thành điện năng. Trong một pin Galvani, các phản ứng oxi hóa và khử xảy ra tại hai điện cực khác nhau, dẫn đến sự chuyển động của electron qua mạch ngoài và tạo ra dòng điện. Ví dụ, trong pin Cu-Zn, kẽm bị oxi hóa ở cực âm, còn ion đồng được khử ở cực dương.
[Hình cần kiểm tra lại: p180_f2]
a.
Khi kết nối hai điện cực trong pin Cu-Zn, electron sẽ di chuyển từ điện cực Zn (âm) sang điện cực Cu (dương).
b.
Trong quá trình hoạt động của pin Galvani, trên bề mặt thanh kẽm, quá trình oxi hóa nào diễn ra như sau: Zn → Zn + 2e.
c.
Nếu không có cầu muối trong pin Galvani, quá trình tạo ra dòng điện sẽ diễn ra với tốc độ chậm hơn vì diện tích giữa các dung dịch bị lệch.
d.
Suất điện động của pin Galvani phụ thuộc vào sự chênh lệch thế năng của các phản ứng oxi hóa khử xảy ra tại hai điện cực.
Người ta sử dụng các biện pháp sau để tăng tốc độ phản ứng:
(1) Dùng khí nén thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang).
(2) Bảo quản thức ăn trong tủ lạnh để làm chậm quá trình phân hủy.
(3) Nghiền nguyên liệu trước khi nung để sản xuất clinker (clanh-ke).
(4) Cho bột sắt vào quá trình sản xuất NH₃ từ N₂ và H₂.
Gắn số thứ tự các ví dụ vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong thực tiễn theo trình tự sau: nhiệt độ, nồng độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321, ....).
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Môn Hóa - Đề 24?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →