Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 5 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 5 với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa học thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 28 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 5

  1. Câu 1: HH.1.Hiểu-ăn mòn kim loại YCCD - Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên. "Ăn mòn điện hóa là quá trình.(1)., trong đó các ele
  2. Câu 1: HH.6.-Biết - Một số ứng dụng và quá trình liên quan đến hợp chất nhóm IA YCCD – Giải thích được các ứng dụng phổ biến của sodium hydrogen carbonate (natri hiđrocacbonat), sodium ca
  3. Câu 1: HH1.3-vận dụng-Đại cương về polymer YCCD – Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của một số polymer thường gặp (polyethylene (PE), polypropylene (PP), polystyrene (PS), poly(
  4. Câu 1: HH1.6-Hiểu- Tính chất chung của kim loại YCCD– Giải thích được một số tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim). Tính chất dẫn điệ
  5. Câu 1: HH1.2-Hiểu-Tính chất vật lí và hoá học các đơn chất nhóm VIIA YCCD– Trình bày được xu hướng nhận thêm 1 electron (từ kim loại) hoặc dùng chung electron (với phi kim) để tạo hợp chấ
  6. Câu 1: HH1.1-Nhận biết-Nước cứng và làm mềm nước cứng YCCD– Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng. Nước có tính cứng tạm thời chứa chất nào sau đây?
  7. Câu 1: HH1.6-Hiểu-Sơ lược về phản ứng cháy và nổ YCCD- Trình bày được những sản phẩm độc hại thường sinh ra trong các phản ứng cháy: CO 2, CO, HCl, SO 2,... và tác hại của chúng với con n
  8. Câu 1: HH1.2-Hiểu-Ammonia và một số hợp chất ammonium YCCD– Trình bày được ứng dụng của ammonium nitrate và một số muối ammonium tan như: phân đạm, phân ammophos. Cách làm nào sau đây là
  9. Câu 1: HH1.6-Công thức phân tử hợp chất hữu cơ YCCD– Sử dụng được kết quả phổ khối lượng (MS) để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ. (HH1.7) Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện
  10. Câu 1: HH1.2.-Hiểu-Carbohydrate YCCD– Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens, phản ứng lên men
  11. Câu 1: HH1.3-Biết-Amine - Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số amine theo danh pháp thế, danh pháp gốc – chức (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5), tên thông thường của một số
  12. Câu 1: HH1.1-Biết-Carbohidrat YCCD– Nêu được cách phân loại carbohydrate, trạng thái tự nhiên của glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose. Chất nào sau đây thuộc loạ
  13. Câu 1: HH1.6-Hiểu-Một số cơ chế phản ứng trong hoá học hữu cơ YCCD- Trình bày được một số cơ chế phản ứng trong hoá học hữu cơ: Cơ chế thế gốc S R (vào carbon no của alkane), cơ chế cộng
  14. Câu 1: HH1.3.VD-Ester YCCD— Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp. Tên gọi của hợp chất C 2H 5COOCH 3 là
  15. Câu 1: HH1.1-Biết- Amino acid (amino axit), peptide (peptit) và protein) YCCD– Nêu được khái niệm peptide "Peptide là hợp chất chứa các liên kết đặc trưng gọi là liên kết… (1)…, được hình
  16. Câu 1: HH1.5-Hiểu-Hợp chất litrogen YCCD— Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất điện di). Lysine là một trong những amino acid
  17. Câu 1: HH1.6.Hiểu-Đại cương kim loại YCCD– Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn để: So sánh được tính khử, tính oxi hoá giữa các cặp oxi hoá – khử; dự đoán được chiều hướng xảy ra phản
  18. Câu 1: HH1.6.VD-Đại cương kim loại YCCD– Tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau: Cặp
  19. Câu 1: Câu 1: a: HH1.1 – Biết; b: HH2.1 – hiểu; c: HH2.2 – hiểu; d: HH2.4 -vận dụng– enzim. YCCD: – Nêu được vai trò của protein đối với sự sống; vai trò của enzyme trong phản ứng sinh ho
  20. Câu 1: Câu 2: a: HH1.1 – Biết; b: HH1.3 – hiếu; c: HH1.6 – hiếu; d: HH3.3 -vận dụng– Đại cương về polymer-Chất dẻo và vật liệu composite – Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thá
  21. Câu 1: Câu 3: a: HH1.3 – Hiểu; b: HH2.2 – hiếu; c: HH2.2–hiếu ; d: HH3.1 -vận dụng–Pin điện và điện phân Thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II) sulfate với các điện cực trơ (graphite)
  22. Câu 1: Câu 4: a: HH1.2 – Biết; b: HH1.4 – hiểu; c: HH1.5 – hiểu; d: HH3.1 -vận dụng– Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ - Trình bày được phương pháp điều chế ester. - Sử dụng được bảng tín
  23. Câu 1: HH1.3. VD-Amine YCCD– Phân loại được amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon). -Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số amine theo danh pháp thế, danh pháp
  24. Câu 1: HH1.6.Hiểu-Ester YCCD - Trình bày được phương pháp điều chế ester. Dầu chuối (hay isoamyl acetate) có mùi thơm đặc trưng của quả chuối chín. Để tạo ra dầu chuối, người ta đun nóng
  25. Câu 1: HH1.2-Hiểu-Ester – lipid YCCD- Nêu được khái niệm xà phòng và chất giặt rửa Trong các nguyên liệu sau: (1) CH 3[CH 2] 16 -COONa, (2) CH 3[CH 2] 14 -COOK, (3) C 6H 5OH (phenol), (4)
  26. Câu 1: HH3.1-VD- Phin điện và điện phân YCCD– Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn (mạ điện, tinh chế kim loại). Đồng hồ mạ vàng được làm từ thép không gỉ và
  27. Câu 1: HH1.6. VD- Pin điện và điện phân YCCD– Tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử Sức điện động chuẩn của pin Cu 2+ /Cu và Ag + /Ag là E 0 pin =0 , 46V;
  28. Câu 1: HH3.2.VD-Hoá học về phản ứng cháy, nổ YCCD– Tính được sự thay đổi của tốc độ phản ứng cháy, "tốc độ phản ứng hồ hấp" theo giả định về sự phụ thuộc vào nồng độ O 2. Trong quá trình

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 5

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 5 với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa học thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 5
Cấu trúc & Thời lượng28 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 18 câu (tối đa 4,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 4 câu (tối đa 4 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 1,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hóa học • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • THPT • 2025
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

HH.1.Hiểu-ăn mòn kim loại
YCCD - Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên.
"Ăn mòn điện hóa là quá trình.(1)., trong đó các electron của.(2). chuyển từ một cực này sang một cực khác qua dây dẫn." Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
A.
oxi hóa - khử, kim loại.
B.
khử, kim loại.
C.
oxi hoá, ion kim loại.
D.
oxi hóa - khử, ion kim loại.
HH.6.-Biết - Một số ứng dụng và quá trình liên quan đến hợp chất nhóm IA
YCCD – Giải thích được các ứng dụng phổ biến của sodium hydrogen carbonate (natri hiđrocacbonat), sodium carbonate (natri cacbonat) và phương pháp Solvay sản xuất soda.
NHHCO là một trong những chất được dùng làm bột nở trong sản xuất bánh bao. Tên của hợp chất này là
A.
ammonium carbonate.
B.
ammonium hydrogencarbonate.
C.
sodium carbonate.
D.
sodium hydrogencarbonate.
HH1.3-vận dụng-Đại cương về polymer
YCCD – Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của một số polymer thường gặp (polyethylene (PE), polypropylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl chloride) (PVC), polybutadiene, polyisoprene, poly(methyl methacrylate), poly(phenol formaldehyde) (PPF), capron, nylon–6,6).
Polyethylene (PE) là chất dẻo mềm, được dùng chủ yếu để chế tạo chai đựng đồ uống, túi nhựa. Polyethylene có công thức là
A.
(-CH-CH-).
B.
(-CH-CHCl-).
C.
(-CH-CH=CH-CH-).
D.
(-CH-CCl=CH-CH-).
HH1.6-Hiểu- Tính chất chung của kim loại
YCCD– Giải thích được một số tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim).
Tính chất dẫn điện của kim loại được giải thích bởi
A.
sự chuyển động tự do của các electron hóa trị trong mạng tinh thể kim loại.
B.
sự di chuyển của các ion dương trong tinh thể kim loại.
C.
liên kết ion trong kim loại.
D.
sự hình thành liên kết cộng hóa trị giữa các nguyên tử kim loại.
HH1.2-Hiểu-Tính chất vật lí và hoá học các đơn chất nhóm VIIA
YCCD– Trình bày được xu hướng nhận thêm 1 electron (từ kim loại) hoặc dùng chung electron (với phi kim) để tạo hợp chất ion hoặc hợp chất cộng hoá trị dựa theo cấu hình electron.
Nguyên tố clo (chlorine, Cl) có số hiệu nguyên tử là 17. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Cl là
A.
1s 2s 2p 3s.
B.
1s 2s 2p 3s.
C.
1s 2s 2p 3s 3p.
D.
1s 2s 2p 3s 3p.
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
HH1.1-Nhận biết-Nước cứng và làm mềm nước cứng
YCCD– Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng.
Nước có tính cứng tạm thời chứa chất nào sau đây?
A.
CaCl.
B.
MgSO.
C.
MgCl.
D.
Ca(HCO).
HH1.6-Hiểu-Sơ lược về phản ứng cháy và nổ
YCCD- Trình bày được những sản phẩm độc hại thường sinh ra trong các phản ứng cháy: CO, CO, HCl, SO,... và tác hại của chúng với con người.
(CO rất độc với con người. Ở nồng độ 1,28\%CO, con người bất tỉnh sau 2 – 3 hơi thở, chết sau 2 – 3 phút)
Khí CO rất độc vì:
A.
phản ứng với hemoglobin tạo hợp chất bền.
B.
gây ra sự tích tụ khí trong máu.
C.
phản ứng với nước tạo ra acid độc hại.
D.
gây cháy nổ khi gặp lửa.
HH1.2-Hiểu-Ammonia và một số hợp chất ammonium
YCCD– Trình bày được ứng dụng của ammonium nitrate và một số muối ammonium tan như: phân đạm, phân ammophos.
Cách làm nào sau đây là đúng trong việc khử chua bằng vôi và bón phân đạm cho lúa?
A.
Bón đạm và vôi cùng lúc.
B.
Bón đạm trước rồi vài ngày sau mới bón vôi khử chua.
C.
Bón vôi khử chua trước rồi vài ngày sau mới bón đạm.
D.
Bón vôi khử chua trước rồi bón đạm ngay sau khi bón vôi.
HH1.6-Công thức phân tử hợp chất hữu cơ
YCCD– Sử dụng được kết quả phổ khối lượng (MS) để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ. (HH1.7)
Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ Y là 60. Chất Y có thể là
A.
Formaldehyde
B.
Ethylene glycol
C.
Acetone
D.
Acetic acid
HH1.2.-Hiểu-Carbohydrate
YCCD– Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens, phản ứng lên men của glucose, phản ứng riêng của nhóm –OH hemiacetal khi glucose ở dạng mạch vòng).
Phản ứng chuyển hóa glucose thành ethanol trong điều kiện thiếu oxigen được gọi là
A.
ester hóa.
B.
lên men.
C.
trùng hợp.
D.
trung hòa.
HH1.3-Biết-Amine
- Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số amine theo danh pháp thế, danh pháp gốc – chức (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5), tên thông thường của một số amine hay gặp.
Công thức cấu tạo thu gọn của ethylamine là
A.
CH-CH-NH.
B.
CH-NH-CH-CH.
C.
CH-NH-CH.
D.
NH-CH-CH-CH.
HH1.1-Biết-Carbohidrat
YCCD– Nêu được cách phân loại carbohydrate, trạng thái tự nhiên của glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose.
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A.
Glucose.
B.
Saccharose.
C.
Fructose.
D.
Cellulose.
HH1.6-Hiểu-Một số cơ chế phản ứng trong hoá học hữu cơ
YCCD- Trình bày được một số cơ chế phản ứng trong hoá học hữu cơ: Cơ chế thế gốc S (vào carbon no của alkane), cơ chế cộng electrophile A (vào nối đôi C=C của alkene)…
Phương trình hoá học của phản ứng cộng HBr vào propene để tạo ra 2-bromopropane là
CH-CH=CH + HBr → CH-CHBr-CH
Giai đoạn (1) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
CH-CH=CH + H → CH-CH-CH
Nhận định nào sau đây không đúng?
A.
Phản ứng cộng HBr vào propene là phản ứng cộng electrophilin.
B.
Trong giai đoạn (1) có sự phản cắt liên kết π.
C.
Trong giai đoạn (1) carboncation được hình thành.
D.
Trong phân tử propene có 7 liên kết σ.
HH1.3.VD-Ester
YCCD— Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.
Tên gọi của hợp chất CHCOOCH là
A.
methyl butanoate.
B.
ethyl propanoate.
C.
methyl propanoate.
D.
ethyl butanoate.
HH1.1-Biết- Amino acid (amino axit), peptide (peptit) và protein)
YCCD– Nêu được khái niệm peptide
"Peptide là hợp chất chứa các liên kết đặc trưng gọi là liên kết… (1)…, được hình thành giữa nhóm chức… (2)… của một -amino acid và nhóm chức… (3)… của -amino acid kế tiếp."
Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2), (3) lần lượt là:
A.
peptide (-CONH-), amino (-NH), hydroxy (-OH).
B.
hydroxy (-OH), carboxyl (-COOH), amino (-NH).
C.
peptide (-CONH-), carboxyl (-COOH), amino (-NH).
D.
carbonyl (-CO-), amino (-NH), carboxyl (-COOH).
HH1.5-Hiểu-Hợp chất litrogen
YCCD— Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất điện di).
Lysine là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 2.2, 9.6 và 12.5, coi lysine tồn tại ở các dạng như sau:
pHDạng tồn tại
2.2NH-CH(CH)-NH COO (Dạng I)
9.6NH-CH(CH)-NH-COO (Dạng II)
12.5NH-CH(CH)-NH-COO (Dạng III)

Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion. Cho các nhận định sau về quá trình điện di của lysine
(a) Ở pH = 9,6 lysine hầu như không di chuyển về các điện cực.
(b) Ở pH = 2,2 lysine di chuyển về phía điện cực âm.
(c) Ở pH = 12,5 lysine di chuyển về phía điện cực dương.
(d) Ở pH = 9,6 lysine di chuyển nhanh hơn so với ở pH = 2,2.
Các nhận định đúng là:
A.
(a), (b), (c)
B.
(a), (c), (d)
C.
(b), (c), (d)
D.
(a), (b), (d)
HH1.6.Hiểu-Đại cương kim loại
YCCD– Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn để: So sánh được tính khử, tính oxi hoá giữa các cặp oxi hoá – khử; dự đoán được chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cặp oxi hoá – khử
Cho các cặp oxi hoá - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
cặp oxi hoá - khử2H/HCu/CuFe/FeAg/Ag
thế điện cực chuẩn0,00+0,34-0,44+0,799

Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại cation trên với nồng độ mol bằng nhau, cation bị điện phân đầu tiên ở cathode là
A.
Cu.
B.
Ag.
C.
H.
D.
Fe.
HH1.6.VD-Đại cương kim loại
YCCD– Tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử.
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
Cặp oxi hóa – khửFe/FeCu/CuZn/ZnAg/AgPb/Pb
Thế điện cực chuẩn (V)-0,44+0,34-0,76+0,80-0,13

Pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử nào trong số các cặp trên có sức điện động chuẩn bằng 0,78 V?
A.
Zn/Zn và Ag/Ag.
B.
Fe/Fe và Cu/Cu.
C.
Pb/Pb và Ag/Ag.
D.
Cu/Cu và Zn/Zn.
Câu 1: a: HH1.1 – Biết; b: HH2.1 – hiểu; c: HH2.2 – hiểu; d: HH2.4 -vận dụng– enzim.
YCCD: – Nêu được vai trò của protein đối với sự sống; vai trò của enzyme trong phản ứng sinh hoá và ứng dụng của enzyme trong công nghệ sinh học
Enzyme protease là một protein có khả năng xúc tác phân giải protein thành các peptide và amino acid. Enzyme này được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm, ví dụ như sản xuất nước mắm, ủ bia, hoặc làm mềm thịt. Một nhóm học sinh muốn nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ enzyme protease lên quá trình làm mềm thịt. Giả thuyết của nhóm là: "Nồng độ enzyme protease càng cao thì thời gian làm mềm thịt càng ngắn."
Thí nghiệm thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị 4 miếng thịt có khối lượng bằng nhau, được cắt từ cùng một loại thịt.
Bước 2: Ngâm từng miếng thịt vào 100 mL dung dịch enzyme protease có nồng độ khác nhau lần lượt là 0\%, 0,5\%, 1,0\%, 1,5\%.
Bước 3: Đặt các cốc thịt vào bể điều nhiệt ở 37°C để giữ điều kiện ổn định.
Bước 4: Sau mỗi 30 phút, kiểm tra độ mềm của thịt bằng cách đo lực cần thiết để cắt qua miếng thịt (dụng cụ đo lực).
Nhóm học sinh ghi lại thời gian cần thiết để làm mềm toàn bộ miếng thịt trong từng dung dịch và vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ enzyme protease và thời gian làm mềm thịt như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p32_f1]
Xác định các nhận định sau là đúng hay sai:
a.
Miếng thịt ngâm trong dung dịch không chứa enzyme (0\%) sẽ mất nhiều thời gian nhất để mềm hoàn toàn.
b.
Theo số liệu thu được, ở nồng độ enzyme 1,0\%, thời gian làm mềm thịt ngắn hơn so với nồng độ 0,5\%.
c.
Khi nồng độ enzyme vượt quá 1,5\%, tốc độ làm mềm thịt không tăng nữa.
d.
Kết quả thí nghiệm cho thấy thời gian làm mềm thịt giảm khi nồng độ enzyme tăng.
Câu 2: a: HH1.1 – Biết; b: HH1.3 – hiếu; c: HH1.6 – hiếu; d: HH3.3 -vận dụng– Đại cương về polymer-Chất dẻo và vật liệu composite
– Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, tính chất cơ học) của một số polymer.
– Trình bày được thành phần phân tử và phản ứng điều chế polyethylene (PE), polypropylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl chloride) (PVC), polybutadiene, polyisoprene, poly(methyl methacrylate), poly(phenol formaldehyde) (PPF).
-Nêu được một số biện pháp để hạn chế sử dụng một số loại chất dẻo để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khoẻ con người.
Polystyrene (PS) thường được dùng để sản xuất vỏ của các dụng cụ điện tử như tivi, tủ lạnh, điều hoà. PS được điều chế từ styrene.
a.
PS là polymer có tính dẻo và tính đàn hồi.
b.
PS được điều chế từ monomer styrene bằng phản ứng trùng hợp.
c.
Khi đốt cháy 1,2 mol styrene thì tạo ra 9,8 mol khí carbon dioxide.
d.
Đốt cháy PS sẽ gây ra ô nhiễm môi trường không khí nên cần tiết giảm việc sử dụng và phân loại để tái chế rác thải từ các polymer nói chung.
Câu 3: a: HH1.3 – Hiểu; b: HH2.2 – hiếu; c: HH2.2–hiếu ; d: HH3.1 -vận dụng–Pin điện và điện phân
Thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II) sulfate với các điện cực trơ (graphite) được mô phỏng [Hình cần kiểm tra lại: p32_f2] như hình vẽ sau đây:
a.
Phương trình điện phân dung dịch copper (II) sulfate:
b.
Tại anode, xuất hiện bọt khí oxygen trên bề mặt điện cực.
c.
Tại cathode, có kim loại màu đỏ cam bám trên bề mặt điện cực.
d.
Nếu thay 2 điện cực graphite bằng 2 điện cực copper, trong quá trình điện phân anode có kích thước tăng dần, cathode tan dần.
Câu 4: a: HH1.2 – Biết; b: HH1.4 – hiểu; c: HH1.5 – hiểu; d: HH3.1 -vận dụng– Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
- Trình bày được phương pháp điều chế ester.
- Sử dụng được bảng tín hiệu phổ hồng ngoại (IR) để xác định một số nhóm chức cơ bản.
Sau thí nghiệm, học sinh tiến hành phân tách sản phẩm và ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol, và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:

Liên kếtO-H (alcohol)O-H (carboxylic acid)C=O (ester, carboxylic acid)
Số sóng (cm-1)3650-32003300-25001780-1650

Xác định các nhận định sau là đúng hay sai:
a.
Phản ứng tổng hợp trong thí nghiệm này là phản ứng este hóa giữa acetic acid và ethanol.
b.
Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 3500 cm là phổ của ethanol.
c.
Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 1730 cm và không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O-H là phổ của ethyl acetate.
d.
Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, ethanol, và ethyl acetate.
HH1.3. VD-Amine
YCCD– Phân loại được amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon).
-Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số amine theo danh pháp thế, danh pháp gốc – chức (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5), tên thông thường của một số amine hay gặp.
Ứng với công thức phân tử CHN có bao nhiêu amine đồng phân cấu tạo khi tác dụng với dung dịch gồm acid HCl và NaNO ở nhiệt độ thường thu được alcohol và nitrogen?
HH1.6.Hiểu-Ester
YCCD - Trình bày được phương pháp điều chế ester.
Dầu chuối (hay isoamyl acetate) có mùi thơm đặc trưng của quả chuối chín. Để tạo ra dầu chuối, người ta đun nóng hỗn hợp gồm 7,2 gam acetic acid và 9,68 gam isoamyl alcohol với sự xúc tác của sulfuric acid đặc, sau phản ứng thu được 4,576 gam ester. Tính hiệu suất của phản ứng ester hóa trên. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
HH1.2-Hiểu-Ester – lipid
YCCD- Nêu được khái niệm xà phòng và chất giặt rửa
Trong các nguyên liệu sau: (1) CH[CH]-COONa, (2) CH[CH]-COOK, (3) CHOH (phenol), (4) CH[CH]-CH-SONa, (5) Dịch đun từ quả bồ kết. Có bao nhiêu nguyên liệu có thể dùng để làm chất giặt rửa?
HH3.1-VD- Phin điện và điện phân
YCCD– Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn (mạ điện, tinh chế kim loại).
Đồng hồ mạ vàng được làm từ thép không gỉ và được mạ một lớp vàng mỏng bên ngoài để tạo độ thẩm mỹ, sự sang trọng cho người dùng. Để mạ vàng cho chiếc đồng hồ, người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch. [Hình cần kiểm tra lại: p33_f1]
Cho các phát biểu sau:
(1) Anode được gắn với thanh kim loại gold (Au); cathode là chiếc đồng hồ.
(2) Anode và cathode cùng đặt trong bình điện phân chứa dung dịch muối .
(3) Khi có dòng điện chạy qua, các ion sẽ di chuyển về anode, bị khử thành Au và phủ lên bề mặt chiếc đồng hồ.
(4) Trong quá trình điện phân cực dương tan ra.
Số phát biểu đúng là?
HH1.6. VD- Pin điện và điện phân
YCCD– Tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử
Sức điện động chuẩn của pin và là ; Biết . Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử là bao nhiêu V? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
HH3.2.VD-Hoá học về phản ứng cháy, nổ
YCCD– Tính được sự thay đổi của tốc độ phản ứng cháy, "tốc độ phản ứng hồ hấp" theo giả định về sự phụ thuộc vào nồng độ .
Trong quá trình sản xuất, người ta sử dụng oxygen để đốt các nguyên liệu như gas, xăng, dầu. Tuy nhiên, khi thể tích phần trăm oxygen vượt quá 23\%, nguy cơ cháy nổ tăng cao do môi trường trở nên dễ cháy hơn. Giả sử dùng một phòng kín chứa 50 lít khí oxygen và 150 lít khí nitrogen. Để xét nguy cơ cháy nổ hãy tính phần trăm thể tích oxygen trong hỗn hợp khí trên là bao nhiêu \%?
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 5?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →