Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 5 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 5 với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa học thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 28 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 5
- Câu 1: HH.1.Hiểu-ăn mòn kim loại YCCD - Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên. "Ăn mòn điện hóa là quá trình.(1)., trong đó các ele
- Câu 1: HH.6.-Biết - Một số ứng dụng và quá trình liên quan đến hợp chất nhóm IA YCCD – Giải thích được các ứng dụng phổ biến của sodium hydrogen carbonate (natri hiđrocacbonat), sodium ca
- Câu 1: HH1.3-vận dụng-Đại cương về polymer YCCD – Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của một số polymer thường gặp (polyethylene (PE), polypropylene (PP), polystyrene (PS), poly(
- Câu 1: HH1.6-Hiểu- Tính chất chung của kim loại YCCD– Giải thích được một số tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim). Tính chất dẫn điệ
- Câu 1: HH1.2-Hiểu-Tính chất vật lí và hoá học các đơn chất nhóm VIIA YCCD– Trình bày được xu hướng nhận thêm 1 electron (từ kim loại) hoặc dùng chung electron (với phi kim) để tạo hợp chấ
- Câu 1: HH1.1-Nhận biết-Nước cứng và làm mềm nước cứng YCCD– Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng. Nước có tính cứng tạm thời chứa chất nào sau đây?
- Câu 1: HH1.6-Hiểu-Sơ lược về phản ứng cháy và nổ YCCD- Trình bày được những sản phẩm độc hại thường sinh ra trong các phản ứng cháy: CO 2, CO, HCl, SO 2,... và tác hại của chúng với con n
- Câu 1: HH1.2-Hiểu-Ammonia và một số hợp chất ammonium YCCD– Trình bày được ứng dụng của ammonium nitrate và một số muối ammonium tan như: phân đạm, phân ammophos. Cách làm nào sau đây là
- Câu 1: HH1.6-Công thức phân tử hợp chất hữu cơ YCCD– Sử dụng được kết quả phổ khối lượng (MS) để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ. (HH1.7) Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện
- Câu 1: HH1.2.-Hiểu-Carbohydrate YCCD– Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens, phản ứng lên men
- Câu 1: HH1.3-Biết-Amine - Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số amine theo danh pháp thế, danh pháp gốc – chức (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5), tên thông thường của một số
- Câu 1: HH1.1-Biết-Carbohidrat YCCD– Nêu được cách phân loại carbohydrate, trạng thái tự nhiên của glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose. Chất nào sau đây thuộc loạ
- Câu 1: HH1.6-Hiểu-Một số cơ chế phản ứng trong hoá học hữu cơ YCCD- Trình bày được một số cơ chế phản ứng trong hoá học hữu cơ: Cơ chế thế gốc S R (vào carbon no của alkane), cơ chế cộng
- Câu 1: HH1.3.VD-Ester YCCD— Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp. Tên gọi của hợp chất C 2H 5COOCH 3 là
- Câu 1: HH1.1-Biết- Amino acid (amino axit), peptide (peptit) và protein) YCCD– Nêu được khái niệm peptide "Peptide là hợp chất chứa các liên kết đặc trưng gọi là liên kết… (1)…, được hình
- Câu 1: HH1.5-Hiểu-Hợp chất litrogen YCCD— Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất điện di). Lysine là một trong những amino acid
- Câu 1: HH1.6.Hiểu-Đại cương kim loại YCCD– Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn để: So sánh được tính khử, tính oxi hoá giữa các cặp oxi hoá – khử; dự đoán được chiều hướng xảy ra phản
- Câu 1: HH1.6.VD-Đại cương kim loại YCCD– Tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau: Cặp
- Câu 1: Câu 1: a: HH1.1 – Biết; b: HH2.1 – hiểu; c: HH2.2 – hiểu; d: HH2.4 -vận dụng– enzim. YCCD: – Nêu được vai trò của protein đối với sự sống; vai trò của enzyme trong phản ứng sinh ho
- Câu 1: Câu 2: a: HH1.1 – Biết; b: HH1.3 – hiếu; c: HH1.6 – hiếu; d: HH3.3 -vận dụng– Đại cương về polymer-Chất dẻo và vật liệu composite – Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thá
- Câu 1: Câu 3: a: HH1.3 – Hiểu; b: HH2.2 – hiếu; c: HH2.2–hiếu ; d: HH3.1 -vận dụng–Pin điện và điện phân Thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II) sulfate với các điện cực trơ (graphite)
- Câu 1: Câu 4: a: HH1.2 – Biết; b: HH1.4 – hiểu; c: HH1.5 – hiểu; d: HH3.1 -vận dụng– Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ - Trình bày được phương pháp điều chế ester. - Sử dụng được bảng tín
- Câu 1: HH1.3. VD-Amine YCCD– Phân loại được amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon). -Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số amine theo danh pháp thế, danh pháp
- Câu 1: HH1.6.Hiểu-Ester YCCD - Trình bày được phương pháp điều chế ester. Dầu chuối (hay isoamyl acetate) có mùi thơm đặc trưng của quả chuối chín. Để tạo ra dầu chuối, người ta đun nóng
- Câu 1: HH1.2-Hiểu-Ester – lipid YCCD- Nêu được khái niệm xà phòng và chất giặt rửa Trong các nguyên liệu sau: (1) CH 3[CH 2] 16 -COONa, (2) CH 3[CH 2] 14 -COOK, (3) C 6H 5OH (phenol), (4)
- Câu 1: HH3.1-VD- Phin điện và điện phân YCCD– Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn (mạ điện, tinh chế kim loại). Đồng hồ mạ vàng được làm từ thép không gỉ và
- Câu 1: HH1.6. VD- Pin điện và điện phân YCCD– Tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử Sức điện động chuẩn của pin Cu 2+ /Cu và Ag + /Ag là E 0 pin =0 , 46V;
- Câu 1: HH3.2.VD-Hoá học về phản ứng cháy, nổ YCCD– Tính được sự thay đổi của tốc độ phản ứng cháy, "tốc độ phản ứng hồ hấp" theo giả định về sự phụ thuộc vào nồng độ O 2. Trong quá trình