HH1.2-Hiểu-Ester – lipid
YCCD- Nêu được khái niệm xà phòng và chất giặt rửa
Trong các nguyên liệu sau: (1) CH[CH]-COONa, (2) CH[CH]-COOK, (3) CHOH (phenol), (4) CH[CH]-CH-SONa, (5) Dịch đun từ quả bồ kết. Có bao nhiêu nguyên liệu có thể dùng để làm chất giặt rửa?

Đáp án chính thức: 4
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Chất giặt rửa gồm xà phòng (muối natri/kali của acid béo) và chất giặt tổng hợp (ankylbenzen sulfonat), cùng các chất giặt tự nhiên như dịch đun quả bồ kết (chứa saponin). Xét từng nguyên liệu: (1) CH3[CH2]16-COONa là xà phòng (muối natri của acid stearic) - dùng được; (2) CH3[CH2]14-COOK là xà phòng kali (muối kali của acid palmitic) - dùng được; (3) C6H5OH (phenol) không phải xà phòng hay chất giặt, chỉ là phenol có tính acid yếu, không có khả năng giặt rửa - không dùng được; (4) CH3[CH2]11-C6H4-SO3Na là ankylbenzen sulfonat natri, chất giặt tổng hợp - dùng được; (5) Dịch đun quả bồ kết chứa saponin, chất giặt tự nhiên - dùng được. Vậy có 4 nguyên liệu dùng để làm chất giặt rửa, khớp với đáp án nguồn (4).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 5

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:HH1.3.VD-Ester YCCD— Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp. Tên
Xem →
Câu 15:HH1.1-Biết- Amino acid (amino axit), peptide (peptit) và protein) YCCD– Nêu được khái niệm peptide "Peptide là hợp chất chứa các liên kết đặ
Xem →
Câu 16:HH1.5-Hiểu-Hợp chất litrogen YCCD— Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất điện d
Xem →
Câu 17:HH1.6.Hiểu-Đại cương kim loại YCCD– Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn để: So sánh được tính khử, tính oxi hoá giữa các cặp oxi hoá – k
Xem →
Câu 18:HH1.6.VD-Đại cương kim loại YCCD– Tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩ
Xem →
Câu 19:Câu 1: a: HH1.1 – Biết; b: HH2.1 – hiểu; c: HH2.2 – hiểu; d: HH2.4 -vận dụng– enzim. YCCD: – Nêu được vai trò của protein đối với sự sống; v
Xem →
Câu 20:Câu 2: a: HH1.1 – Biết; b: HH1.3 – hiếu; c: HH1.6 – hiếu; d: HH3.3 -vận dụng– Đại cương về polymer-Chất dẻo và vật liệu composite – Nêu được
Xem →
Câu 21:Câu 3: a: HH1.3 – Hiểu; b: HH2.2 – hiếu; c: HH2.2–hiếu ; d: HH3.1 -vận dụng–Pin điện và điện phân Thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II)
Xem →
Câu 22:Câu 4: a: HH1.2 – Biết; b: HH1.4 – hiểu; c: HH1.5 – hiểu; d: HH3.1 -vận dụng– Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ - Trình bày được phương pháp
Xem →
Câu 23:HH1.3. VD-Amine YCCD– Phân loại được amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon). -Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên mộ
Xem →
Câu 24:HH1.6.Hiểu-Ester YCCD - Trình bày được phương pháp điều chế ester. Dầu chuối (hay isoamyl acetate) có mùi thơm đặc trưng của quả chuối chín.
Xem →
Câu 25:HH1.2-Hiểu-Ester – lipid YCCD- Nêu được khái niệm xà phòng và chất giặt rửa Trong các nguyên liệu sau: (1) CH 3[CH 2] 16 -COONa, (2) CH 3[CH
Xem →
Câu 26:HH3.1-VD- Phin điện và điện phân YCCD– Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn (mạ điện, tinh chế kim loại). Đồng
Xem →
Câu 27:HH1.6. VD- Pin điện và điện phân YCCD– Tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử Sức điện động chuẩn của pin Cu
Xem →
Câu 28:HH3.2.VD-Hoá học về phản ứng cháy, nổ YCCD– Tính được sự thay đổi của tốc độ phản ứng cháy, "tốc độ phản ứng hồ hấp" theo giả định về sự phụ
Xem →