Câu 1: a: HH1.1 – Biết; b: HH2.1 – hiểu; c: HH2.2 – hiểu; d: HH2.4 -vận dụng– enzim.
YCCD: – Nêu được vai trò của protein đối với sự sống; vai trò của enzyme trong phản ứng sinh hoá và ứng dụng của enzyme trong công nghệ sinh học
Enzyme protease là một protein có khả năng xúc tác phân giải protein thành các peptide và amino acid. Enzyme này được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm, ví dụ như sản xuất nước mắm, ủ bia, hoặc làm mềm thịt. Một nhóm học sinh muốn nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ enzyme protease lên quá trình làm mềm thịt. Giả thuyết của nhóm là: "Nồng độ enzyme protease càng cao thì thời gian làm mềm thịt càng ngắn."
Thí nghiệm thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị 4 miếng thịt có khối lượng bằng nhau, được cắt từ cùng một loại thịt.
Bước 2: Ngâm từng miếng thịt vào 100 mL dung dịch enzyme protease có nồng độ khác nhau lần lượt là 0\%, 0,5\%, 1,0\%, 1,5\%.
Bước 3: Đặt các cốc thịt vào bể điều nhiệt ở 37°C để giữ điều kiện ổn định.
Bước 4: Sau mỗi 30 phút, kiểm tra độ mềm của thịt bằng cách đo lực cần thiết để cắt qua miếng thịt (dụng cụ đo lực).
Nhóm học sinh ghi lại thời gian cần thiết để làm mềm toàn bộ miếng thịt trong từng dung dịch và vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ enzyme protease và thời gian làm mềm thịt như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p32_f1]
Xác định các nhận định sau là đúng hay sai:

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Miếng thịt ngâm trong dung dịch không chứa enzyme (0\%) sẽ mất nhiều thời gian nhất để mềm hoàn toàn.
b)
Theo số liệu thu được, ở nồng độ enzyme 1,0\%, thời gian làm mềm thịt ngắn hơn so với nồng độ 0,5\%.
c)
Khi nồng độ enzyme vượt quá 1,5\%, tốc độ làm mềm thịt không tăng nữa.
d)
Kết quả thí nghiệm cho thấy thời gian làm mềm thịt giảm khi nồng độ enzyme tăng.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Từ đồ thị trang 32, thời gian làm mềm thịt tương ứng nồng độ enzyme 0%, 0,5%, 1,0%, 1,5% lần lượt là 180, 120, 60, 30 phút.
a) Đúng. Ở nồng độ 0% (không có enzyme protease xúc tác phân giải protein), thời gian làm mềm là 180 phút – lớn nhất trong 4 mẫu.
b) Đúng. Ở nồng độ 1,0% thời gian là 60 phút, ngắn hơn 120 phút ở nồng độ 0,5%.
c) Sai. Đồ thị chỉ có dữ liệu đến 1,5%, không có số liệu ở nồng độ vượt quá 1,5% nên không thể kết luận tốc độ làm mềm không tăng nữa; về lý thuyết, khi cơ chất chưa bão hòa, tăng nồng độ enzyme vẫn có thể tăng tốc độ phản ứng.
d) Đúng. Số liệu 180 → 120 → 60 → 30 phút cho thấy thời gian làm mềm giảm đều khi nồng độ enzyme tăng, phù hợp với giả thuyết của nhóm học sinh.
a) (AI giải đề cho tôi)
Nồng độ 0% không có enzyme, thời gian làm mềm 180 phút – lớn nhất.
b) (AI giải đề cho tôi)
60 phút (1,0%) ngắn hơn 120 phút (0,5%).
c) (AI giải đề cho tôi)
Không có dữ liệu trên 1,5% nên không thể kết luận như vậy.
d) (AI giải đề cho tôi)
Thời gian giảm đều (180→120→60→30 phút) khi nồng độ enzyme tăng.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 5

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 12:HH1.1-Biết-Carbohidrat YCCD– Nêu được cách phân loại carbohydrate, trạng thái tự nhiên của glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột
Xem →
Câu 13:HH1.6-Hiểu-Một số cơ chế phản ứng trong hoá học hữu cơ YCCD- Trình bày được một số cơ chế phản ứng trong hoá học hữu cơ: Cơ chế thế gốc S R
Xem →
Câu 14:HH1.3.VD-Ester YCCD— Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp. Tên
Xem →
Câu 15:HH1.1-Biết- Amino acid (amino axit), peptide (peptit) và protein) YCCD– Nêu được khái niệm peptide "Peptide là hợp chất chứa các liên kết đặ
Xem →
Câu 16:HH1.5-Hiểu-Hợp chất litrogen YCCD— Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất điện d
Xem →
Câu 17:HH1.6.Hiểu-Đại cương kim loại YCCD– Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn để: So sánh được tính khử, tính oxi hoá giữa các cặp oxi hoá – k
Xem →
Câu 18:HH1.6.VD-Đại cương kim loại YCCD– Tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩ
Xem →
Câu 19:Câu 1: a: HH1.1 – Biết; b: HH2.1 – hiểu; c: HH2.2 – hiểu; d: HH2.4 -vận dụng– enzim. YCCD: – Nêu được vai trò của protein đối với sự sống; v
Xem →
Câu 20:Câu 2: a: HH1.1 – Biết; b: HH1.3 – hiếu; c: HH1.6 – hiếu; d: HH3.3 -vận dụng– Đại cương về polymer-Chất dẻo và vật liệu composite – Nêu được
Xem →
Câu 21:Câu 3: a: HH1.3 – Hiểu; b: HH2.2 – hiếu; c: HH2.2–hiếu ; d: HH3.1 -vận dụng–Pin điện và điện phân Thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II)
Xem →
Câu 22:Câu 4: a: HH1.2 – Biết; b: HH1.4 – hiểu; c: HH1.5 – hiểu; d: HH3.1 -vận dụng– Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ - Trình bày được phương pháp
Xem →
Câu 23:HH1.3. VD-Amine YCCD– Phân loại được amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon). -Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên mộ
Xem →
Câu 24:HH1.6.Hiểu-Ester YCCD - Trình bày được phương pháp điều chế ester. Dầu chuối (hay isoamyl acetate) có mùi thơm đặc trưng của quả chuối chín.
Xem →
Câu 25:HH1.2-Hiểu-Ester – lipid YCCD- Nêu được khái niệm xà phòng và chất giặt rửa Trong các nguyên liệu sau: (1) CH 3[CH 2] 16 -COONa, (2) CH 3[CH
Xem →
Câu 26:HH3.1-VD- Phin điện và điện phân YCCD– Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn (mạ điện, tinh chế kim loại). Đồng
Xem →