HH1.5-Hiểu-Hợp chất litrogen
YCCD— Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất điện di).
Lysine là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 2.2, 9.6 và 12.5, coi lysine tồn tại ở các dạng như sau:
pHDạng tồn tại
2.2NH-CH(CH)-NH COO (Dạng I)
9.6NH-CH(CH)-NH-COO (Dạng II)
12.5NH-CH(CH)-NH-COO (Dạng III)

Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion. Cho các nhận định sau về quá trình điện di của lysine
(a) Ở pH = 9,6 lysine hầu như không di chuyển về các điện cực.
(b) Ở pH = 2,2 lysine di chuyển về phía điện cực âm.
(c) Ở pH = 12,5 lysine di chuyển về phía điện cực dương.
(d) Ở pH = 9,6 lysine di chuyển nhanh hơn so với ở pH = 2,2.
Các nhận định đúng là:

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: A
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét điện tích của lysine ở từng pH: Ở pH = 2,2 (Dạng I): có 2 nhóm NH (+2) và 1 nhóm COO (−1), tổng điện tích +1, là cation nên di chuyển về điện cực âm → (b) đúng. Ở pH = 9,6 (Dạng II): 1 nhóm NH (+1) và 1 nhóm COO (−1), tổng điện tích 0 (dạng lưỡng cực), hầu như không di chuyển về các điện cực → (a) đúng, và (d) sai vì lysine không di chuyển ở pH = 9,6 nên không thể nhanh hơn ở pH = 2,2. Ở pH = 12,5 (Dạng III): các nhóm NH trung hòa, còn COO (−1), tổng điện tích −1, là anion nên di chuyển về điện cực dương → (c) đúng. Vậy các nhận định đúng là (a), (b), (c), khớp với đáp án A.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 5

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 9:HH1.6-Công thức phân tử hợp chất hữu cơ YCCD– Sử dụng được kết quả phổ khối lượng (MS) để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ. (HH1.7)
Xem →
Câu 10:HH1.2.-Hiểu-Carbohydrate YCCD– Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper(II) hydroxide, nước brom
Xem →
Câu 11:HH1.3-Biết-Amine - Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số amine theo danh pháp thế, danh pháp gốc – chức (số nguyên tử C trong p
Xem →
Câu 12:HH1.1-Biết-Carbohidrat YCCD– Nêu được cách phân loại carbohydrate, trạng thái tự nhiên của glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột
Xem →
Câu 13:HH1.6-Hiểu-Một số cơ chế phản ứng trong hoá học hữu cơ YCCD- Trình bày được một số cơ chế phản ứng trong hoá học hữu cơ: Cơ chế thế gốc S R
Xem →
Câu 14:HH1.3.VD-Ester YCCD— Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp. Tên
Xem →
Câu 15:HH1.1-Biết- Amino acid (amino axit), peptide (peptit) và protein) YCCD– Nêu được khái niệm peptide "Peptide là hợp chất chứa các liên kết đặ
Xem →
Câu 16:HH1.5-Hiểu-Hợp chất litrogen YCCD— Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất điện d
Xem →
Câu 17:HH1.6.Hiểu-Đại cương kim loại YCCD– Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn để: So sánh được tính khử, tính oxi hoá giữa các cặp oxi hoá – k
Xem →
Câu 18:HH1.6.VD-Đại cương kim loại YCCD– Tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử. Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩ
Xem →
Câu 19:Câu 1: a: HH1.1 – Biết; b: HH2.1 – hiểu; c: HH2.2 – hiểu; d: HH2.4 -vận dụng– enzim. YCCD: – Nêu được vai trò của protein đối với sự sống; v
Xem →
Câu 20:Câu 2: a: HH1.1 – Biết; b: HH1.3 – hiếu; c: HH1.6 – hiếu; d: HH3.3 -vận dụng– Đại cương về polymer-Chất dẻo và vật liệu composite – Nêu được
Xem →
Câu 21:Câu 3: a: HH1.3 – Hiểu; b: HH2.2 – hiếu; c: HH2.2–hiếu ; d: HH3.1 -vận dụng–Pin điện và điện phân Thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II)
Xem →
Câu 22:Câu 4: a: HH1.2 – Biết; b: HH1.4 – hiểu; c: HH1.5 – hiểu; d: HH3.1 -vận dụng– Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ - Trình bày được phương pháp
Xem →
Câu 23:HH1.3. VD-Amine YCCD– Phân loại được amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon). -Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên mộ
Xem →