HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #4404
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#4404
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 5
Câu 1: HH.1.Hiểu-ăn mòn kim loại YCCD - Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi củ...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 5
de-on-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-2025-de-5-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 5 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 4404 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
HH.1.Hiểu-ăn mòn kim loại
YCCD - Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên.
"Ăn mòn điện hóa là quá trình.(1)., trong đó các electron của.(2). chuyển từ một cực này sang một cực khác qua dây dẫn." Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
YCCD - Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên.
"Ăn mòn điện hóa là quá trình.(1)., trong đó các electron của.(2). chuyển từ một cực này sang một cực khác qua dây dẫn." Nội dung phù hợp trong các ô trống (1), (2) lần lượt là
A.
oxi hóa - khử, kim loại.
B.
khử, kim loại.
C.
oxi hoá, ion kim loại.
D.
oxi hóa - khử, ion kim loại.
Câu 2:
HH.6.-Biết - Một số ứng dụng và quá trình liên quan đến hợp chất nhóm IA
YCCD – Giải thích được các ứng dụng phổ biến của sodium hydrogen carbonate (natri hiđrocacbonat), sodium carbonate (natri cacbonat) và phương pháp Solvay sản xuất soda.
NH4HCO3 là một trong những chất được dùng làm bột nở trong sản xuất bánh bao. Tên của hợp chất này là
YCCD – Giải thích được các ứng dụng phổ biến của sodium hydrogen carbonate (natri hiđrocacbonat), sodium carbonate (natri cacbonat) và phương pháp Solvay sản xuất soda.
NH4HCO3 là một trong những chất được dùng làm bột nở trong sản xuất bánh bao. Tên của hợp chất này là
A.
ammonium carbonate.
B.
ammonium hydrogencarbonate.
C.
sodium carbonate.
D.
sodium hydrogencarbonate.
Câu 3:
HH1.3-vận dụng-Đại cương về polymer
YCCD – Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của một số polymer thường gặp (polyethylene (PE), polypropylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl chloride) (PVC), polybutadiene, polyisoprene, poly(methyl methacrylate), poly(phenol formaldehyde) (PPF), capron, nylon–6,6).
Polyethylene (PE) là chất dẻo mềm, được dùng chủ yếu để chế tạo chai đựng đồ uống, túi nhựa. Polyethylene có công thức là
YCCD – Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên của một số polymer thường gặp (polyethylene (PE), polypropylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl chloride) (PVC), polybutadiene, polyisoprene, poly(methyl methacrylate), poly(phenol formaldehyde) (PPF), capron, nylon–6,6).
Polyethylene (PE) là chất dẻo mềm, được dùng chủ yếu để chế tạo chai đựng đồ uống, túi nhựa. Polyethylene có công thức là
A.
(-CH2-CH2-)n.
B.
(-CH2-CHCl-)n.
C.
(-CH2-CH=CH-CH2-)n.
D.
(-CH2-CCl=CH-CH2-)n.
Câu 4:
HH1.6-Hiểu- Tính chất chung của kim loại
YCCD– Giải thích được một số tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim).
Tính chất dẫn điện của kim loại được giải thích bởi
YCCD– Giải thích được một số tính chất vật lí chung của kim loại (tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính ánh kim).
Tính chất dẫn điện của kim loại được giải thích bởi
A.
sự chuyển động tự do của các electron hóa trị trong mạng tinh thể kim loại.
B.
sự di chuyển của các ion dương trong tinh thể kim loại.
C.
liên kết ion trong kim loại.
D.
sự hình thành liên kết cộng hóa trị giữa các nguyên tử kim loại.
Câu 5:
HH1.2-Hiểu-Tính chất vật lí và hoá học các đơn chất nhóm VIIA
YCCD– Trình bày được xu hướng nhận thêm 1 electron (từ kim loại) hoặc dùng chung electron (với phi kim) để tạo hợp chất ion hoặc hợp chất cộng hoá trị dựa theo cấu hình electron.
Nguyên tố clo (chlorine, Cl) có số hiệu nguyên tử là 17. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Cl− là
YCCD– Trình bày được xu hướng nhận thêm 1 electron (từ kim loại) hoặc dùng chung electron (với phi kim) để tạo hợp chất ion hoặc hợp chất cộng hoá trị dựa theo cấu hình electron.
Nguyên tố clo (chlorine, Cl) có số hiệu nguyên tử là 17. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của ion Cl− là
A.
1s2 2s2 2p6 3s1.
B.
1s2 2s2 2p6 3s2.
C.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5.
D.
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6.
Câu 6:
HH1.1-Nhận biết-Nước cứng và làm mềm nước cứng
YCCD– Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng.
Nước có tính cứng tạm thời chứa chất nào sau đây?
YCCD– Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng.
Nước có tính cứng tạm thời chứa chất nào sau đây?
A.
CaCl2.
B.
MgSO4.
C.
MgCl2.
D.
Ca(HCO3)2.
Câu 7:
HH1.6-Hiểu-Sơ lược về phản ứng cháy và nổ
YCCD- Trình bày được những sản phẩm độc hại thường sinh ra trong các phản ứng cháy: CO2, CO, HCl, SO2,... và tác hại của chúng với con người.
(CO rất độc với con người. Ở nồng độ 1,28\%CO, con người bất tỉnh sau 2 – 3 hơi thở, chết sau 2 – 3 phút)
Khí CO rất độc vì:
YCCD- Trình bày được những sản phẩm độc hại thường sinh ra trong các phản ứng cháy: CO2, CO, HCl, SO2,... và tác hại của chúng với con người.
(CO rất độc với con người. Ở nồng độ 1,28\%CO, con người bất tỉnh sau 2 – 3 hơi thở, chết sau 2 – 3 phút)
Khí CO rất độc vì:
A.
phản ứng với hemoglobin tạo hợp chất bền.
B.
gây ra sự tích tụ khí trong máu.
C.
phản ứng với nước tạo ra acid độc hại.
D.
gây cháy nổ khi gặp lửa.
Câu 8:
HH1.2-Hiểu-Ammonia và một số hợp chất ammonium
YCCD– Trình bày được ứng dụng của ammonium nitrate và một số muối ammonium tan như: phân đạm, phân ammophos.
Cách làm nào sau đây là đúng trong việc khử chua bằng vôi và bón phân đạm cho lúa?
YCCD– Trình bày được ứng dụng của ammonium nitrate và một số muối ammonium tan như: phân đạm, phân ammophos.
Cách làm nào sau đây là đúng trong việc khử chua bằng vôi và bón phân đạm cho lúa?
A.
Bón đạm và vôi cùng lúc.
B.
Bón đạm trước rồi vài ngày sau mới bón vôi khử chua.
C.
Bón vôi khử chua trước rồi vài ngày sau mới bón đạm.
D.
Bón vôi khử chua trước rồi bón đạm ngay sau khi bón vôi.
Câu 9:
HH1.6-Công thức phân tử hợp chất hữu cơ
YCCD– Sử dụng được kết quả phổ khối lượng (MS) để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ. (HH1.7)
Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ Y là 60. Chất Y có thể là
YCCD– Sử dụng được kết quả phổ khối lượng (MS) để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ. (HH1.7)
Phổ khối lượng (MS) là phương pháp hiện đại để xác định phân tử khối của các hợp chất hữu cơ. Kết quả phân tích phổ khối lượng cho thấy phân tử khối của hợp chất hữu cơ Y là 60. Chất Y có thể là
A.
Formaldehyde
B.
Ethylene glycol
C.
Acetone
D.
Acetic acid
Câu 10:
HH1.2.-Hiểu-Carbohydrate
YCCD– Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens, phản ứng lên men của glucose, phản ứng riêng của nhóm –OH hemiacetal khi glucose ở dạng mạch vòng).
Phản ứng chuyển hóa glucose thành ethanol trong điều kiện thiếu oxigen được gọi là
YCCD– Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens, phản ứng lên men của glucose, phản ứng riêng của nhóm –OH hemiacetal khi glucose ở dạng mạch vòng).
Phản ứng chuyển hóa glucose thành ethanol trong điều kiện thiếu oxigen được gọi là
A.
ester hóa.
B.
lên men.
C.
trùng hợp.
D.
trung hòa.
Câu 11:
HH1.3-Biết-Amine
- Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số amine theo danh pháp thế, danh pháp gốc – chức (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5), tên thông thường của một số amine hay gặp.
Công thức cấu tạo thu gọn của ethylamine là
- Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số amine theo danh pháp thế, danh pháp gốc – chức (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5), tên thông thường của một số amine hay gặp.
Công thức cấu tạo thu gọn của ethylamine là
A.
CH3-CH2-NH2.
B.
CH3-NH-CH2-CH3.
C.
CH3-NH-CH3.
D.
NH2-CH2-CH2-CH3.
Câu 12:
HH1.1-Biết-Carbohidrat
YCCD– Nêu được cách phân loại carbohydrate, trạng thái tự nhiên của glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose.
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
YCCD– Nêu được cách phân loại carbohydrate, trạng thái tự nhiên của glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose.
Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?
A.
Glucose.
B.
Saccharose.
C.
Fructose.
D.
Cellulose.
Câu 13:
HH1.6-Hiểu-Một số cơ chế phản ứng trong hoá học hữu cơ
YCCD- Trình bày được một số cơ chế phản ứng trong hoá học hữu cơ: Cơ chế thế gốc SR (vào carbon no của alkane), cơ chế cộng electrophile AE (vào nối đôi C=C của alkene)…
Phương trình hoá học của phản ứng cộng HBr vào propene để tạo ra 2-bromopropane là
CH3-CH=CH2 + HBr → CH3-CHBr-CH3
Giai đoạn (1) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
CH3-CH=CH2 + H+ → CH3-CH+-CH3
Nhận định nào sau đây không đúng?
YCCD- Trình bày được một số cơ chế phản ứng trong hoá học hữu cơ: Cơ chế thế gốc SR (vào carbon no của alkane), cơ chế cộng electrophile AE (vào nối đôi C=C của alkene)…
Phương trình hoá học của phản ứng cộng HBr vào propene để tạo ra 2-bromopropane là
CH3-CH=CH2 + HBr → CH3-CHBr-CH3
Giai đoạn (1) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
CH3-CH=CH2 + H+ → CH3-CH+-CH3
Nhận định nào sau đây không đúng?
A.
Phản ứng cộng HBr vào propene là phản ứng cộng electrophilin.
B.
Trong giai đoạn (1) có sự phản cắt liên kết π.
C.
Trong giai đoạn (1) carboncation được hình thành.
D.
Trong phân tử propene có 7 liên kết σ.
Câu 14:
HH1.3.VD-Ester
YCCD— Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.
Tên gọi của hợp chất C2H5COOCH3 là
YCCD— Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.
Tên gọi của hợp chất C2H5COOCH3 là
A.
methyl butanoate.
B.
ethyl propanoate.
C.
methyl propanoate.
D.
ethyl butanoate.
Câu 15:
HH1.1-Biết- Amino acid (amino axit), peptide (peptit) và protein)
YCCD– Nêu được khái niệm peptide
"Peptide là hợp chất chứa các liên kết đặc trưng gọi là liên kết… (1)…, được hình thành giữa nhóm chức… (2)… của một α-amino acid và nhóm chức… (3)… của α-amino acid kế tiếp."
Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2), (3) lần lượt là:
YCCD– Nêu được khái niệm peptide
"Peptide là hợp chất chứa các liên kết đặc trưng gọi là liên kết… (1)…, được hình thành giữa nhóm chức… (2)… của một α-amino acid và nhóm chức… (3)… của α-amino acid kế tiếp."
Nội dung phù hợp trong ô trống (1), (2), (3) lần lượt là:
A.
peptide (-CONH-), amino (-NH2), hydroxy (-OH).
B.
hydroxy (-OH), carboxyl (-COOH), amino (-NH2).
C.
peptide (-CONH-), carboxyl (-COOH), amino (-NH2).
D.
carbonyl (-CO-), amino (-NH2), carboxyl (-COOH).
Câu 16:
HH1.5-Hiểu-Hợp chất litrogen
YCCD— Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất điện di).
Lysine là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 2.2, 9.6 và 12.5, coi lysine tồn tại ở các dạng như sau:
Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion. Cho các nhận định sau về quá trình điện di của lysine
(a) Ở pH = 9,6 lysine hầu như không di chuyển về các điện cực.
(b) Ở pH = 2,2 lysine di chuyển về phía điện cực âm.
(c) Ở pH = 12,5 lysine di chuyển về phía điện cực dương.
(d) Ở pH = 9,6 lysine di chuyển nhanh hơn so với ở pH = 2,2.
Các nhận định đúng là:
YCCD— Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất điện di).
Lysine là một trong những amino acid thiết yếu đối với cơ thể con người. Với mỗi môi trường có giá trị pH bằng 2.2, 9.6 và 12.5, coi lysine tồn tại ở các dạng như sau:
| pH | Dạng tồn tại |
| 2.2 | NH3+-CH(CH2)4-NH3+ COO− (Dạng I) |
| 9.6 | NH3+-CH(CH2)4-NH2-COO− (Dạng II) |
| 12.5 | NH2-CH(CH2)4-NH2-COO− (Dạng III) |
Trong quá trình điện di, ion sẽ di chuyển về phía điện cực trái dấu với ion. Cho các nhận định sau về quá trình điện di của lysine
(a) Ở pH = 9,6 lysine hầu như không di chuyển về các điện cực.
(b) Ở pH = 2,2 lysine di chuyển về phía điện cực âm.
(c) Ở pH = 12,5 lysine di chuyển về phía điện cực dương.
(d) Ở pH = 9,6 lysine di chuyển nhanh hơn so với ở pH = 2,2.
Các nhận định đúng là:
A.
(a), (b), (c)
B.
(a), (c), (d)
C.
(b), (c), (d)
D.
(a), (b), (d)
Câu 17:
HH1.6.Hiểu-Đại cương kim loại
YCCD– Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn để: So sánh được tính khử, tính oxi hoá giữa các cặp oxi hoá – khử; dự đoán được chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cặp oxi hoá – khử
Cho các cặp oxi hoá - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại cation trên với nồng độ mol bằng nhau, cation bị điện phân đầu tiên ở cathode là
YCCD– Sử dụng bảng giá trị thế điện cực chuẩn để: So sánh được tính khử, tính oxi hoá giữa các cặp oxi hoá – khử; dự đoán được chiều hướng xảy ra phản ứng giữa hai cặp oxi hoá – khử
Cho các cặp oxi hoá - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
| cặp oxi hoá - khử | 2H+/H2 | Cu2+/Cu | Fe2+/Fe | Ag+/Ag |
| thế điện cực chuẩn | 0,00 | +0,34 | -0,44 | +0,799 |
Khi điện phân dung dịch chứa đồng thời bốn loại cation trên với nồng độ mol bằng nhau, cation bị điện phân đầu tiên ở cathode là
A.
Cu2+.
B.
Ag+.
C.
H+.
D.
Fe2+.
Câu 18:
HH1.6.VD-Đại cương kim loại
YCCD– Tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử.
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
Pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử nào trong số các cặp trên có sức điện động chuẩn bằng 0,78 V?
YCCD– Tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử.
Cho bảng giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa – khử như sau:
| Cặp oxi hóa – khử | Fe2+/Fe | Cu2+/Cu | Zn2+/Zn | Ag+/Ag | Pb2+/Pb |
| Thế điện cực chuẩn (V) | -0,44 | +0,34 | -0,76 | +0,80 | -0,13 |
Pin Galvani thiết lập từ hai cặp oxi hóa – khử nào trong số các cặp trên có sức điện động chuẩn bằng 0,78 V?
A.
Zn2+/Zn và Ag+/Ag.
B.
Fe2+/Fe và Cu2+/Cu.
C.
Pb2+/Pb và Ag+/Ag.
D.
Cu2+/Cu và Zn2+/Zn.
Câu 19:
Câu 1: a: HH1.1 – Biết; b: HH2.1 – hiểu; c: HH2.2 – hiểu; d: HH2.4 -vận dụng– enzim.
YCCD: – Nêu được vai trò của protein đối với sự sống; vai trò của enzyme trong phản ứng sinh hoá và ứng dụng của enzyme trong công nghệ sinh học
Enzyme protease là một protein có khả năng xúc tác phân giải protein thành các peptide và amino acid. Enzyme này được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm, ví dụ như sản xuất nước mắm, ủ bia, hoặc làm mềm thịt. Một nhóm học sinh muốn nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ enzyme protease lên quá trình làm mềm thịt. Giả thuyết của nhóm là: "Nồng độ enzyme protease càng cao thì thời gian làm mềm thịt càng ngắn."
Thí nghiệm thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị 4 miếng thịt có khối lượng bằng nhau, được cắt từ cùng một loại thịt.
Bước 2: Ngâm từng miếng thịt vào 100 mL dung dịch enzyme protease có nồng độ khác nhau lần lượt là 0\%, 0,5\%, 1,0\%, 1,5\%.
Bước 3: Đặt các cốc thịt vào bể điều nhiệt ở 37°C để giữ điều kiện ổn định.
Bước 4: Sau mỗi 30 phút, kiểm tra độ mềm của thịt bằng cách đo lực cần thiết để cắt qua miếng thịt (dụng cụ đo lực).
Nhóm học sinh ghi lại thời gian cần thiết để làm mềm toàn bộ miếng thịt trong từng dung dịch và vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ enzyme protease và thời gian làm mềm thịt như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p32_f1]
Xác định các nhận định sau là đúng hay sai:
YCCD: – Nêu được vai trò của protein đối với sự sống; vai trò của enzyme trong phản ứng sinh hoá và ứng dụng của enzyme trong công nghệ sinh học
Enzyme protease là một protein có khả năng xúc tác phân giải protein thành các peptide và amino acid. Enzyme này được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp thực phẩm, ví dụ như sản xuất nước mắm, ủ bia, hoặc làm mềm thịt. Một nhóm học sinh muốn nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ enzyme protease lên quá trình làm mềm thịt. Giả thuyết của nhóm là: "Nồng độ enzyme protease càng cao thì thời gian làm mềm thịt càng ngắn."
Thí nghiệm thực hiện như sau:
Bước 1: Chuẩn bị 4 miếng thịt có khối lượng bằng nhau, được cắt từ cùng một loại thịt.
Bước 2: Ngâm từng miếng thịt vào 100 mL dung dịch enzyme protease có nồng độ khác nhau lần lượt là 0\%, 0,5\%, 1,0\%, 1,5\%.
Bước 3: Đặt các cốc thịt vào bể điều nhiệt ở 37°C để giữ điều kiện ổn định.
Bước 4: Sau mỗi 30 phút, kiểm tra độ mềm của thịt bằng cách đo lực cần thiết để cắt qua miếng thịt (dụng cụ đo lực).
Nhóm học sinh ghi lại thời gian cần thiết để làm mềm toàn bộ miếng thịt trong từng dung dịch và vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ enzyme protease và thời gian làm mềm thịt như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p32_f1]
Xác định các nhận định sau là đúng hay sai:
a.
Miếng thịt ngâm trong dung dịch không chứa enzyme (0\%) sẽ mất nhiều thời gian nhất để mềm hoàn toàn.
b.
Theo số liệu thu được, ở nồng độ enzyme 1,0\%, thời gian làm mềm thịt ngắn hơn so với nồng độ 0,5\%.
c.
Khi nồng độ enzyme vượt quá 1,5\%, tốc độ làm mềm thịt không tăng nữa.
d.
Kết quả thí nghiệm cho thấy thời gian làm mềm thịt giảm khi nồng độ enzyme tăng.
Câu 20:
Câu 2: a: HH1.1 – Biết; b: HH1.3 – hiếu; c: HH1.6 – hiếu; d: HH3.3 -vận dụng– Đại cương về polymer-Chất dẻo và vật liệu composite
– Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, tính chất cơ học) của một số polymer.
– Trình bày được thành phần phân tử và phản ứng điều chế polyethylene (PE), polypropylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl chloride) (PVC), polybutadiene, polyisoprene, poly(methyl methacrylate), poly(phenol formaldehyde) (PPF).
-Nêu được một số biện pháp để hạn chế sử dụng một số loại chất dẻo để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khoẻ con người.
Polystyrene (PS) thường được dùng để sản xuất vỏ của các dụng cụ điện tử như tivi, tủ lạnh, điều hoà. PS được điều chế từ styrene.
– Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy, tính chất cơ học) của một số polymer.
– Trình bày được thành phần phân tử và phản ứng điều chế polyethylene (PE), polypropylene (PP), polystyrene (PS), poly(vinyl chloride) (PVC), polybutadiene, polyisoprene, poly(methyl methacrylate), poly(phenol formaldehyde) (PPF).
-Nêu được một số biện pháp để hạn chế sử dụng một số loại chất dẻo để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khoẻ con người.
Polystyrene (PS) thường được dùng để sản xuất vỏ của các dụng cụ điện tử như tivi, tủ lạnh, điều hoà. PS được điều chế từ styrene.
a.
PS là polymer có tính dẻo và tính đàn hồi.
b.
PS được điều chế từ monomer styrene bằng phản ứng trùng hợp.
c.
Khi đốt cháy 1,2 mol styrene thì tạo ra 9,8 mol khí carbon dioxide.
d.
Đốt cháy PS sẽ gây ra ô nhiễm môi trường không khí nên cần tiết giảm việc sử dụng và phân loại để tái chế rác thải từ các polymer nói chung.
Câu 21:
Câu 3: a: HH1.3 – Hiểu; b: HH2.2 – hiếu; c: HH2.2–hiếu ; d: HH3.1 -vận dụng–Pin điện và điện phân
Thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II) sulfate với các điện cực trơ (graphite) được mô phỏng [Hình cần kiểm tra lại: p32_f2] như hình vẽ sau đây:
Thí nghiệm điện phân dung dịch copper (II) sulfate với các điện cực trơ (graphite) được mô phỏng [Hình cần kiểm tra lại: p32_f2] như hình vẽ sau đây:
a.
Phương trình điện phân dung dịch copper (II) sulfate: 2CuSO4+2H2O→2Cu+O2+2H2SO4
b.
Tại anode, xuất hiện bọt khí oxygen trên bề mặt điện cực.
c.
Tại cathode, có kim loại màu đỏ cam bám trên bề mặt điện cực.
d.
Nếu thay 2 điện cực graphite bằng 2 điện cực copper, trong quá trình điện phân anode có kích thước tăng dần, cathode tan dần.
Câu 22:
Câu 4: a: HH1.2 – Biết; b: HH1.4 – hiểu; c: HH1.5 – hiểu; d: HH3.1 -vận dụng– Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
- Trình bày được phương pháp điều chế ester.
- Sử dụng được bảng tín hiệu phổ hồng ngoại (IR) để xác định một số nhóm chức cơ bản.
Sau thí nghiệm, học sinh tiến hành phân tách sản phẩm và ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol, và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
CH3COOH+C2H5OHH2SO4, t0CH3COOC2H5+H2O
Xác định các nhận định sau là đúng hay sai:
- Trình bày được phương pháp điều chế ester.
- Sử dụng được bảng tín hiệu phổ hồng ngoại (IR) để xác định một số nhóm chức cơ bản.
Sau thí nghiệm, học sinh tiến hành phân tách sản phẩm và ghi phổ hồng ngoại của acetic acid, ethanol, và ethyl acetate. Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau:
CH3COOH+C2H5OHH2SO4, t0CH3COOC2H5+H2O
| Liên kết | O-H (alcohol) | O-H (carboxylic acid) | C=O (ester, carboxylic acid) |
| Số sóng (cm-1) | 3650-3200 | 3300-2500 | 1780-1650 |
Xác định các nhận định sau là đúng hay sai:
a.
Phản ứng tổng hợp trong thí nghiệm này là phản ứng este hóa giữa acetic acid và ethanol.
b.
Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 3500 cm−1 là phổ của ethanol.
c.
Phổ hồng ngoại có số sóng hấp thụ ở 1730 cm−1 và không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O-H là phổ của ethyl acetate.
d.
Dựa vào phổ hồng ngoại, phân biệt được acetic acid, ethanol, và ethyl acetate.
Câu 23:
HH1.3. VD-Amine
YCCD– Phân loại được amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon).
-Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số amine theo danh pháp thế, danh pháp gốc – chức (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5), tên thông thường của một số amine hay gặp.
Ứng với công thức phân tử C3H9N có bao nhiêu amine đồng phân cấu tạo khi tác dụng với dung dịch gồm acid HCl và NaNO2 ở nhiệt độ thường thu được alcohol và nitrogen?
YCCD– Phân loại được amine (theo bậc của amine và bản chất gốc hydrocarbon).
-Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số amine theo danh pháp thế, danh pháp gốc – chức (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5), tên thông thường của một số amine hay gặp.
Ứng với công thức phân tử C3H9N có bao nhiêu amine đồng phân cấu tạo khi tác dụng với dung dịch gồm acid HCl và NaNO2 ở nhiệt độ thường thu được alcohol và nitrogen?
Câu 24:
HH1.6.Hiểu-Ester
YCCD - Trình bày được phương pháp điều chế ester.
Dầu chuối (hay isoamyl acetate) có mùi thơm đặc trưng của quả chuối chín. Để tạo ra dầu chuối, người ta đun nóng hỗn hợp gồm 7,2 gam acetic acid và 9,68 gam isoamyl alcohol với sự xúc tác của sulfuric acid đặc, sau phản ứng thu được 4,576 gam ester. Tính hiệu suất của phản ứng ester hóa trên. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
YCCD - Trình bày được phương pháp điều chế ester.
Dầu chuối (hay isoamyl acetate) có mùi thơm đặc trưng của quả chuối chín. Để tạo ra dầu chuối, người ta đun nóng hỗn hợp gồm 7,2 gam acetic acid và 9,68 gam isoamyl alcohol với sự xúc tác của sulfuric acid đặc, sau phản ứng thu được 4,576 gam ester. Tính hiệu suất của phản ứng ester hóa trên. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Câu 25:
HH1.2-Hiểu-Ester – lipid
YCCD- Nêu được khái niệm xà phòng và chất giặt rửa
Trong các nguyên liệu sau: (1) CH3[CH2]16-COONa, (2) CH3[CH2]14-COOK, (3) C6H5OH (phenol), (4) CH3[CH2]11-C6H4-SO3Na, (5) Dịch đun từ quả bồ kết. Có bao nhiêu nguyên liệu có thể dùng để làm chất giặt rửa?
YCCD- Nêu được khái niệm xà phòng và chất giặt rửa
Trong các nguyên liệu sau: (1) CH3[CH2]16-COONa, (2) CH3[CH2]14-COOK, (3) C6H5OH (phenol), (4) CH3[CH2]11-C6H4-SO3Na, (5) Dịch đun từ quả bồ kết. Có bao nhiêu nguyên liệu có thể dùng để làm chất giặt rửa?
Câu 26:
HH3.1-VD- Phin điện và điện phân
YCCD– Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn (mạ điện, tinh chế kim loại).
Đồng hồ mạ vàng được làm từ thép không gỉ và được mạ một lớp vàng mỏng bên ngoài để tạo độ thẩm mỹ, sự sang trọng cho người dùng. Để mạ vàng cho chiếc đồng hồ, người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch. [Hình cần kiểm tra lại: p33_f1]
Cho các phát biểu sau:
(1) Anode được gắn với thanh kim loại gold (Au); cathode là chiếc đồng hồ.
(2) Anode và cathode cùng đặt trong bình điện phân chứa dung dịch muối Au3+.
(3) Khi có dòng điện chạy qua, các ion Au3+ sẽ di chuyển về anode, bị khử thành Au và phủ lên bề mặt chiếc đồng hồ.
(4) Trong quá trình điện phân cực dương tan ra.
Số phát biểu đúng là?
YCCD– Nêu được ứng dụng của một số hiện tượng điện phân trong thực tiễn (mạ điện, tinh chế kim loại).
Đồng hồ mạ vàng được làm từ thép không gỉ và được mạ một lớp vàng mỏng bên ngoài để tạo độ thẩm mỹ, sự sang trọng cho người dùng. Để mạ vàng cho chiếc đồng hồ, người ta dùng phương pháp điện phân dung dịch. [Hình cần kiểm tra lại: p33_f1]
Cho các phát biểu sau:
(1) Anode được gắn với thanh kim loại gold (Au); cathode là chiếc đồng hồ.
(2) Anode và cathode cùng đặt trong bình điện phân chứa dung dịch muối Au3+.
(3) Khi có dòng điện chạy qua, các ion Au3+ sẽ di chuyển về anode, bị khử thành Au và phủ lên bề mặt chiếc đồng hồ.
(4) Trong quá trình điện phân cực dương tan ra.
Số phát biểu đúng là?
Câu 27:
HH1.6. VD- Pin điện và điện phân
YCCD– Tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử
Sức điện động chuẩn của pin Cu2+/Cu và Ag+/Ag là Epin0=0,46V; Biết ECu2+/Cu0=0,34V. Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử Ag+/Ag là bao nhiêu V? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
YCCD– Tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử
Sức điện động chuẩn của pin Cu2+/Cu và Ag+/Ag là Epin0=0,46V; Biết ECu2+/Cu0=0,34V. Thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử Ag+/Ag là bao nhiêu V? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 28:
HH3.2.VD-Hoá học về phản ứng cháy, nổ
YCCD– Tính được sự thay đổi của tốc độ phản ứng cháy, "tốc độ phản ứng hồ hấp" theo giả định về sự phụ thuộc vào nồng độ O2.
Trong quá trình sản xuất, người ta sử dụng oxygen để đốt các nguyên liệu như gas, xăng, dầu. Tuy nhiên, khi thể tích phần trăm oxygen vượt quá 23\%, nguy cơ cháy nổ tăng cao do môi trường trở nên dễ cháy hơn. Giả sử dùng một phòng kín chứa 50 lít khí oxygen và 150 lít khí nitrogen. Để xét nguy cơ cháy nổ hãy tính phần trăm thể tích oxygen trong hỗn hợp khí trên là bao nhiêu \%?
YCCD– Tính được sự thay đổi của tốc độ phản ứng cháy, "tốc độ phản ứng hồ hấp" theo giả định về sự phụ thuộc vào nồng độ O2.
Trong quá trình sản xuất, người ta sử dụng oxygen để đốt các nguyên liệu như gas, xăng, dầu. Tuy nhiên, khi thể tích phần trăm oxygen vượt quá 23\%, nguy cơ cháy nổ tăng cao do môi trường trở nên dễ cháy hơn. Giả sử dùng một phòng kín chứa 50 lít khí oxygen và 150 lít khí nitrogen. Để xét nguy cơ cháy nổ hãy tính phần trăm thể tích oxygen trong hỗn hợp khí trên là bao nhiêu \%?
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 5 — Mã đề: 4404 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.