Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 13 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 13 gồm 59 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề về phản ứng hóa học, định luật bảo toàn khối lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 59 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 13

  1. Câu 1: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở thể lỏng?
  2. Câu 1: Kim loại Na, K thường được bảo quản trong
  3. Câu 1: Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế: [Hình cần kiểm tra lại: p94 f1] Polymer có ký hiệu số 3 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào
  4. Câu 1: Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa
  5. Câu 1: Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p - p?
  6. Câu 1: Hóa chất nào sau đây sử dụng để làm mềm nước cứng tạm thời?
  7. Câu 1: Cho biết những phát biểu nào sau đây không đúng về tác hại của việc làm dụng chất dẻo?
  8. Câu 1: Trong quá trình trồng trọt, người nông dân được khuyến cáo không bón vôi sống (thành phần chính là CaO) cùng với phân đạm ammonium. Nguyên nhân của khuyến cáo này là
  9. Câu 1: Kết quả phân tích nguyên tố cho biết thành phần về khối lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ X là 54,54% carbon; 9,09% hydrogen, còn lại là oxygen. [Hình cần kiểm tra lại: p95
  10. Câu 1: Hợp chất nào sau đây là ester?
  11. Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?
  12. Câu 1: Hình ảnh dưới đây mô tả một đoạn cấu tạo trong phân tử chất nào? [Hình cần kiểm tra lại: p95 f2]
  13. Câu 1: Phương trình hoá học của phản ứng hydrate hóa ethylene để điều chế ethanol là: CH 2=CH 2 + H 2O H 2SO 4,\ t 0 CH 3CH 2OH Giai đoạn (1) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau
  14. Câu 1: Ester ethyl formate có mùi thơm của đào và có thành phần trong hương vị của quả mâm xôi, đôi khi nó còn được tìm thấy trong táo, ester này có công thức cấu tạo rút gọn là [Hình cần
  15. Câu 1: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl
  16. Câu 1: Đặt hỗn hợp amino acid X, Y và Z được đánh số không theo thứ tự gồm: glycine, lysine và glutamic acid ở pH = 6,0 vào trong một điện trường như hình sau: Chọn đáp án đúng. [Hình cần
  17. Câu 1: Trong pin Galvani X-Y có phản ứng chung là: X(s) + Y 2+ (aq) → Y(s) + X 2+ (aq). Quá trình xảy ra tại anode (hay cực âm) của pin là
  18. Câu 1: Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Ni 2+ /Ni với (E 0 Ni 2+ /Ni = -0,257V ) và Cd 2+ /Cd (E 0 Cd 2+ /Cd = -0,403V ). Suất điện
  19. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch FeSO 4 nồng độ a M theo các bước sau : Bước 1: Dùng pipette hút chính xác 5,00 mL dung dịch FeSO 4 nồng độ a M cho vào bình định mức loại 50
  20. Câu 1: Điện phân dung dịch NaCl bão hòa là một phương pháp thu được những sản phẩm có tính ứng dụng rất cao trong ngành công nghiệp sản xuất. - Để điều chế chlorine với xút thì trong quá
  21. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: – Bước 1: Cho một nhúm bông vào ống nghiệm đựng 5 mL dung dịch H 2SO 4 70\%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nh
  22. Câu 1: Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thủy phân trong cơ thể tạo thành salicylic acid. Salicylic acid ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin (c
  23. Câu 1: Cho công thức hóa học của phức chất là [Fe(H 2O) 6] 3+ .
  24. Câu 1: Để vận chuyển hoàn toàn lượng oxygen có trong 10 lít khí thở (ở điều kiện chuẩn và oxygen chiếm 20\% về thể tích không khí) thì cần bao nhiêu mol hemoglobin? (Kết quả làm tròn đến
  25. Câu 1: Sắt (Fe) có số hiệu nguyên tử là 26. Trong vỏ Trái Đất, sắt là nguyên tố kim loại phổ biến thứ 2 (sau nhôm). Ứng dụng chủ yếu của sắt là để tạo ra các hợp kim thép dùng trong xây d
  26. Câu 1: Ethanol được dùng để sản xuất xăng E5 (xăng chứa 5\% ethanol về thể tích) được sản xuất từ cellulose theo sơ đồ sau: Để tạo ra lượng ethanol đủ sản xuất được 2300 lít xăng E5 thì c
  27. Câu 1: Các nghiên cứu sâu hơn về cấu tạo cho biết glucose có một dạng mạch hở và hai dạng mạch vòng (α-glucose và β-glucose) chuyển hoá qua lại lẫn nhau như hình dưới: [Hình cần kiểm tra
  28. Câu 1: Có bao nhiêu chất thuộc loại amine trong các chất sau: CH 3NH 2 (1) H 2N-CH 2-COOH (2) C 6H 5NH 2 (3) CH 3-NH-CH 3 (4) CH 3COOH (5), C 2H 5NH 2 (6) CH 3-N(CH 3) 2 (7) H 2N-CH 2-CO-
  29. Câu 1: Ion Ca 2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau
  30. Câu 1: (HH1.2 – Biết – Hợp kim – Sự ăn mòn kim loại) Gang là hợp kim của
  31. Câu 1: (HH1.1 – Biết – Nguyên tố nhóm IA) Trong y học, sodium hydrogencarbonate được sử dụng để làm giảm chứng đau dạ dày do dư acid, điều trị các triệu chứng viêm loét dạ dày hoặc tá trà
  32. Câu 1: (HH1.2 – Biết – Polymer) PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với acid, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa, ... PVC được tổng hợp trực tiếp từ
  33. Câu 1: (HH1.1 – Biết – Đặc điểm cấu tạo và liên kết kim loại. Tính chất kim loại) Kim loại có các tính chất vật lý chung là
  34. Câu 1: (HH1.1 – Hiểu – CẤU TẠO NGUYÊN TỬ) Cấu hình electron của nguyên tử P (Z=15)
  35. Câu 1: (HH1.4 – Hiểu – Nguyên tố IA, IIA) Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca 2+ , Mg 2+ , HCO 3 -, Cl -, SO 4 2- . Chất được dùng để làm mềm nước cứng trên là
  36. Câu 1: (HH1.6 – VD – phòng chống cháy nổ) Điểm chớp cháy được áp dụng trong các quy định an toàn về vận chuyển. Cục Hàng không Việt Nam đã có quy định: Tinh dầu là hàng hóa nguy hiểm nếu
  37. Câu 1: (HH1.6 – VD – Phân bón) Một nông dân đang sử dụng phân bón hóa học để tăng năng suất cây trồng. Sau khi bón phân ure (CO(NH₂)₂) vào đất, để tránh mất đạt do bay hơi, người nông dân
  38. Câu 1: (HH1.7 – Hiểu – CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ) Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X thu được như hình vẽ sau: [Hình cần kiểm tra lại: p100 f1] Phân tử khối của hợp chất hữu cơ
  39. Câu 1: (HH1.1 – Biết – ESTER – LIPID) Điền vào chỗ trống nội dung phù hợp để hoàn thành câu dưới đây: Acid béo là các carboxylic acid …(1)… thường có mạch hở, …(2)… và có số nguyên tử car
  40. Câu 1: (HH1.3 – Biết – Amine) Công thức cấu tạo thu gọn của dimethylamine là
  41. Câu 1: (HH1.3 – Biết – Saccharose và maltose) Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
  42. Câu 1: (HH3.5 – Vận dụng – Alkane) Khí biogas (giả thiết chỉ chứa methane) và khí gas (chứa 40% propane và 60% butane về thể tích) được dùng phổ biến làm nhiên liệu và đun nấu. Nhiệt lượn
  43. Câu 1: (HH1.1 – Biết – Ester) Tên gọi của ester HCOOC 2H 5 là
  44. Câu 1: (HH1.1 – Biết – Amino acid) Hợp chất CH 3–CH(CH 3)CH(NH 2)–COOH có tên gọi là
  45. Câu 1: (HH1.1 – Hiểu – Amino acid) Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH pI thì amino acid đó tồn tại chủ
  46. Câu 1: (HH1.4 – Hiểu – Thế điện cực và nguồn điện hoá học) Cho các cặp oxi hoá – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hoá – khử Li +/Li Mg 2+ /Mg Zn 2+ /Zn Ag +/A
  47. Câu 1: (HH1.7 – Vận dụng – Thế điện cực và nguồn điện hoá học) Một pin điện hoá Zn – H 2 được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ sau (vôn kế có điện trở rất lớn). [Hình cần kiểm tra lạ
  48. Câu 1: (1.a. HH1.2 – Biết; 1.b. HH1.4 – Hiểu; 1.c. HH2.2 – Vận dụng; 1.d. HH3.2 – Hiểu) Nội dung: Hữu cơ – Đại cương hoá hữu cơ; Hữu cơ – Ester. Để điều chế methyl acetate trong phòng thí

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 13

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 13 gồm 59 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề về phản ứng hóa học, định luật bảo toàn khối lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
59 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 13
Cấu trúc & Thời lượng59 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 36 câu (tối đa 9 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 8 câu (tối đa 8 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 7 câu (tối đa 1,75 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần IV (Tự luận): 8 câu (tối đa 8 điểm — Đối chiếu hướng dẫn giải chi tiết)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Hóa học • THPT • 2025
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (59 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở thể lỏng?
A.
Mecury (thủy ngân).
B.
Copper (đồng).
C.
Silver (bạc).
D.
Sodium.
Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:

[Hình cần kiểm tra lại: p94_f1]

Polymer có ký hiệu số 3 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
A.
CH=CH.
B.
CH=CH–Cl.
C.
CH=CH–CH.
D.
CH=CH–CH.
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa
A.
các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại.
B.
các cation và các anion trong tinh thể kim loại.
C.
các electron hoá trị trong tinh thể kim loại.
D.
các nguyên tử trong tinh thể kim loại.
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p - p?
A.
HCl.
B.
H.
C.
Cl.
D.
CH.
Xem đầy đủ toàn bộ 54 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 59)
Hóa chất nào sau đây sử dụng để làm mềm nước cứng tạm thời?
A.
NaCl.
B.
CaCl.
C.
Ca(OH).
D.
HCl.
Cho biết những phát biểu nào sau đây không đúng về tác hại của việc làm dụng chất dẻo?
A.
Khi đốt, rác thải nhựa sẽ ra chất độc, gây ô nhiễm không khí, làm tăng lượng khí gây hiệu ứng nhà kính.
B.
Khi chôn lấp, rác thải nhựa sẽ làm cho đất không giữ được nước, dinh dưỡng, làm chết vi sinh vật có lợi trong đất, gây tác động xấu đến sự sinh trưởng của cây trồng.
C.
Nhựa thải ra sông hồ, đại dương,… gây ô nhiễm nguồn nước, có thể làm chết các sinh vật trong nước, làm mất cân bằng hệ sinh thái.
D.
Quá trình phân hủy nhiều loại rác thải nhựa có thể kéo dài trong khoảng một vài năm, chính vì vậy khi tình tự quá nhiều rác thải nhựa không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người, động vật và môi trường.
Trong quá trình trồng trọt, người nông dân được khuyến cáo không bón vôi sống (thành phần chính là CaO) cùng với phân đạm ammonium. Nguyên nhân của khuyến cáo này là
A.
thất thoát đạm vì giải phóng ammonia.
B.
tạo thành hỗn hợp gây cháy nổ.
C.
tạo acid làm ảnh hưởng tới cây trồng.
D.
làm tăng độ chua của đất.
Kết quả phân tích nguyên tố cho biết thành phần về khối lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ X là 54,54% carbon; 9,09% hydrogen, còn lại là oxygen.

[Hình cần kiểm tra lại: p95_f1]

Dựa vào phổ khối lượng (MS) của X trong hình trên, công thức phân tử của X là :
A.
CHO.
B.
CHO.
C.
CHO.
D.
CHO.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Sau khi mở cá, có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh (do amine gây ra).
B.
Aniline tác dụng với nước bromine tạo kết tủa màu trắng.
C.
Aniline là một amine bậc hai.
D.
Dimethylamine là amine bậc hai.
Hình ảnh dưới đây mô tả một đoạn cấu tạo trong phân tử chất nào?

[Hình cần kiểm tra lại: p95_f2]
A.
Maltose.
B.
Cellulose.
C.
Amylose.
D.
Amylopectin.
Phương trình hoá học của phản ứng hydrate hóa ethylene để điều chế ethanol là:

CH=CH + HO CHCHOH

Giai đoạn (1) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:



Nhận định nào sau đây không đúng?
A.
Phản ứng hydrate hóa ethylene là phản ứng thế.
B.
Trong giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π.
C.
Trong giai đoạn (1) có sự hình thành liên kết σ.
D.
Trong phân tử ethylene có 5 liên kết σ.
Ester ethyl formate có mùi thơm của đào và có thành phần trong hương vị của quả mâm xôi, đôi khi nó còn được tìm thấy trong táo, ester này có công thức cấu tạo rút gọn là

[Hình cần kiểm tra lại: p95_f3]

Quả táo Quả mâm xôi Quả đào
A.
CHCOOCH.
B.
HCOOCH.
C.
HCOOCH=CH.
D.
HCOOCH.
Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl
A.
CH(NH)COOH.
B.
CHCHOH.
C.
CHCHNH.
D.
CHCOOH.
Đặt hỗn hợp amino acid X, Y và Z được đánh số không theo thứ tự gồm: glycine, lysine và glutamic acid ở pH = 6,0 vào trong một điện trường như hình sau: Chọn đáp án đúng.

[Hình cần kiểm tra lại: p96_f1]
A.
X là glutamic acid, Z là glycine.
B.
X là glutamic acid, Y là glycine.
C.
X lysine, Z là glutamic acid.
D.
X lysine, Y là glycine.
Trong pin Galvani X-Y có phản ứng chung là: X(s) + Y(aq) → Y(s) + X(aq). Quá trình xảy ra tại anode (hay cực âm) của pin là
A.
X(aq) + 2e → X(s).
B.
Y(aq) + 2e → Y(s).
C.
Y(s) → Y(aq) + 2e.
D.
X(s) → X(aq) + 2e.
Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Ni/Ni với và Cd/Cd . Suất điện động chuẩn của pin điện hoá trên là:
A.
+0,146 V.
B.
0,000 V.
C.
-0,146 V.
D.
+0,660 V.
Tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch FeSO nồng độ a M theo các bước sau :

Bước 1: Dùng pipette hút chính xác 5,00 mL dung dịch FeSO nồng độ a M cho vào bình định mức loại 50 mL. Thêm tiếp nước cất vào bình định mức đến vạch, lắc đều, thu được 50 mL dung dịch Y.

Bước 2: Lấy 10,00 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm HSO loãng. Tiến hành chuẩn độ và ghi kết quả thể tích dung dịch KMnO 0,02M ở bảng sau :

Lần chuẩn độThể tích dung dịch KMnO 0,02M đã dùng (mL)
16,50
26,60
36,50


Tính giá trị của a. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Điện phân dung dịch NaCl bão hòa là một phương pháp thu được những sản phẩm có tính ứng dụng rất cao trong ngành công nghiệp sản xuất.
- Để điều chế chlorine với xút thì trong quá trình điện phân người ta dùng màng ngăn giữa các điện cực.
- Để điều chế nước Javel thì trong quá trình điện phân người ta không dùng màng ngăn giữa các điện cực.
Cho các phát biểu sau:
a.
Theo thời gian, cả hai cách điện phân trên nồng độ cation Na không thay đổi.
b.
Trong cả hai quá trình điện phân trên pH của dung dịch đều tăng lên.
c.
Trong cả hai quá trình điện phân trên tại anode đều xảy ra bán phản ứng khử anion Cl(aq) thành khí chlorine
d.
Một loại nước Ja vel có khối lượng riêng 1,15 g/ml được bán trên thị trường với dung tích là 1,0 lít có nồng độ \% NaClO và NaCl lần lượt là: 12,96\% và 15,26\%. Nồng độ \% của dung dịch NaCl trước khi điện phân là 25,3\%. (Coi khí sinh ra không tan trong nước và hiệu suất phản ứng đạt 100\%). (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
– Bước 1: Cho một nhúm bông vào ống nghiệm đựng 5 mL dung dịch HSO 70\%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.
– Bước 2: Để nguội và trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10\%.
– Bước 3: Lấy dung dịch thu được sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO trong NH.
– Bước 4: Ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng khoảng 70°C.
a.
Kết thúc bước 2, cho thêm Cu vào ống nghiệm thì thu được dung dịch có màu xanh lam.
b.
Kết thúc bước 4, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.
c.
Thí nghiệm trên chứng minh cellulose có phản ứng cắt mạch polymer.
d.
Ở bước 4, xảy ra phản ứng oxi hóa khử, glucose là chất khử, AgNO là chất oxi hóa.
Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thủy phân trong cơ thể tạo thành salicylic acid. Salicylic acid ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường).

[Hình cần kiểm tra lại: p96_f2]
a.
Aspirin và salicylic acid đều tác dụng với dung dịch NaOH dư theo tỉ lệ mol 1 : 2.
b.
Aspirin và salicylic acid đều chứa hai nhóm chức ở vị trí tương đối meta- trên vòng benzene.
c.
Aspirin và salicylic acid đều là hợp chất hữu cơ tạp chức và hơn kém nhau 1 liên kết π.
d.
Công thức phân tử của aspirin và salicylic acid lần lượt là CHO và CHO.
Cho công thức hóa học của phức chất là .
a.
Trong dung dịch Fe tạo phức chất aqua có dạng hình học bát diện.
b.
Phức chất có điện tích là +2.
c.
Số lượng phối tử trong phức chất là 6.
d.
Liên kết trong phức chất được hình thành là do phối tử HO cho cặp electron chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Fe.
Để vận chuyển hoàn toàn lượng oxygen có trong 10 lít khí thở (ở điều kiện chuẩn và oxygen chiếm 20\% về thể tích không khí) thì cần bao nhiêu mol hemoglobin? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Sắt (Fe) có số hiệu nguyên tử là 26. Trong vỏ Trái Đất, sắt là nguyên tố kim loại phổ biến thứ 2 (sau nhôm). Ứng dụng chủ yếu của sắt là để tạo ra các hợp kim thép dùng trong xây dựng và chế tạo. Cho các phát biểu sau:
(1) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Fe có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
(2) Hợp kim thép carbon khi để trong không khí ẩm sẽ bị ăn mòn điện hoá học.
(3) Trong vỏ Trái Đất, sắt tồn tại ở dạng hợp chất chủ yếu trong các quặng.
(4) Trong hợp chất, số oxi hoá của sắt chủ yếu là +2 và +3.
(5) Kim loại sắt (dư) tác dụng với chlorine tạo ra sản phẩm là .
Sắp xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Ethanol được dùng để sản xuất xăng E5 (xăng chứa 5\% ethanol về thể tích) được sản xuất từ cellulose theo sơ đồ sau:

Để tạo ra lượng ethanol đủ sản xuất được 2300 lít xăng E5 thì cần bao nhiêu tấn mùn cưa (chứa 50\% cenlulozơ, còn lại là các chất không tạo ra được ethanol)? Biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/ml
Các nghiên cứu sâu hơn về cấu tạo cho biết glucose có một dạng mạch hở và hai dạng mạch vòng (α-glucose và β-glucose) chuyển hoá qua lại lẫn nhau như hình dưới:
[Hình cần kiểm tra lại: p97_f1]
(a) Ở dạng mạch hở, phân tử glucose có năm nhóm hydroxy và một nhóm aldehyde, với công thức cấu tạo là .
(b) Nhóm -OH ở vị trí carbon số 6 trong glucose dạng mạch vòng gọi là –OH hemiacetal.
(c) Nhóm -OH hemiacetal của glucose tác dụng với methanol khi có mặt của HCl khan tạo thành methyl glycoside, chứng tỏ glucose có cấu tạo mạch vòng.
(d) Hai dạng α-glucose và β-glucose phản ứng trực tiếp với thuốc thử Tollens (đun nóng) tạo thành ammonium gluconate.
Số phát biểu đúng là:
Có bao nhiêu chất thuộc loại amine trong các chất sau:
(1) (2) (3) (4)
(5), (6)
(7) (8)
Ion cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau:

Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1,0 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2,0 mL dung dịch potassium permanganate () . Số mg ion calcium trong 100 mL máu người đó là
(HH1.2 – Biết – Hợp kim – Sự ăn mòn kim loại) Gang là hợp kim của
A.
Fe và C.
B.
Fe và Cu.
C.
Cu và C.
D.
Fe và Al.
(HH1.1 – Biết – Nguyên tố nhóm IA) Trong y học, sodium hydrogencarbonate được sử dụng để làm giảm chứng đau dạ dày do dư acid, điều trị các triệu chứng viêm loét dạ dày hoặc tá tràng, hợp chất trên có công thức hóa học là:
A.
NaHCO₃.
B.
NaCl.
C.
NaOH.
D.
Na₂CO₃.
(HH1.2 – Biết – Polymer) PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với acid, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa, ... PVC được tổng hợp trực tiếp từ monomer nào sau đây?
A.
Acrylonitrile.
B.
Vinyl chloride.
C.
Vinyl acetate.
D.
Propylene.
(HH1.1 – Biết – Đặc điểm cấu tạo và liên kết kim loại. Tính chất kim loại) Kim loại có các tính chất vật lý chung là
A.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
B.
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi.
C.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim.
D.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng.
(HH1.1 – Hiểu – CẤU TẠO NGUYÊN TỬ) Cấu hình electron của nguyên tử P (Z=15)
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
(HH1.4 – Hiểu – Nguyên tố IA, IIA) Một mẫu nước cứng chứa các ion: , , , , . Chất được dùng để làm mềm nước cứng trên là
A.
NaHCO₃.
B.
Na₂CO₃.
C.
HCl.
D.
H₂SO₄.
(HH1.6 – VD – phòng chống cháy nổ) Điểm chớp cháy được áp dụng trong các quy định an toàn về vận chuyển. Cục Hàng không Việt Nam đã có quy định: Tinh dầu là hàng hóa nguy hiểm nếu có điểm chớp cháy nhỏ hơn 60°C. Quan sát Bảng 1, các hãng hàng không có thể vận chuyển loại tinh dầu nào?

Bảng 1: Điểm chớp cháy của một số loại tinh dầu
Tinh dầuĐiểm chớp cháy (°C)Tinh dầuĐiểm chớp cháy (°C)
Thân cây đinh hương104Nhựa thông38
Trà53,5Cam55
Dứa52Sả chanh50
A.
Tinh dầu cam.
B.
Tinh dầu đinh hương.
C.
Tinh dầu dứa.
D.
Tinh dầu sả chanh.
(HH1.6 – VD – Phân bón) Một nông dân đang sử dụng phân bón hóa học để tăng năng suất cây trồng. Sau khi bón phân ure (CO(NH₂)₂) vào đất, để tránh mất đạt do bay hơi, người nông dân nên thực hiện biện pháp nào sau đây?
A.
Phơi đất khô sau khi bón phân.
B.
Tưới nước ngay sau khi bón phân.
C.
Trộn phân ure với phân lân trước khi bón.
D.
Bón phân ure vào lúc nhiệt độ thấp nhất trong ngày.
(HH1.7 – Hiểu – CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ) Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X thu được như hình vẽ sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p100_f1]

Phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là
A.
66.
B.
93.
C.
100.
D.
78.
(HH1.1 – Biết – ESTER – LIPID) Điền vào chỗ trống nội dung phù hợp để hoàn thành câu dưới đây:
Acid béo là các carboxylic acid …(1)… thường có mạch hở, …(2)… và có số nguyên tử carbon chẵn (khoảng từ 12 – 24 nguyên tử carbon)
A.
(1) hữu cơ, (2) phân nhánh.
B.
(1) đa chức, (2) không phân nhánh.
C.
(1) đơn chức, (2) không phân nhánh.
D.
(1) vô cơ, (2) phân nhánh.
(HH1.3 – Biết – Amine) Công thức cấu tạo thu gọn của dimethylamine là
A.
CH₃–NH₂.
B.
CH₃–NH–CH₃.
C.
CH₃–NH–CH₂–CH₃.
D.
CH₃–CH₂–NH₂.
(HH1.3 – Biết – Saccharose và maltose) Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
A.
Glucose.
B.
Saccharose.
C.
Fructose.
D.
Cellulose.
(HH3.5 – Vận dụng – Alkane) Khí biogas (giả thiết chỉ chứa methane) và khí gas (chứa 40% propane và 60% butane về thể tích) được dùng phổ biến làm nhiên liệu và đun nấu. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol các chất được ghi lại ở bảng dưới đây:

ChấtCH₄C₃H₈C₄H₁₀
Nhiệt lượng tỏa ra (kJ)89022202850


Nếu nhu cầu về năng lượng không đổi, hiệu suất sử dụng các loại nhiên liệu là như nhau, khi dùng khí biogas để thay thế cho khí gas làm nhiên liệu đốt cháy thì lượng khí CO thải ra ngoài môi trường thay đổi như thế nào?
A.
Giảm 23,3%.
B.
Tăng 23,3%.
C.
Tăng 18,9%.
D.
Giảm 18,9%.
(HH1.1 – Biết – Ester) Tên gọi của ester HCOOCH là
A.
ethyl acetate.
B.
methyl propionate.
C.
ethyl formate.
D.
methyl acetate.
(HH1.1 – Biết – Amino acid) Hợp chất CH–CH(CH)CH(NH)–COOH có tên gọi là
A.
glycine.
B.
alanine.
C.
valine.
D.
lysine.
(HH1.1 – Hiểu – Amino acid) Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (–). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau:

ChấtHNCHCOOH (glycine)HOOCCHCHCH(NH)COOH (glutamic)HOOCCH(NH)(CH)NH (lysine)
pI6,03,29,7


Trong các giá trị pH cho dưới đây, giá trị nào là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng?
A.
pH = 14,0.
B.
pH = 9,7.
C.
pH = 3,2.
D.
pH = 6,0.
(HH1.4 – Hiểu – Thế điện cực và nguồn điện hoá học) Cho các cặp oxi hoá – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:

Cặp oxi hoá – khửLi/LiMg/MgZn/ZnAg/Ag
Thế điện cực chuẩn, tính bằng V– 3,040– 2,356– 0,762+0,799


Trong số các ion trên, ion kim loại có tính oxi hóa mạnh nhất là
A.
Mg.
B.
Zn.
C.
Ag.
D.
Li.
(HH1.7 – Vận dụng – Thế điện cực và nguồn điện hoá học) Một pin điện hoá Zn – H được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ sau (vôn kế có điện trở rất lớn).

[Hình cần kiểm tra lại: p101_f1]

(1) Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa/khử Zn/Zn là 0,762 V.
(2) Quá trình khử xảy ra ở cathode là 2H + 2e → H.
(3) Chất điện li trong cầu muối là KCl.
(4) Phản ứng hóa học xảy ra trong pin là Zn(s) + 2H(aq) → Zn(aq) + H(g).

Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
(1.a. HH1.2 – Biết; 1.b. HH1.4 – Hiểu; 1.c. HH2.2 – Vận dụng; 1.d. HH3.2 – Hiểu)
Nội dung: Hữu cơ – Đại cương hoá hữu cơ; Hữu cơ – Ester.
Để điều chế methyl acetate trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh đã lắp dụng cụ như hình vẽ sau:

Hình từ đề gốc

Phương trình hóa học: CHCOOH + CHOH CHCOOCH + HO
Biết methyl acetate sôi ở 56,9°C, methanol sôi ở 64,7°C và acid acetic ở 118°C. Các học sinh trong nhóm đưa ra những nhận định về thí nghiệm này như sau:
a.
Đây là bộ dụng cụ thu ester bằng phương pháp chưng cất, vì ester có nhiệt độ sôi thấp hơn acid và alcohol nên trong bình hứng sẽ thu được methyl acetate trước.
b.
Dù có phân tử khối lớn hơn nhưng methyl acetate có nhiệt độ sôi thấp hơn so với methanol là do methyl acetate có chứa liên kết hydrogen trong phân tử.
c.
Trong phản ứng trên, HSO đóng vai trò là chất xúc tác, đồng thời HSO sẽ hút nước làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
d.
Methyl acetate sẽ chuyển thành hơi muộn hơn và ít hơn do nhiệt độ sôi của methyl acetate là thấp nhất trong hỗn hợp.
(2.a– HH1.2– H; 2.b– HH1.6– H; 3.c– HH2.2– VD; 2.d– HH3.1– VD)
Nội dung: tinh bột
Tinh bột bị thủy phân hoàn toàn tạo glucose trong cơ thể:
a.
Enzyme amylase trong nước bọt giúp thủy phân tinh bột thành glucose.
b.
Tinh bột khi vào ruột sẽ tiếp tục bị thủy phân thành maltose nhờ enzyme maltase.
c.
Glucose là nguồn năng lượng chính cho hoạt động của cơ thể.
d.
Một người bệnh tiểu đường muốn kiểm soát lượng đường trong máu nên ăn gạo lứt thay vì gạo trắng.
(3.a– HH1.2– B; 3.b– HH1.4– H; 3.c– HH3.1– VD; 3.d– HH1.5– H)
Nội dung: Đặc điểm cấu tạo về liên kết kim loại. Tính chất kim loại.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống 5 mL dung dịch HCl 1 M.
Bước 2. Cho 3 lá kim loại có kích thước như nhau gồm lá kẽm (Zn) đã làm sạch lớp bề mặt vào ống nghiệm (1), lá sắt (iron, Fe) vào ống nghiệm (2) và lá bạc (Silver, Ag) vào ống nghiệm (3).
Biết: = -0,76 V; = -0,440 V; = 0,799 V; = 0,000 V; = 0,34 V
a.
Ở bước 2, cả ba ống nghiệm đều có khí thoát ra.
b.
Ở bước 2, tốc độ thoát khí ở ống (1) sẽ nhanh hơn ống (2).
c.
Thí nghiệm trên có thể dùng để tách bạc ra khỏi hỗn hợp gồm kẽm, sắt và bạc.
d.
Ở bước 1, nếu thay dung dịch HCl bằng dung dịch CuSO thì sau bước 2 thu được kim loại đồng (copper) ở cả ba ống nghiệm.
(4.a– HH1.1– B; 4.b– HH1.1– H; 4.c– HH1.2– H; 4.d– HH1.2– VD)
Nội dung: Sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch.
Cho các quá trình tạo phức chất sau:







Biết dung dịch màu vàng nâu, dung dịch có màu đỏ, dung dịch và các anion , đều không có màu.
a.
Trong quá trình (I) phức chất aqua được tạo thành có phối tử là .
b.
Các phức chất tạo thành từ quá trình (I), II, III đều là phức chất bát diện.
c.
Khi cho từ từ dung dịch KSCN vào dung dịch ở quá trình (III) thì dung dịch này sẽ có màu.
d.
Trong các quá trình (I), (II) và (III), mỗi phân tử hoặc anion hay anion đều sử dụng số cặp electron hoá trị riêng như nhau để cho vào orbital trống của cation .
(HH3.3 – Vận dụng – Điện phân) Để mạ 5,0 g bạc lên một đĩa sắt khi điện phân dung dịch chứa với dòng điện có cường độ 1,5A không đổi cần thời gian t phút. Cho biết quá trình khử tại cathode:

Giá trị của t là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần mười)
(HH2.2 – Hiểu – Ester – Lipid) Triglyceride X có vai trò là chất chống oxi hóa có trong quả seaberry (hắc mai biển). Cho công thức cấu tạo của X:

Hình từ đề gốc

Khi thực hiện phản ứng hydrogen hóa 1 mol triglyceride X cần dùng vừa đủ a mol (xt, ) thu được triglyceride Y. Giá trị của a là bao nhiêu?
(HH1.2 – Hiểu – Carbohydrate) Saccharose, glucose và fructose được hòa tan vào trong môi trường kiềm đun nóng. Có bao nhiêu chất trong số này tạo kết tủa đỏ gạch?
(HH1.2 – Hiểu – Amine) Cho dung dịch methylamine lần lượt tác dụng với các dung dịch sau: HCl, /NaOH, , . Có bao nhiêu phản ứng hóa học xảy ra?
(HH3.3 – Vận dụng – NĂNG LƯỢNG HÓA HỌC) Cho sơ đồ đốt cháy butane sau:



Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:

Liên kếtPhân tửEb (kJ/mol)Liên kếtPhân tửEb (kJ/mol)
C – C346C = O799
C – H418O – H467
O = O495


Một bình gas chứa 12 kg butane có thể đun sôi bao nhiêu ấm nước? (Giả thiết mỗi ấm nước chứa 2 L nước ở C, nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K, có 40\% nhiệt đốt cháy butane bị thất thoát ra ngoài môi trường). (Làm tròn đến hàng đơn vị)
(HH2.4 – Vận dụng – Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất) Hemoglobin là thành phần cấu tạo nên hồng cầu trong các mạch máu. Mỗi phân tử hemoglobin chứa 4 heme B. Mỗi heme B là phức chất với nguyên tử trung tâm là sắt (iron). Heme B kết hợp thêm một phân tử oxygen thông qua đường hô hấp để vận chuyển dưỡng khí đến mô. Để vận chuyển hoàn toàn lượng oxygen có trong 10 lít khí thở (ở điều kiện chuẩn và oxygen chiếm 20% về thể tích không khí) thì cần bao nhiêu mol hemoglobin? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 13?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →