(1.a. HH1.2 – Biết; 1.b. HH1.4 – Hiểu; 1.c. HH2.2 – Vận dụng; 1.d. HH3.2 – Hiểu)
Nội dung: Hữu cơ – Đại cương hoá hữu cơ; Hữu cơ – Ester.
Để điều chế methyl acetate trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh đã lắp dụng cụ như hình vẽ sau:

Hình từ đề gốc

Phương trình hóa học: CHCOOH + CHOH CHCOOCH + HO
Biết methyl acetate sôi ở 56,9°C, methanol sôi ở 64,7°C và acid acetic ở 118°C. Các học sinh trong nhóm đưa ra những nhận định về thí nghiệm này như sau:

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Đây là bộ dụng cụ thu ester bằng phương pháp chưng cất, vì ester có nhiệt độ sôi thấp hơn acid và alcohol nên trong bình hứng sẽ thu được methyl acetate trước.
b)
Dù có phân tử khối lớn hơn nhưng methyl acetate có nhiệt độ sôi thấp hơn so với methanol là do methyl acetate có chứa liên kết hydrogen trong phân tử.
c)
Trong phản ứng trên, HSO đóng vai trò là chất xúc tác, đồng thời HSO sẽ hút nước làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
d)
Methyl acetate sẽ chuyển thành hơi muộn hơn và ít hơn do nhiệt độ sôi của methyl acetate là thấp nhất trong hỗn hợp.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:S,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
a) Đúng: Bộ dụng cụ gồm bình cầu đun nóng, nhiệt kế, ống sinh hàn và bình hứng — đây là chưng cất đơn giản. Methyl acetate sôi ở 56,9°C, thấp hơn methanol (64,7°C) và acid acetic (118°C), nên hơi methyl acetate bay ra và được ngưng tụ thu trước trong bình hứng.
b) Sai: Methyl acetate (CH3COOCH3) không có nguyên tử hydrogen gắn với O hoặc N nên không tự tạo liên kết hydrogen trong phân tử. Nhiệt độ sôi thấp hơn methanol là do methanol có liên kết hydrogen giữa các phân tử (mạnh), còn methyl acetate chỉ có lực van der Waals và lưỡng cực, dù khối lượng phân tử lớn hơn.
c) Đúng: H2SO4 đặc vừa làm xúc tác cho phản ứng este hóa, vừa có tính hút nước. Khi nước bị hút đi, nồng độ sản phẩm (nước) giảm nên cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận, tăng hiệu suất este.
d) Sai: Vì methyl acetate có nhiệt độ sôi thấp nhất trong hỗn hợp nên nó chuyển thành hơi sớm hơn (không phải muộn hơn) và thu được nhiều hơn trong bình hứng, không phải ít hơn.
a) (AI giải đề cho tôi)
Đây là chưng cất đơn giản; methyl acetate sôi thấp nhất (56,9°C) nên được thu trước trong bình hứng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Methyl acetate không có liên kết hydrogen trong phân tử; nhiệt độ sôi thấp hơn methanol là do methanol có liên kết hydrogen giữa các phân tử.
c) (AI giải đề cho tôi)
H2SO4 là chất xúc tác và có tính hút nước, làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
d) (AI giải đề cho tôi)
Do nhiệt độ sôi thấp nhất, methyl acetate chuyển thành hơi sớm hơn và nhiều hơn, không phải muộn hơn và ít hơn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 13

59 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết
Làm trọn bộ đề thi này

Các câu hỏi khác trong đề (59 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 43:(HH1.3 – Biết – Saccharose và maltose) Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Xem →
Câu 44:(HH3.5 – Vận dụng – Alkane) Khí biogas (giả thiết chỉ chứa methane) và khí gas (chứa 40% propane và 60% butane về thể tích) được dùng phổ bi
Xem →
Câu 45:(HH1.1 – Biết – Ester) Tên gọi của ester HCOOC 2H 5 là
Xem →
Câu 46:(HH1.1 – Biết – Amino acid) Hợp chất CH 3–CH(CH 3)CH(NH 2)–COOH có tên gọi là
Xem →
Câu 47:(HH1.1 – Hiểu – Amino acid) Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI).
Xem →
Câu 48:(HH1.4 – Hiểu – Thế điện cực và nguồn điện hoá học) Cho các cặp oxi hoá – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hoá
Xem →
Câu 49:(HH1.7 – Vận dụng – Thế điện cực và nguồn điện hoá học) Một pin điện hoá Zn – H 2 được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ sau (vôn kế có
Xem →
Câu 50:(1.a. HH1.2 – Biết; 1.b. HH1.4 – Hiểu; 1.c. HH2.2 – Vận dụng; 1.d. HH3.2 – Hiểu) Nội dung: Hữu cơ – Đại cương hoá hữu cơ; Hữu cơ – Ester. Để
Xem →
Câu 51:(2.a– HH1.2– H; 2.b– HH1.6– H; 3.c– HH2.2– VD; 2.d– HH3.1– VD) Nội dung: tinh bột Tinh bột bị thủy phân hoàn toàn tạo glucose trong cơ thể:
Xem →
Câu 52:(3.a– HH1.2– B; 3.b– HH1.4– H; 3.c– HH3.1– VD; 3.d– HH1.5– H) Nội dung: Đặc điểm cấu tạo về liên kết kim loại. Tính chất kim loại. Tiến hành
Xem →
Câu 53:(4.a– HH1.1– B; 4.b– HH1.1– H; 4.c– HH1.2– H; 4.d– HH1.2– VD) Nội dung: Sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của ion kim loại chu
Xem →
Câu 54:(HH3.3 – Vận dụng – Điện phân) Để mạ 5,0 g bạc lên một đĩa sắt khi điện phân dung dịch chứa [Ag(NH 3) 2] + với dòng điện có cường độ 1,5A kh
Xem →
Câu 55:(HH2.2 – Hiểu – Ester – Lipid) Triglyceride X có vai trò là chất chống oxi hóa có trong quả seaberry (hắc mai biển). Cho công thức cấu tạo c
Xem →
Câu 56:(HH1.2 – Hiểu – Carbohydrate) Saccharose, glucose và fructose được hòa tan vào Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm đun nóng. Có bao nhiêu chất tr
Xem →
Câu 57:(HH1.2 – Hiểu – Amine) Cho dung dịch methylamine lần lượt tác dụng với các dung dịch sau: HCl, Cu(OH) 2 /NaOH, FeCl 3 , Br 2 . Có bao nhiêu
Xem →