(4.a– HH1.1– B; 4.b– HH1.1– H; 4.c– HH1.2– H; 4.d– HH1.2– VD)
Nội dung: Sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch.
Cho các quá trình tạo phức chất sau:







Biết dung dịch màu vàng nâu, dung dịch có màu đỏ, dung dịch và các anion , đều không có màu.

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Trong quá trình (I) phức chất aqua được tạo thành có phối tử là .
b)
Các phức chất tạo thành từ quá trình (I), II, III đều là phức chất bát diện.
c)
Khi cho từ từ dung dịch KSCN vào dung dịch ở quá trình (III) thì dung dịch này sẽ có màu.
d)
Trong các quá trình (I), (II) và (III), mỗi phân tử hoặc anion hay anion đều sử dụng số cặp electron hoá trị riêng như nhau để cho vào orbital trống của cation .
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Câu 4 về phức chất của Fe³⁺.

a) SAI. Trong quá trình (I), Fe³⁺ là ion trung tâm nhận cặp electron, còn phối tử là 6 phân tử H₂O (aqua) cho cặp electron vào orbital trống của Fe³⁺. Phức chất aqua tạo thành là [Fe(OH₂)₆]³⁺ với phối tử H₂O, không phải Fe³⁺.

b) ĐÚNG. Cả ba phức chất [Fe(OH₂)₆]³⁺, [Fe(OH₂)₅(SCN)]²⁺ và [Fe(OH₂)₅F]²⁺ đều có ion trung tâm Fe³⁺ với số phối trí bằng 6 (6 phối tử xếp quanh ion trung tâm), nên đều có cấu hình hình bát diện.

c) ĐÚNG. Dung dịch ở quá trình (III) chứa [Fe(OH₂)₅F]²⁺ (không màu). Khi thêm từ từ dung dịch KSCN, do phản ứng (II) tạo phức [Fe(OH₂)₅(SCN)]²⁺ có màu đỏ (các anion SCN⁻, F⁻ không màu), nên dung dịch sẽ xuất hiện màu đỏ.

d) SAI. Số cặp electron hoá trị riêng của các phối tử không như nhau: H₂O có 2 cặp electron hoá trị riêng, F⁻ có 4 cặp, còn SCN⁻ có 3 cặp. Mỗi phối tử chỉ dùng 1 cặp để tạo liên kết phối trí với Fe³⁺, nhưng số cặp electron hoá trị riêng của chúng khác nhau nên phát biểu là sai.
a) (AI giải đề cho tôi)
Fe³⁺ là ion trung tâm; phối tử là H₂O, không phải Fe³⁺.
b) (AI giải đề cho tôi)
Cả ba phức đều có số phối trí 6 nên đều có cấu hình bát diện.
c) (AI giải đề cho tôi)
SCN⁻ thay thế F⁻ tạo phức [Fe(OH₂)₅(SCN)]²⁺ màu đỏ nên dung dịch có màu.
d) (AI giải đề cho tôi)
Số cặp electron hoá trị riêng khác nhau: H₂O có 2, F⁻ có 4, SCN⁻ có 3 cặp; mỗi phối tử chỉ dùng 1 cặp để cho vào orbital trống của Fe³⁺.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 13

59 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (59 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 45:(HH1.1 – Biết – Ester) Tên gọi của ester HCOOC 2H 5 là
Xem →
Câu 46:(HH1.1 – Biết – Amino acid) Hợp chất CH 3–CH(CH 3)CH(NH 2)–COOH có tên gọi là
Xem →
Câu 47:(HH1.1 – Hiểu – Amino acid) Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI).
Xem →
Câu 48:(HH1.4 – Hiểu – Thế điện cực và nguồn điện hoá học) Cho các cặp oxi hoá – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hoá
Xem →
Câu 49:(HH1.7 – Vận dụng – Thế điện cực và nguồn điện hoá học) Một pin điện hoá Zn – H 2 được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ sau (vôn kế có
Xem →
Câu 50:(1.a. HH1.2 – Biết; 1.b. HH1.4 – Hiểu; 1.c. HH2.2 – Vận dụng; 1.d. HH3.2 – Hiểu) Nội dung: Hữu cơ – Đại cương hoá hữu cơ; Hữu cơ – Ester. Để
Xem →
Câu 51:(2.a– HH1.2– H; 2.b– HH1.6– H; 3.c– HH2.2– VD; 2.d– HH3.1– VD) Nội dung: tinh bột Tinh bột bị thủy phân hoàn toàn tạo glucose trong cơ thể:
Xem →
Câu 52:(3.a– HH1.2– B; 3.b– HH1.4– H; 3.c– HH3.1– VD; 3.d– HH1.5– H) Nội dung: Đặc điểm cấu tạo về liên kết kim loại. Tính chất kim loại. Tiến hành
Xem →
Câu 53:(4.a– HH1.1– B; 4.b– HH1.1– H; 4.c– HH1.2– H; 4.d– HH1.2– VD) Nội dung: Sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của ion kim loại chu
Xem →
Câu 54:(HH3.3 – Vận dụng – Điện phân) Để mạ 5,0 g bạc lên một đĩa sắt khi điện phân dung dịch chứa [Ag(NH 3) 2] + với dòng điện có cường độ 1,5A kh
Xem →
Câu 55:(HH2.2 – Hiểu – Ester – Lipid) Triglyceride X có vai trò là chất chống oxi hóa có trong quả seaberry (hắc mai biển). Cho công thức cấu tạo c
Xem →
Câu 56:(HH1.2 – Hiểu – Carbohydrate) Saccharose, glucose và fructose được hòa tan vào Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm đun nóng. Có bao nhiêu chất tr
Xem →
Câu 57:(HH1.2 – Hiểu – Amine) Cho dung dịch methylamine lần lượt tác dụng với các dung dịch sau: HCl, Cu(OH) 2 /NaOH, FeCl 3 , Br 2 . Có bao nhiêu
Xem →
Câu 58:(HH3.3 – Vận dụng – NĂNG LƯỢNG HÓA HỌC) Cho sơ đồ đốt cháy butane sau: Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau: Liên
Xem →
Câu 59:(HH2.4 – Vận dụng – Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất) Hemoglobin là thành phần cấu tạo nên hồng cầu trong các mạch máu. Mỗi ph
Xem →