HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #7482
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#7482
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 13
Câu 1: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở thể lỏng?
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
59 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 13
de-on-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-2025-de-13-dethichuan.pdf
Số lượng
59 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
59 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 59 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 59 câu) | Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 13 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 7482 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở thể lỏng?
A.
Mecury (thủy ngân).
B.
Copper (đồng).
C.
Silver (bạc).
D.
Sodium.
Câu 2:
Kim loại Na, K thường được bảo quản trong
A.
dầu hoả.
B.
phenol.
C.
ethanol.
D.
bình hút ẩm.
Câu 3:
Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:
[Hình cần kiểm tra lại: p94_f1]
Polymer có ký hiệu số 3 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
[Hình cần kiểm tra lại: p94_f1]
Polymer có ký hiệu số 3 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
A.
CH2=CH2.
B.
CH2=CH–Cl.
C.
CH2=CH–CH3.
D.
CH2=CH–C6H5.
Câu 4:
Liên kết kim loại là liên kết được hình thành giữa
A.
các cation kim loại và các electron hóa trị tự do trong tinh thể kim loại.
B.
các cation và các anion trong tinh thể kim loại.
C.
các electron hoá trị trong tinh thể kim loại.
D.
các nguyên tử trong tinh thể kim loại.
Câu 5:
Liên kết trong phân tử nào sau đây được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p - p?
A.
HCl.
B.
H2.
C.
Cl2.
D.
CH4.
Câu 6:
Hóa chất nào sau đây sử dụng để làm mềm nước cứng tạm thời?
A.
NaCl.
B.
CaCl2.
C.
Ca(OH)2.
D.
HCl.
Câu 7:
Cho biết những phát biểu nào sau đây không đúng về tác hại của việc làm dụng chất dẻo?
A.
Khi đốt, rác thải nhựa sẽ ra chất độc, gây ô nhiễm không khí, làm tăng lượng khí gây hiệu ứng nhà kính.
B.
Khi chôn lấp, rác thải nhựa sẽ làm cho đất không giữ được nước, dinh dưỡng, làm chết vi sinh vật có lợi trong đất, gây tác động xấu đến sự sinh trưởng của cây trồng.
C.
Nhựa thải ra sông hồ, đại dương,… gây ô nhiễm nguồn nước, có thể làm chết các sinh vật trong nước, làm mất cân bằng hệ sinh thái.
D.
Quá trình phân hủy nhiều loại rác thải nhựa có thể kéo dài trong khoảng một vài năm, chính vì vậy khi tình tự quá nhiều rác thải nhựa không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến con người, động vật và môi trường.
Câu 8:
Trong quá trình trồng trọt, người nông dân được khuyến cáo không bón vôi sống (thành phần chính là CaO) cùng với phân đạm ammonium. Nguyên nhân của khuyến cáo này là
A.
thất thoát đạm vì giải phóng ammonia.
B.
tạo thành hỗn hợp gây cháy nổ.
C.
tạo acid làm ảnh hưởng tới cây trồng.
D.
làm tăng độ chua của đất.
Câu 9:
Kết quả phân tích nguyên tố cho biết thành phần về khối lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ X là 54,54% carbon; 9,09% hydrogen, còn lại là oxygen.
[Hình cần kiểm tra lại: p95_f1]
Dựa vào phổ khối lượng (MS) của X trong hình trên, công thức phân tử của X là :
[Hình cần kiểm tra lại: p95_f1]
Dựa vào phổ khối lượng (MS) của X trong hình trên, công thức phân tử của X là :
A.
C4H8O2.
B.
C3H6O2.
C.
C5H8O2.
D.
C4H6O2.
Câu 10:
Hợp chất nào sau đây là ester?
A.
CH3COOH.
B.
CH3CHO.
C.
CH3COOCH3.
D.
CH3COCH3.
Câu 11:
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Sau khi mở cá, có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh (do amine gây ra).
B.
Aniline tác dụng với nước bromine tạo kết tủa màu trắng.
C.
Aniline là một amine bậc hai.
D.
Dimethylamine là amine bậc hai.
Câu 12:
Hình ảnh dưới đây mô tả một đoạn cấu tạo trong phân tử chất nào?
[Hình cần kiểm tra lại: p95_f2]
[Hình cần kiểm tra lại: p95_f2]
A.
Maltose.
B.
Cellulose.
C.
Amylose.
D.
Amylopectin.
Câu 13:
Phương trình hoá học của phản ứng hydrate hóa ethylene để điều chế ethanol là:
CH2=CH2 + H2O H2SO4, t0 CH3CH2OH
Giai đoạn (1) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
H\C=C/H+H/H+⟶\HH−CH∣∣H+C−H∣H(1)
Nhận định nào sau đây không đúng?
CH2=CH2 + H2O H2SO4, t0 CH3CH2OH
Giai đoạn (1) trong cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
H\C=C/H+H/H+⟶\HH−CH∣∣H+C−H∣H(1)
Nhận định nào sau đây không đúng?
A.
Phản ứng hydrate hóa ethylene là phản ứng thế.
B.
Trong giai đoạn (1) có sự phân cắt liên kết π.
C.
Trong giai đoạn (1) có sự hình thành liên kết σ.
D.
Trong phân tử ethylene có 5 liên kết σ.
Câu 14:
Ester ethyl formate có mùi thơm của đào và có thành phần trong hương vị của quả mâm xôi, đôi khi nó còn được tìm thấy trong táo, ester này có công thức cấu tạo rút gọn là
[Hình cần kiểm tra lại: p95_f3]
Quả táo Quả mâm xôi Quả đào
[Hình cần kiểm tra lại: p95_f3]
Quả táo Quả mâm xôi Quả đào
A.
CH3COOCH3.
B.
HCOOC2H5.
C.
HCOOCH=CH2.
D.
HCOOCH3.
Câu 15:
Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl
A.
CH2(NH2)COOH.
B.
CH3CH2OH.
C.
CH3CH2NH2.
D.
CH3COOH.
Câu 16:
Đặt hỗn hợp amino acid X, Y và Z được đánh số không theo thứ tự gồm: glycine, lysine và glutamic acid ở pH = 6,0 vào trong một điện trường như hình sau: Chọn đáp án đúng.
[Hình cần kiểm tra lại: p96_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p96_f1]
A.
X là glutamic acid, Z là glycine.
B.
X là glutamic acid, Y là glycine.
C.
X lysine, Z là glutamic acid.
D.
X lysine, Y là glycine.
Câu 17:
Trong pin Galvani X-Y có phản ứng chung là: X(s) + Y2+(aq) → Y(s) + X2+(aq). Quá trình xảy ra tại anode (hay cực âm) của pin là
A.
X2+(aq) + 2e → X(s).
B.
Y2+(aq) + 2e → Y(s).
C.
Y(s) → Y2+(aq) + 2e.
D.
X(s) → X2+(aq) + 2e.
Câu 18:
Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni với (ENi2+/Ni0=−0,257V) và Cd2+/Cd (ECd2+/Cd0=−0,403V). Suất điện động chuẩn của pin điện hoá trên là:
A.
+0,146 V.
B.
0,000 V.
C.
-0,146 V.
D.
+0,660 V.
Câu 19:
Tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch FeSO4 nồng độ a M theo các bước sau :
Bước 1: Dùng pipette hút chính xác 5,00 mL dung dịch FeSO4 nồng độ a M cho vào bình định mức loại 50 mL. Thêm tiếp nước cất vào bình định mức đến vạch, lắc đều, thu được 50 mL dung dịch Y.
Bước 2: Lấy 10,00 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm H2SO4 loãng. Tiến hành chuẩn độ và ghi kết quả thể tích dung dịch KMnO4 0,02M ở bảng sau :
Tính giá trị của a. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Bước 1: Dùng pipette hút chính xác 5,00 mL dung dịch FeSO4 nồng độ a M cho vào bình định mức loại 50 mL. Thêm tiếp nước cất vào bình định mức đến vạch, lắc đều, thu được 50 mL dung dịch Y.
Bước 2: Lấy 10,00 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác, thêm H2SO4 loãng. Tiến hành chuẩn độ và ghi kết quả thể tích dung dịch KMnO4 0,02M ở bảng sau :
| Lần chuẩn độ | Thể tích dung dịch KMnO4 0,02M đã dùng (mL) |
| 1 | 6,50 |
| 2 | 6,60 |
| 3 | 6,50 |
Tính giá trị của a. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 20:
Điện phân dung dịch NaCl bão hòa là một phương pháp thu được những sản phẩm có tính ứng dụng rất cao trong ngành công nghiệp sản xuất.
- Để điều chế chlorine với xút thì trong quá trình điện phân người ta dùng màng ngăn giữa các điện cực.
- Để điều chế nước Javel thì trong quá trình điện phân người ta không dùng màng ngăn giữa các điện cực.
Cho các phát biểu sau:
- Để điều chế chlorine với xút thì trong quá trình điện phân người ta dùng màng ngăn giữa các điện cực.
- Để điều chế nước Javel thì trong quá trình điện phân người ta không dùng màng ngăn giữa các điện cực.
Cho các phát biểu sau:
a.
Theo thời gian, cả hai cách điện phân trên nồng độ cation Na+ không thay đổi.
b.
Trong cả hai quá trình điện phân trên pH của dung dịch đều tăng lên.
c.
Trong cả hai quá trình điện phân trên tại anode đều xảy ra bán phản ứng khử anion Cl−(aq) thành khí chlorine
d.
Một loại nước Ja vel có khối lượng riêng 1,15 g/ml được bán trên thị trường với dung tích là 1,0 lít có nồng độ \% NaClO và NaCl lần lượt là: 12,96\% và 15,26\%. Nồng độ \% của dung dịch NaCl trước khi điện phân là 25,3\%. (Coi khí sinh ra không tan trong nước và hiệu suất phản ứng đạt 100\%). (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Câu 21:
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
– Bước 1: Cho một nhúm bông vào ống nghiệm đựng 5 mL dung dịch H2SO4 70\%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.
– Bước 2: Để nguội và trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10\%.
– Bước 3: Lấy dung dịch thu được sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 trong NH3.
– Bước 4: Ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng khoảng 70°C.
– Bước 1: Cho một nhúm bông vào ống nghiệm đựng 5 mL dung dịch H2SO4 70\%, đun nóng đồng thời khuấy đều đến khi thu được dung dịch đồng nhất.
– Bước 2: Để nguội và trung hòa dung dịch thu được bằng dung dịch NaOH 10\%.
– Bước 3: Lấy dung dịch thu được sau khi trung hòa cho vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3 trong NH3.
– Bước 4: Ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng khoảng 70°C.
a.
Kết thúc bước 2, cho thêm Cu vào ống nghiệm thì thu được dung dịch có màu xanh lam.
b.
Kết thúc bước 4, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp kim loại màu trắng bạc.
c.
Thí nghiệm trên chứng minh cellulose có phản ứng cắt mạch polymer.
d.
Ở bước 4, xảy ra phản ứng oxi hóa khử, glucose là chất khử, AgNO3 là chất oxi hóa.
Câu 22:
Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thủy phân trong cơ thể tạo thành salicylic acid. Salicylic acid ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin (chất gây đau, sốt và viêm khi nồng độ trong máu cao hơn mức bình thường).
[Hình cần kiểm tra lại: p96_f2]
[Hình cần kiểm tra lại: p96_f2]
a.
Aspirin và salicylic acid đều tác dụng với dung dịch NaOH dư theo tỉ lệ mol 1 : 2.
b.
Aspirin và salicylic acid đều chứa hai nhóm chức ở vị trí tương đối meta- trên vòng benzene.
c.
Aspirin và salicylic acid đều là hợp chất hữu cơ tạp chức và hơn kém nhau 1 liên kết π.
d.
Công thức phân tử của aspirin và salicylic acid lần lượt là C9H8O4 và C7H6O3.
Câu 23:
Cho công thức hóa học của phức chất là [Fe(H2O)6]3+.
a.
Trong dung dịch Fe3+ tạo phức chất aqua có dạng hình học bát diện.
b.
Phức chất có điện tích là +2.
c.
Số lượng phối tử trong phức chất là 6.
d.
Liên kết trong phức chất được hình thành là do phối tử H2O cho cặp electron chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Fe3+.
Câu 24:
Để vận chuyển hoàn toàn lượng oxygen có trong 10 lít khí thở (ở điều kiện chuẩn và oxygen chiếm 20\% về thể tích không khí) thì cần bao nhiêu mol hemoglobin? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 25:
Sắt (Fe) có số hiệu nguyên tử là 26. Trong vỏ Trái Đất, sắt là nguyên tố kim loại phổ biến thứ 2 (sau nhôm). Ứng dụng chủ yếu của sắt là để tạo ra các hợp kim thép dùng trong xây dựng và chế tạo. Cho các phát biểu sau:
(1) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Fe có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
(2) Hợp kim thép carbon khi để trong không khí ẩm sẽ bị ăn mòn điện hoá học.
(3) Trong vỏ Trái Đất, sắt tồn tại ở dạng hợp chất chủ yếu trong các quặng.
(4) Trong hợp chất, số oxi hoá của sắt chủ yếu là +2 và +3.
(5) Kim loại sắt (dư) tác dụng với chlorine tạo ra sản phẩm là FeCl2.
Sắp xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
(1) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Fe có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
(2) Hợp kim thép carbon khi để trong không khí ẩm sẽ bị ăn mòn điện hoá học.
(3) Trong vỏ Trái Đất, sắt tồn tại ở dạng hợp chất chủ yếu trong các quặng.
(4) Trong hợp chất, số oxi hoá của sắt chủ yếu là +2 và +3.
(5) Kim loại sắt (dư) tác dụng với chlorine tạo ra sản phẩm là FeCl2.
Sắp xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Câu 26:
Ethanol được dùng để sản xuất xăng E5 (xăng chứa 5\% ethanol về thể tích) được sản xuất từ cellulose theo sơ đồ sau:
CelluloseH=81%GlucoseH=80%Ethanol
Để tạo ra lượng ethanol đủ sản xuất được 2300 lít xăng E5 thì cần bao nhiêu tấn mùn cưa (chứa 50\% cenlulozơ, còn lại là các chất không tạo ra được ethanol)? Biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/ml
CelluloseH=81%GlucoseH=80%Ethanol
Để tạo ra lượng ethanol đủ sản xuất được 2300 lít xăng E5 thì cần bao nhiêu tấn mùn cưa (chứa 50\% cenlulozơ, còn lại là các chất không tạo ra được ethanol)? Biết khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/ml
Câu 27:
Các nghiên cứu sâu hơn về cấu tạo cho biết glucose có một dạng mạch hở và hai dạng mạch vòng (α-glucose và β-glucose) chuyển hoá qua lại lẫn nhau như hình dưới:
[Hình cần kiểm tra lại: p97_f1]
(a) Ở dạng mạch hở, phân tử glucose có năm nhóm hydroxy và một nhóm aldehyde, với công thức cấu tạo là HOCH2[CHOH]4CH=O.
(b) Nhóm -OH ở vị trí carbon số 6 trong glucose dạng mạch vòng gọi là –OH hemiacetal.
(c) Nhóm -OH hemiacetal của glucose tác dụng với methanol khi có mặt của HCl khan tạo thành methyl glycoside, chứng tỏ glucose có cấu tạo mạch vòng.
(d) Hai dạng α-glucose và β-glucose phản ứng trực tiếp với thuốc thử Tollens (đun nóng) tạo thành ammonium gluconate.
Số phát biểu đúng là:
[Hình cần kiểm tra lại: p97_f1]
(a) Ở dạng mạch hở, phân tử glucose có năm nhóm hydroxy và một nhóm aldehyde, với công thức cấu tạo là HOCH2[CHOH]4CH=O.
(b) Nhóm -OH ở vị trí carbon số 6 trong glucose dạng mạch vòng gọi là –OH hemiacetal.
(c) Nhóm -OH hemiacetal của glucose tác dụng với methanol khi có mặt của HCl khan tạo thành methyl glycoside, chứng tỏ glucose có cấu tạo mạch vòng.
(d) Hai dạng α-glucose và β-glucose phản ứng trực tiếp với thuốc thử Tollens (đun nóng) tạo thành ammonium gluconate.
Số phát biểu đúng là:
Câu 28:
Có bao nhiêu chất thuộc loại amine trong các chất sau:
CH3NH2 (1) H2N−CH2−COOH (2) C6H5NH2 (3) CH3−NH−CH3 (4)
CH3COOH (5), C2H5NH2 (6)
CH3−N(CH3)2 (7) H2N−CH2−CO−NH−CH2−COOH (8)
CH3NH2 (1) H2N−CH2−COOH (2) C6H5NH2 (3) CH3−NH−CH3 (4)
CH3COOH (5), C2H5NH2 (6)
CH3−N(CH3)2 (7) H2N−CH2−CO−NH−CH2−COOH (8)
Câu 29:
Ion Ca2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau:
KMnO4+CaC2O4+H2SO4→CaSO4+K2SO4+MnSO4+CO2+H2O
Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1,0 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2,0 mL dung dịch potassium permanganate (KMnO4) 5.10−4M. Số mg ion calcium trong 100 mL máu người đó là
KMnO4+CaC2O4+H2SO4→CaSO4+K2SO4+MnSO4+CO2+H2O
Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1,0 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2,0 mL dung dịch potassium permanganate (KMnO4) 5.10−4M. Số mg ion calcium trong 100 mL máu người đó là
Câu 30:
Câu 31:
Câu 32:
(HH1.2 – Biết – Hợp kim – Sự ăn mòn kim loại) Gang là hợp kim của
A.
Fe và C.
B.
Fe và Cu.
C.
Cu và C.
D.
Fe và Al.
Câu 33:
(HH1.1 – Biết – Nguyên tố nhóm IA) Trong y học, sodium hydrogencarbonate được sử dụng để làm giảm chứng đau dạ dày do dư acid, điều trị các triệu chứng viêm loét dạ dày hoặc tá tràng, hợp chất trên có công thức hóa học là:
A.
NaHCO₃.
B.
NaCl.
C.
NaOH.
D.
Na₂CO₃.
Câu 34:
(HH1.2 – Biết – Polymer) PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với acid, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa, ... PVC được tổng hợp trực tiếp từ monomer nào sau đây?
A.
Acrylonitrile.
B.
Vinyl chloride.
C.
Vinyl acetate.
D.
Propylene.
Câu 35:
(HH1.1 – Biết – Đặc điểm cấu tạo và liên kết kim loại. Tính chất kim loại) Kim loại có các tính chất vật lý chung là
A.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
B.
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi.
C.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim.
D.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng.
Câu 36:
(HH1.1 – Hiểu – CẤU TẠO NGUYÊN TỬ) Cấu hình electron của nguyên tử P (Z=15)
A.
1s22s22p63s23p4.
B.
1s22s22p63s23p3.
C.
1s22s22p63s23p2.
D.
1s22s22p63s23p1.
Câu 37:
(HH1.4 – Hiểu – Nguyên tố IA, IIA) Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3−, Cl−, SO42−. Chất được dùng để làm mềm nước cứng trên là
A.
NaHCO₃.
B.
Na₂CO₃.
C.
HCl.
D.
H₂SO₄.
Câu 38:
(HH1.6 – VD – phòng chống cháy nổ) Điểm chớp cháy được áp dụng trong các quy định an toàn về vận chuyển. Cục Hàng không Việt Nam đã có quy định: Tinh dầu là hàng hóa nguy hiểm nếu có điểm chớp cháy nhỏ hơn 60°C. Quan sát Bảng 1, các hãng hàng không có thể vận chuyển loại tinh dầu nào?
Bảng 1: Điểm chớp cháy của một số loại tinh dầu
Bảng 1: Điểm chớp cháy của một số loại tinh dầu
| Tinh dầu | Điểm chớp cháy (°C) | Tinh dầu | Điểm chớp cháy (°C) |
|---|---|---|---|
| Thân cây đinh hương | 104 | Nhựa thông | 38 |
| Trà | 53,5 | Cam | 55 |
| Dứa | 52 | Sả chanh | 50 |
A.
Tinh dầu cam.
B.
Tinh dầu đinh hương.
C.
Tinh dầu dứa.
D.
Tinh dầu sả chanh.
Câu 39:
(HH1.6 – VD – Phân bón) Một nông dân đang sử dụng phân bón hóa học để tăng năng suất cây trồng. Sau khi bón phân ure (CO(NH₂)₂) vào đất, để tránh mất đạt do bay hơi, người nông dân nên thực hiện biện pháp nào sau đây?
A.
Phơi đất khô sau khi bón phân.
B.
Tưới nước ngay sau khi bón phân.
C.
Trộn phân ure với phân lân trước khi bón.
D.
Bón phân ure vào lúc nhiệt độ thấp nhất trong ngày.
Câu 40:
(HH1.7 – Hiểu – CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ) Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X thu được như hình vẽ sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p100_f1]
Phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là
[Hình cần kiểm tra lại: p100_f1]
Phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là
A.
66.
B.
93.
C.
100.
D.
78.
Câu 41:
(HH1.1 – Biết – ESTER – LIPID) Điền vào chỗ trống nội dung phù hợp để hoàn thành câu dưới đây:
Acid béo là các carboxylic acid …(1)… thường có mạch hở, …(2)… và có số nguyên tử carbon chẵn (khoảng từ 12 – 24 nguyên tử carbon)
Acid béo là các carboxylic acid …(1)… thường có mạch hở, …(2)… và có số nguyên tử carbon chẵn (khoảng từ 12 – 24 nguyên tử carbon)
A.
(1) hữu cơ, (2) phân nhánh.
B.
(1) đa chức, (2) không phân nhánh.
C.
(1) đơn chức, (2) không phân nhánh.
D.
(1) vô cơ, (2) phân nhánh.
Câu 42:
(HH1.3 – Biết – Amine) Công thức cấu tạo thu gọn của dimethylamine là
A.
CH₃–NH₂.
B.
CH₃–NH–CH₃.
C.
CH₃–NH–CH₂–CH₃.
D.
CH₃–CH₂–NH₂.
Câu 43:
(HH1.3 – Biết – Saccharose và maltose) Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
A.
Glucose.
B.
Saccharose.
C.
Fructose.
D.
Cellulose.
Câu 44:
(HH3.5 – Vận dụng – Alkane) Khí biogas (giả thiết chỉ chứa methane) và khí gas (chứa 40% propane và 60% butane về thể tích) được dùng phổ biến làm nhiên liệu và đun nấu. Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol các chất được ghi lại ở bảng dưới đây:
Nếu nhu cầu về năng lượng không đổi, hiệu suất sử dụng các loại nhiên liệu là như nhau, khi dùng khí biogas để thay thế cho khí gas làm nhiên liệu đốt cháy thì lượng khí CO2 thải ra ngoài môi trường thay đổi như thế nào?
| Chất | CH₄ | C₃H₈ | C₄H₁₀ |
| Nhiệt lượng tỏa ra (kJ) | 890 | 2220 | 2850 |
Nếu nhu cầu về năng lượng không đổi, hiệu suất sử dụng các loại nhiên liệu là như nhau, khi dùng khí biogas để thay thế cho khí gas làm nhiên liệu đốt cháy thì lượng khí CO2 thải ra ngoài môi trường thay đổi như thế nào?
A.
Giảm 23,3%.
B.
Tăng 23,3%.
C.
Tăng 18,9%.
D.
Giảm 18,9%.
Câu 45:
(HH1.1 – Biết – Ester) Tên gọi của ester HCOOC2H5 là
A.
ethyl acetate.
B.
methyl propionate.
C.
ethyl formate.
D.
methyl acetate.
Câu 46:
(HH1.1 – Biết – Amino acid) Hợp chất CH3–CH(CH3)CH(NH2)–COOH có tên gọi là
A.
glycine.
B.
alanine.
C.
valine.
D.
lysine.
Câu 47:
(HH1.1 – Hiểu – Amino acid) Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (–). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau:
Trong các giá trị pH cho dưới đây, giá trị nào là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng?
| Chất | H2NCH2COOH (glycine) | HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH (glutamic) | HOOCCH(NH2)(CH2)4NH2 (lysine) |
| pI | 6,0 | 3,2 | 9,7 |
Trong các giá trị pH cho dưới đây, giá trị nào là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng?
A.
pH = 14,0.
B.
pH = 9,7.
C.
pH = 3,2.
D.
pH = 6,0.
Câu 48:
(HH1.4 – Hiểu – Thế điện cực và nguồn điện hoá học) Cho các cặp oxi hoá – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong số các ion trên, ion kim loại có tính oxi hóa mạnh nhất là
| Cặp oxi hoá – khử | Li+/Li | Mg2+/Mg | Zn2+/Zn | Ag+/Ag |
| Thế điện cực chuẩn, tính bằng V | – 3,040 | – 2,356 | – 0,762 | +0,799 |
Trong số các ion trên, ion kim loại có tính oxi hóa mạnh nhất là
A.
Mg2+.
B.
Zn2+.
C.
Ag+.
D.
Li+.
Câu 49:
(HH1.7 – Vận dụng – Thế điện cực và nguồn điện hoá học) Một pin điện hoá Zn – H2 được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ sau (vôn kế có điện trở rất lớn).
[Hình cần kiểm tra lại: p101_f1]
(1) Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa/khử Zn2+/Zn là 0,762 V.
(2) Quá trình khử xảy ra ở cathode là 2H+ + 2e → H2.
(3) Chất điện li trong cầu muối là KCl.
(4) Phản ứng hóa học xảy ra trong pin là Zn(s) + 2H+(aq) → Zn2+(aq) + H2(g).
Số phát biểu đúng là
[Hình cần kiểm tra lại: p101_f1]
(1) Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa/khử Zn2+/Zn là 0,762 V.
(2) Quá trình khử xảy ra ở cathode là 2H+ + 2e → H2.
(3) Chất điện li trong cầu muối là KCl.
(4) Phản ứng hóa học xảy ra trong pin là Zn(s) + 2H+(aq) → Zn2+(aq) + H2(g).
Số phát biểu đúng là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 50:
(1.a. HH1.2 – Biết; 1.b. HH1.4 – Hiểu; 1.c. HH2.2 – Vận dụng; 1.d. HH3.2 – Hiểu)
Nội dung: Hữu cơ – Đại cương hoá hữu cơ; Hữu cơ – Ester.
Để điều chế methyl acetate trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh đã lắp dụng cụ như hình vẽ sau:

Phương trình hóa học: CH3COOH + CH3OH H2SO4, t0 CH3COOCH3 + H2O
Biết methyl acetate sôi ở 56,9°C, methanol sôi ở 64,7°C và acid acetic ở 118°C. Các học sinh trong nhóm đưa ra những nhận định về thí nghiệm này như sau:
Nội dung: Hữu cơ – Đại cương hoá hữu cơ; Hữu cơ – Ester.
Để điều chế methyl acetate trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh đã lắp dụng cụ như hình vẽ sau:

Phương trình hóa học: CH3COOH + CH3OH H2SO4, t0 CH3COOCH3 + H2O
Biết methyl acetate sôi ở 56,9°C, methanol sôi ở 64,7°C và acid acetic ở 118°C. Các học sinh trong nhóm đưa ra những nhận định về thí nghiệm này như sau:
a.
Đây là bộ dụng cụ thu ester bằng phương pháp chưng cất, vì ester có nhiệt độ sôi thấp hơn acid và alcohol nên trong bình hứng sẽ thu được methyl acetate trước.
b.
Dù có phân tử khối lớn hơn nhưng methyl acetate có nhiệt độ sôi thấp hơn so với methanol là do methyl acetate có chứa liên kết hydrogen trong phân tử.
c.
Trong phản ứng trên, H2SO4 đóng vai trò là chất xúc tác, đồng thời H2SO4 sẽ hút nước làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
d.
Methyl acetate sẽ chuyển thành hơi muộn hơn và ít hơn do nhiệt độ sôi của methyl acetate là thấp nhất trong hỗn hợp.
Câu 51:
(2.a– HH1.2– H; 2.b– HH1.6– H; 3.c– HH2.2– VD; 2.d– HH3.1– VD)
Nội dung: tinh bột
Tinh bột bị thủy phân hoàn toàn tạo glucose trong cơ thể:
Nội dung: tinh bột
Tinh bột bị thủy phân hoàn toàn tạo glucose trong cơ thể:
a.
Enzyme amylase trong nước bọt giúp thủy phân tinh bột thành glucose.
b.
Tinh bột khi vào ruột sẽ tiếp tục bị thủy phân thành maltose nhờ enzyme maltase.
c.
Glucose là nguồn năng lượng chính cho hoạt động của cơ thể.
d.
Một người bệnh tiểu đường muốn kiểm soát lượng đường trong máu nên ăn gạo lứt thay vì gạo trắng.
Câu 52:
(3.a– HH1.2– B; 3.b– HH1.4– H; 3.c– HH3.1– VD; 3.d– HH1.5– H)
Nội dung: Đặc điểm cấu tạo về liên kết kim loại. Tính chất kim loại.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống 5 mL dung dịch HCl 1 M.
Bước 2. Cho 3 lá kim loại có kích thước như nhau gồm lá kẽm (Zn) đã làm sạch lớp bề mặt vào ống nghiệm (1), lá sắt (iron, Fe) vào ống nghiệm (2) và lá bạc (Silver, Ag) vào ống nghiệm (3).
Biết: EZn2+/Zn0 = -0,76 V; EFe2+/Fe0 = -0,440 V; EAg+/Ag0 = 0,799 V; E2H+/H20 = 0,000 V; ECu2+/Cu0 = 0,34 V
Nội dung: Đặc điểm cấu tạo về liên kết kim loại. Tính chất kim loại.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1. Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống 5 mL dung dịch HCl 1 M.
Bước 2. Cho 3 lá kim loại có kích thước như nhau gồm lá kẽm (Zn) đã làm sạch lớp bề mặt vào ống nghiệm (1), lá sắt (iron, Fe) vào ống nghiệm (2) và lá bạc (Silver, Ag) vào ống nghiệm (3).
Biết: EZn2+/Zn0 = -0,76 V; EFe2+/Fe0 = -0,440 V; EAg+/Ag0 = 0,799 V; E2H+/H20 = 0,000 V; ECu2+/Cu0 = 0,34 V
a.
Ở bước 2, cả ba ống nghiệm đều có khí thoát ra.
b.
Ở bước 2, tốc độ thoát khí ở ống (1) sẽ nhanh hơn ống (2).
c.
Thí nghiệm trên có thể dùng để tách bạc ra khỏi hỗn hợp gồm kẽm, sắt và bạc.
d.
Ở bước 1, nếu thay dung dịch HCl bằng dung dịch CuSO4 thì sau bước 2 thu được kim loại đồng (copper) ở cả ba ống nghiệm.
Câu 53:
(4.a– HH1.1– B; 4.b– HH1.1– H; 4.c– HH1.2– H; 4.d– HH1.2– VD)
Nội dung: Sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch.
Cho các quá trình tạo phức chất sau:
Fe3+(aq)+6H2O(l)⟶[Fe(OH2)6]3+(aq)(I)
[Fe(OH2)6]3+(aq)+SCN−(aq)⇌[Fe(OH2)5(SCN)]2+(aq)+H2O(l);(II)
[Fe(OH2)6]3+(aq)+F−(l)⇌[Fe(OH2)5F]2+(aq)+H2O(l);(III)
Biết dung dịch [Fe(OH2)6]3+ màu vàng nâu, dung dịch [Fe(OH2)5(SCN)]2+ có màu đỏ, dung dịch [Fe(OH2)5F]2+ và các anion SCN−, F− đều không có màu.
Nội dung: Sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch.
Cho các quá trình tạo phức chất sau:
Fe3+(aq)+6H2O(l)⟶[Fe(OH2)6]3+(aq)(I)
[Fe(OH2)6]3+(aq)+SCN−(aq)⇌[Fe(OH2)5(SCN)]2+(aq)+H2O(l);(II)
[Fe(OH2)6]3+(aq)+F−(l)⇌[Fe(OH2)5F]2+(aq)+H2O(l);(III)
Biết dung dịch [Fe(OH2)6]3+ màu vàng nâu, dung dịch [Fe(OH2)5(SCN)]2+ có màu đỏ, dung dịch [Fe(OH2)5F]2+ và các anion SCN−, F− đều không có màu.
a.
Trong quá trình (I) phức chất aqua được tạo thành có phối tử là Fe3+.
b.
Các phức chất tạo thành từ quá trình (I), II, III đều là phức chất bát diện.
c.
Khi cho từ từ dung dịch KSCN vào dung dịch ở quá trình (III) thì dung dịch này sẽ có màu.
d.
Trong các quá trình (I), (II) và (III), mỗi phân tử H2O hoặc anion SCN− hay anion F− đều sử dụng số cặp electron hoá trị riêng như nhau để cho vào orbital trống của cation Fe3+.
Câu 54:
(HH3.3 – Vận dụng – Điện phân) Để mạ 5,0 g bạc lên một đĩa sắt khi điện phân dung dịch chứa [Ag(NH3)2]+ với dòng điện có cường độ 1,5A không đổi cần thời gian t phút. Cho biết quá trình khử tại cathode:
[Ag(NH3)2]++1e→Ag+2NH3
Giá trị của t là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần mười)
[Ag(NH3)2]++1e→Ag+2NH3
Giá trị của t là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến phần mười)
Câu 55:
(HH2.2 – Hiểu – Ester – Lipid) Triglyceride X có vai trò là chất chống oxi hóa có trong quả seaberry (hắc mai biển). Cho công thức cấu tạo của X:

Khi thực hiện phản ứng hydrogen hóa 1 mol triglyceride X cần dùng vừa đủ a mol H2 (xt, t0) thu được triglyceride Y. Giá trị của a là bao nhiêu?

Khi thực hiện phản ứng hydrogen hóa 1 mol triglyceride X cần dùng vừa đủ a mol H2 (xt, t0) thu được triglyceride Y. Giá trị của a là bao nhiêu?
Câu 56:
(HH1.2 – Hiểu – Carbohydrate) Saccharose, glucose và fructose được hòa tan vào Cu(OH)2 trong môi trường kiềm đun nóng. Có bao nhiêu chất trong số này tạo kết tủa đỏ gạch?
Câu 57:
(HH1.2 – Hiểu – Amine) Cho dung dịch methylamine lần lượt tác dụng với các dung dịch sau: HCl, Cu(OH)2/NaOH, FeCl3, Br2. Có bao nhiêu phản ứng hóa học xảy ra?
Câu 58:
(HH3.3 – Vận dụng – NĂNG LƯỢNG HÓA HỌC) Cho sơ đồ đốt cháy butane sau:
2C4H10(g)+13O2(g)t08CO2(g)+10H2O(g)(1)
Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:
Một bình gas chứa 12 kg butane có thể đun sôi bao nhiêu ấm nước? (Giả thiết mỗi ấm nước chứa 2 L nước ở 250C, nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K, có 40\% nhiệt đốt cháy butane bị thất thoát ra ngoài môi trường). (Làm tròn đến hàng đơn vị)
2C4H10(g)+13O2(g)t08CO2(g)+10H2O(g)(1)
Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau:
| Liên kết | Phân tử | Eb (kJ/mol) | Liên kết | Phân tử | Eb (kJ/mol) |
|---|---|---|---|---|---|
| C – C | C4H10 | 346 | C = O | CO2 | 799 |
| C – H | C4H10 | 418 | O – H | H2O | 467 |
| O = O | O2 | 495 |
Một bình gas chứa 12 kg butane có thể đun sôi bao nhiêu ấm nước? (Giả thiết mỗi ấm nước chứa 2 L nước ở 250C, nhiệt dung của nước là 4,2 J/g.K, có 40\% nhiệt đốt cháy butane bị thất thoát ra ngoài môi trường). (Làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 59:
(HH2.4 – Vận dụng – Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất) Hemoglobin là thành phần cấu tạo nên hồng cầu trong các mạch máu. Mỗi phân tử hemoglobin chứa 4 heme B. Mỗi heme B là phức chất với nguyên tử trung tâm là sắt (iron). Heme B kết hợp thêm một phân tử oxygen thông qua đường hô hấp để vận chuyển dưỡng khí đến mô. Để vận chuyển hoàn toàn lượng oxygen có trong 10 lít khí thở (ở điều kiện chuẩn và oxygen chiếm 20% về thể tích không khí) thì cần bao nhiêu mol hemoglobin? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 13 — Mã đề: 7482 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | 49 | 50 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 51 | 52 | 53 | 54 | 55 | 56 | 57 | 58 | 59 | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 46 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 47 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 48 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 49 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 50 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 51 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 52 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 53 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 54 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 55 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 56 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 57 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 58 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 59 (Chọn —):Đáp án đúng là —.