(2.a– HH1.2– H; 2.b– HH1.6– H; 3.c– HH2.2– VD; 2.d– HH3.1– VD)
Nội dung: tinh bột
Tinh bột bị thủy phân hoàn toàn tạo glucose trong cơ thể:

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Enzyme amylase trong nước bọt giúp thủy phân tinh bột thành glucose.
b)
Tinh bột khi vào ruột sẽ tiếp tục bị thủy phân thành maltose nhờ enzyme maltase.
c)
Glucose là nguồn năng lượng chính cho hoạt động của cơ thể.
d)
Một người bệnh tiểu đường muốn kiểm soát lượng đường trong máu nên ăn gạo lứt thay vì gạo trắng.
Đáp án chính thức: a:S,b:S,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Câu 2 về quá trình thủy phân tinh bột trong cơ thể. a) Sai: enzyme amylase trong nước bọt chỉ thủy phân tinh bột thành maltose (đường đôi), chưa tạo được glucose. b) Sai: trong ruột, tinh bột còn lại tiếp tục bị amylase thủy phân thành maltose, còn enzyme maltase thủy phân maltose thành glucose (không phải tinh bột thành maltose). c) Đúng: glucose sau khi hấp thụ vào máu là nguồn năng lượng chính cho hoạt động của cơ thể (quá trình hô hấp tế bào tạo ATP). d) Đúng: gạo lứt có nhiều chất xơ, chỉ số glycemic thấp hơn gạo trắng nên giải phóng glucose chậm hơn, giúp người bệnh tiểu đường kiểm soát lượng đường trong máu tốt hơn.
a) (AI giải đề cho tôi)
Amylase trong nước bọt thủy phân tinh bột thành maltose, không phải glucose.
b) (AI giải đề cho tôi)
Trong ruột, tinh bột tiếp tục bị thủy phân thành maltose nhờ amylase; enzyme maltase thủy phân maltose thành glucose.
c) (AI giải đề cho tôi)
Glucose là nguồn năng lượng chính cho hoạt động của cơ thể qua hô hấp tế bào.
d) (AI giải đề cho tôi)
Gạo lứt có chỉ số glycemic thấp và nhiều chất xơ hơn gạo trắng nên giúp kiểm soát đường huyết tốt hơn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 13

59 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (59 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 44:(HH3.5 – Vận dụng – Alkane) Khí biogas (giả thiết chỉ chứa methane) và khí gas (chứa 40% propane và 60% butane về thể tích) được dùng phổ bi
Xem →
Câu 45:(HH1.1 – Biết – Ester) Tên gọi của ester HCOOC 2H 5 là
Xem →
Câu 46:(HH1.1 – Biết – Amino acid) Hợp chất CH 3–CH(CH 3)CH(NH 2)–COOH có tên gọi là
Xem →
Câu 47:(HH1.1 – Hiểu – Amino acid) Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI).
Xem →
Câu 48:(HH1.4 – Hiểu – Thế điện cực và nguồn điện hoá học) Cho các cặp oxi hoá – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hoá
Xem →
Câu 49:(HH1.7 – Vận dụng – Thế điện cực và nguồn điện hoá học) Một pin điện hoá Zn – H 2 được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ sau (vôn kế có
Xem →
Câu 50:(1.a. HH1.2 – Biết; 1.b. HH1.4 – Hiểu; 1.c. HH2.2 – Vận dụng; 1.d. HH3.2 – Hiểu) Nội dung: Hữu cơ – Đại cương hoá hữu cơ; Hữu cơ – Ester. Để
Xem →
Câu 51:(2.a– HH1.2– H; 2.b– HH1.6– H; 3.c– HH2.2– VD; 2.d– HH3.1– VD) Nội dung: tinh bột Tinh bột bị thủy phân hoàn toàn tạo glucose trong cơ thể:
Xem →
Câu 52:(3.a– HH1.2– B; 3.b– HH1.4– H; 3.c– HH3.1– VD; 3.d– HH1.5– H) Nội dung: Đặc điểm cấu tạo về liên kết kim loại. Tính chất kim loại. Tiến hành
Xem →
Câu 53:(4.a– HH1.1– B; 4.b– HH1.1– H; 4.c– HH1.2– H; 4.d– HH1.2– VD) Nội dung: Sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của ion kim loại chu
Xem →
Câu 54:(HH3.3 – Vận dụng – Điện phân) Để mạ 5,0 g bạc lên một đĩa sắt khi điện phân dung dịch chứa [Ag(NH 3) 2] + với dòng điện có cường độ 1,5A kh
Xem →
Câu 55:(HH2.2 – Hiểu – Ester – Lipid) Triglyceride X có vai trò là chất chống oxi hóa có trong quả seaberry (hắc mai biển). Cho công thức cấu tạo c
Xem →
Câu 56:(HH1.2 – Hiểu – Carbohydrate) Saccharose, glucose và fructose được hòa tan vào Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm đun nóng. Có bao nhiêu chất tr
Xem →
Câu 57:(HH1.2 – Hiểu – Amine) Cho dung dịch methylamine lần lượt tác dụng với các dung dịch sau: HCl, Cu(OH) 2 /NaOH, FeCl 3 , Br 2 . Có bao nhiêu
Xem →
Câu 58:(HH3.3 – Vận dụng – NĂNG LƯỢNG HÓA HỌC) Cho sơ đồ đốt cháy butane sau: Biết năng lượng liên kết trong các hợp chất cho trong bảng sau: Liên
Xem →