(HH1.1 – Hiểu – Amino acid) Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI). Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH > pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion. Khi đặt trong một điện trường dạng anion sẽ di chuyển về cực (+) còn dạng cation sẽ di chuyển về cực (–). Tính chất này được gọi là tính điện di và được dùng để tách, tinh chế amino acid ra khỏi hỗn hợp của chúng. Cho các giá trị pI của các chất sau:

ChấtHNCHCOOH (glycine)HOOCCHCHCH(NH)COOH (glutamic)HOOCCH(NH)(CH)NH (lysine)
pI6,03,29,7


Trong các giá trị pH cho dưới đây, giá trị nào là tối ưu nhất để tách ba chất trên ra khỏi dung dịch hỗn hợp của chúng?

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Tại pH = pI, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực (trung hòa điện) nên không di chuyển trong điện trường. Chọn pH = 6,0 (pI của glycine): glycine ở dạng ion lưỡng cực, đứng yên; glutamic (pI = 3,2 < 6,0) ở dạng anion di chuyển về cực (+); lysine (pI = 9,7 > 6,0) ở dạng cation di chuyển về cực (−). Như vậy cả ba chất được tách khỏi nhau hoàn toàn. Các giá trị pH khác chỉ tách được một phần (ví dụ pH = 9,7 thì lysine đứng yên nhưng glutamic và glycine đều ở dạng anion cùng di chuyển về cực (+), không tách được khỏi nhau). Vậy đáp án tối ưu nhất là pH = 6,0.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 13

59 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (59 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 40:(HH1.7 – Hiểu – CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ) Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X thu được như hình vẽ sau: [Hình cần kiểm tra lại: p1
Xem →
Câu 41:(HH1.1 – Biết – ESTER – LIPID) Điền vào chỗ trống nội dung phù hợp để hoàn thành câu dưới đây: Acid béo là các carboxylic acid …(1)… thường
Xem →
Câu 42:(HH1.3 – Biết – Amine) Công thức cấu tạo thu gọn của dimethylamine là
Xem →
Câu 43:(HH1.3 – Biết – Saccharose và maltose) Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Xem →
Câu 44:(HH3.5 – Vận dụng – Alkane) Khí biogas (giả thiết chỉ chứa methane) và khí gas (chứa 40% propane và 60% butane về thể tích) được dùng phổ bi
Xem →
Câu 45:(HH1.1 – Biết – Ester) Tên gọi của ester HCOOC 2H 5 là
Xem →
Câu 46:(HH1.1 – Biết – Amino acid) Hợp chất CH 3–CH(CH 3)CH(NH 2)–COOH có tên gọi là
Xem →
Câu 47:(HH1.1 – Hiểu – Amino acid) Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI).
Xem →
Câu 48:(HH1.4 – Hiểu – Thế điện cực và nguồn điện hoá học) Cho các cặp oxi hoá – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hoá
Xem →
Câu 49:(HH1.7 – Vận dụng – Thế điện cực và nguồn điện hoá học) Một pin điện hoá Zn – H 2 được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ sau (vôn kế có
Xem →
Câu 50:(1.a. HH1.2 – Biết; 1.b. HH1.4 – Hiểu; 1.c. HH2.2 – Vận dụng; 1.d. HH3.2 – Hiểu) Nội dung: Hữu cơ – Đại cương hoá hữu cơ; Hữu cơ – Ester. Để
Xem →
Câu 51:(2.a– HH1.2– H; 2.b– HH1.6– H; 3.c– HH2.2– VD; 2.d– HH3.1– VD) Nội dung: tinh bột Tinh bột bị thủy phân hoàn toàn tạo glucose trong cơ thể:
Xem →
Câu 52:(3.a– HH1.2– B; 3.b– HH1.4– H; 3.c– HH3.1– VD; 3.d– HH1.5– H) Nội dung: Đặc điểm cấu tạo về liên kết kim loại. Tính chất kim loại. Tiến hành
Xem →
Câu 53:(4.a– HH1.1– B; 4.b– HH1.1– H; 4.c– HH1.2– H; 4.d– HH1.2– VD) Nội dung: Sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của ion kim loại chu
Xem →
Câu 54:(HH3.3 – Vận dụng – Điện phân) Để mạ 5,0 g bạc lên một đĩa sắt khi điện phân dung dịch chứa [Ag(NH 3) 2] + với dòng điện có cường độ 1,5A kh
Xem →