(HH1.3 – Biết – Saccharose và maltose) Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: D
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Polysaccharide là carbohydrate gồm nhiều gốc monosaccharide liên kết với nhau. Glucose và fructose là monosaccharide; saccharose là disaccharide (glucose + fructose); cellulose là polysaccharide (gồm nhiều gốc glucose liên kết). Vậy đáp án là D.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 13

59 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (59 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 36:(HH1.1 – Hiểu – CẤU TẠO NGUYÊN TỬ) Cấu hình electron của nguyên tử P (Z=15)
Xem →
Câu 37:(HH1.4 – Hiểu – Nguyên tố IA, IIA) Một mẫu nước cứng chứa các ion: Ca 2+ , Mg 2+ , HCO 3 -, Cl -, SO 4 2- . Chất được dùng để làm mềm nước c
Xem →
Câu 38:(HH1.6 – VD – phòng chống cháy nổ) Điểm chớp cháy được áp dụng trong các quy định an toàn về vận chuyển. Cục Hàng không Việt Nam đã có quy đ
Xem →
Câu 39:(HH1.6 – VD – Phân bón) Một nông dân đang sử dụng phân bón hóa học để tăng năng suất cây trồng. Sau khi bón phân ure (CO(NH₂)₂) vào đất, để
Xem →
Câu 40:(HH1.7 – Hiểu – CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ) Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X thu được như hình vẽ sau: [Hình cần kiểm tra lại: p1
Xem →
Câu 41:(HH1.1 – Biết – ESTER – LIPID) Điền vào chỗ trống nội dung phù hợp để hoàn thành câu dưới đây: Acid béo là các carboxylic acid …(1)… thường
Xem →
Câu 42:(HH1.3 – Biết – Amine) Công thức cấu tạo thu gọn của dimethylamine là
Xem →
Câu 43:(HH1.3 – Biết – Saccharose và maltose) Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Xem →
Câu 44:(HH3.5 – Vận dụng – Alkane) Khí biogas (giả thiết chỉ chứa methane) và khí gas (chứa 40% propane và 60% butane về thể tích) được dùng phổ bi
Xem →
Câu 45:(HH1.1 – Biết – Ester) Tên gọi của ester HCOOC 2H 5 là
Xem →
Câu 46:(HH1.1 – Biết – Amino acid) Hợp chất CH 3–CH(CH 3)CH(NH 2)–COOH có tên gọi là
Xem →
Câu 47:(HH1.1 – Hiểu – Amino acid) Giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion lưỡng cực là cực đại được gọi là điểm đẳng điện (kí hiệu là pI).
Xem →
Câu 48:(HH1.4 – Hiểu – Thế điện cực và nguồn điện hoá học) Cho các cặp oxi hoá – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hoá
Xem →
Câu 49:(HH1.7 – Vận dụng – Thế điện cực và nguồn điện hoá học) Một pin điện hoá Zn – H 2 được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ sau (vôn kế có
Xem →
Câu 50:(1.a. HH1.2 – Biết; 1.b. HH1.4 – Hiểu; 1.c. HH2.2 – Vận dụng; 1.d. HH3.2 – Hiểu) Nội dung: Hữu cơ – Đại cương hoá hữu cơ; Hữu cơ – Ester. Để
Xem →