Sắt (Fe) có số hiệu nguyên tử là 26. Trong vỏ Trái Đất, sắt là nguyên tố kim loại phổ biến thứ 2 (sau nhôm). Ứng dụng chủ yếu của sắt là để tạo ra các hợp kim thép dùng trong xây dựng và chế tạo. Cho các phát biểu sau:
(1) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Fe có 6 electron ở lớp ngoài cùng.
(2) Hợp kim thép carbon khi để trong không khí ẩm sẽ bị ăn mòn điện hoá học.
(3) Trong vỏ Trái Đất, sắt tồn tại ở dạng hợp chất chủ yếu trong các quặng.
(4) Trong hợp chất, số oxi hoá của sắt chủ yếu là +2 và +3.
(5) Kim loại sắt (dư) tác dụng với chlorine tạo ra sản phẩm là .
Sắp xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.

Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu:
(1) Sai. Fe có Z = 26, cấu hình electron ở trạng thái cơ bản: (hay ). Lớp ngoài cùng (lớp 4, phân lớp 4s) chỉ có 2 electron, không phải 6 (6 electron 3d nằm ở lớp thứ 3 từ ngoài vào).
(2) Đúng. Thép carbon là hợp kim của Fe và C (và các tạp chất như Fe₃C). Khi để trong không khí ẩm, các thành phần có độ hoạt động hoá học khác nhau (Fe và C) tiếp xúc với điện giải (nước mưa hoà CO₂, O₂...) tạo nên hệ điện hoá học, gây ăn mòn điện hoá học (Fe làm cực âm bị oxi hoá: ).
(3) Đúng. Sắt là kim loại hoạt động trung bình, trong vỏ Trái Đất chỉ tồn tại ở dạng hợp chất trong các quặng như hematite (), magnetite (), siderite ()... do tính khử mạnh nên không tồn tại ở dạng tự do.
(4) Đúng. Trong hợp chất, sắt thể hiện số oxi hoá chủ yếu là +2 (FeO, FeCl₂, FeSO₄...) và +3 (Fe₂O₃, FeCl₃...); ngoài ra còn có +6 (FeO₄²⁻) nhưng ít gặp.
(5) Sai. Chlorine là chất oxi hoá mạnh, oxi hoá được Fe đến số oxi hoá +3 dù Fe dư: . Sản phẩm là FeCl₃ chứ không phải FeCl₂.
Vậy các phát biểu đúng là (2), (3), (4); sắp xếp theo số thứ tự tăng dần: (2)(3)(4).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 13

59 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (59 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 18:Thiết lập pin điện hóa ở điều kiện chuẩn gồm hai điện cực tạo bởi các cặp oxi hóa – khử Ni 2+ /Ni với (E 0 Ni 2+ /Ni = -0,257V ) và Cd 2+ /C
Xem →
Câu 19:Tiến hành thí nghiệm chuẩn độ dung dịch FeSO 4 nồng độ a M theo các bước sau : Bước 1: Dùng pipette hút chính xác 5,00 mL dung dịch FeSO 4 n
Xem →
Câu 20:Điện phân dung dịch NaCl bão hòa là một phương pháp thu được những sản phẩm có tính ứng dụng rất cao trong ngành công nghiệp sản xuất. - Để
Xem →
Câu 21:Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: – Bước 1: Cho một nhúm bông vào ống nghiệm đựng 5 mL dung dịch H 2SO 4 70\%, đun nóng đồng thời khuấ
Xem →
Câu 22:Aspirin được sử dụng làm thuốc giảm đau, hạ sốt. Sau khi uống, aspirin bị thủy phân trong cơ thể tạo thành salicylic acid. Salicylic acid ức
Xem →
Câu 23:Cho công thức hóa học của phức chất là [Fe(H 2O) 6] 3+ .
Xem →
Câu 24:Để vận chuyển hoàn toàn lượng oxygen có trong 10 lít khí thở (ở điều kiện chuẩn và oxygen chiếm 20\% về thể tích không khí) thì cần bao nhiê
Xem →
Câu 25:Sắt (Fe) có số hiệu nguyên tử là 26. Trong vỏ Trái Đất, sắt là nguyên tố kim loại phổ biến thứ 2 (sau nhôm). Ứng dụng chủ yếu của sắt là để
Xem →
Câu 26:Ethanol được dùng để sản xuất xăng E5 (xăng chứa 5\% ethanol về thể tích) được sản xuất từ cellulose theo sơ đồ sau: Để tạo ra lượng ethanol
Xem →
Câu 27:Các nghiên cứu sâu hơn về cấu tạo cho biết glucose có một dạng mạch hở và hai dạng mạch vòng (α-glucose và β-glucose) chuyển hoá qua lại lẫn
Xem →
Câu 28:Có bao nhiêu chất thuộc loại amine trong các chất sau: CH 3NH 2 (1) H 2N-CH 2-COOH (2) C 6H 5NH 2 (3) CH 3-NH-CH 3 (4) CH 3COOH (5), C 2H 5N
Xem →
Câu 29:Ion Ca 2+ cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ
Xem →
Câu 30:Câu hỏi số 30
Xem →
Câu 31:Câu hỏi số 31
Xem →
Câu 32:(HH1.2 – Biết – Hợp kim – Sự ăn mòn kim loại) Gang là hợp kim của
Xem →