Ion cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau:
Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1,0 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2,0 mL dung dịch potassium permanganate () . Số mg ion calcium trong 100 mL máu người đó là
Ion cần thiết cho máu của người hoạt động bình thường. Nồng độ ion calcium không bình thường là dấu hiệu của bệnh. Để xác định nồng độ ion calcium, người ta lấy mẫu máu, sau đó kết tủa ion calcium dưới dạng calcium oxalate rồi cho calcium oxalate tác dụng với dung dịch potassium permanganate trong môi trường acid theo phản ứng sau:
Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1,0 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2,0 mL dung dịch potassium permanganate () . Số mg ion calcium trong 100 mL máu người đó là
Giả sử calcium oxalate kết tủa từ 1,0 mL máu một người tác dụng vừa hết với 2,0 mL dung dịch potassium permanganate () . Số mg ion calcium trong 100 mL máu người đó là
Đáp án chính thức: Tự luận
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Cân bằng phản ứng oxi hóa - khử: (Mn: +7 → +2 nhận 5e; C trong : +3 → +4, mỗi ion nhường 2e; tỉ lệ ).
Số mol : mol.
Suy ra số mol trong 1,0 mL máu: mol.
Trong 100 mL máu: mol.
Khối lượng ion calcium: g mg.
Cân bằng phản ứng oxi hóa - khử: (Mn: +7 → +2 nhận 5e; C trong : +3 → +4, mỗi ion nhường 2e; tỉ lệ ).
Số mol : mol.
Suy ra số mol trong 1,0 mL máu: mol.
Trong 100 mL máu: mol.
Khối lượng ion calcium: g mg.