Trong quá trình sản xuất sơn và mực in, các phức chất của kim loại chuyển tiếp được sử dụng rộng rãi để tạo màu sắc. Ví dụ, phức chất của đồng với ammonia tạo ra màu xanh dương đặc trưng được sử dụng trong sản xuất sơn. Ngoài ra, phức chất của sắt với phenanthroline tạo ra màu đỏ cam, thường được dùng trong mực in.
[Hình cần kiểm tra lại: p180_f1]
Trong quá trình sản xuất sơn và mực in, các phức chất của kim loại chuyển tiếp được sử dụng rộng rãi để tạo màu sắc. Ví dụ, phức chất của đồng với ammonia tạo ra màu xanh dương đặc trưng được sử dụng trong sản xuất sơn. Ngoài ra, phức chất của sắt với phenanthroline tạo ra màu đỏ cam, thường được dùng trong mực in.
[Hình cần kiểm tra lại: p180_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p180_f1]
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Phức chất của đồng với ammonia có cấu trúc vuông phẳng (square planar).
b)
Màu xanh dương đặc trưng của phức chất đồng với ammonia là do sự chuyển đổi điện tử giữa các orbitals d.
c)
Trong phức chất của sắt và phenanthroline, ion kim loại là ion Fe.
d)
Để tăng độ bền màu của phức chất trong sản xuất sơn, người ta có thể thay đổi loại ligand phối trí với ion kim loại.
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Câu 3 (Phần II) – đúng/sai từng ý:
a) SAI. Phức của đồng với ammonia (như [Cu(NH3)4(H2O)2]2+ hoặc theo hình vẽ là phức Cu với 2 H2O và các ligand amine, điện tích 2+) có số phối trí 6, cấu trúc bát diện (biến dạng), không phải vuông phẳng (square planar).
b) ĐÚNG. Màu xanh dương đặc trưng của phức đồng – ammonia là do chuyển động d–d, tức sự chuyển đổi điện tử giữa các orbital d bị tách năng lượng dưới tác dụng của trường ligand, hấp thụ ánh sáng khả kiến và cho màu bổ sung.
c) SAI. Theo hình vẽ, phức sắt – phenanthroline có điện tích 2+ ([Fe(phen)3]2+), phenanthroline là ligand trung hòa nên ion kim loại là Fe2+, không phải Fe3+.
d) ĐÚNG. Độ bền của phức (hằng số ổn định β) phụ thuộc vào bản chất ligand; thay đổi loại ligand phối trí (ví dụ dùng ligand đa nhận tạo phức vòng như phenanthroline) làm tăng độ bền phức, từ đó tăng độ bền màu trong sản xuất sơn.
Kết quả: a) S; b) Đ; c) S; d) Đ, hoàn toàn khớp với đáp án nguồn (trang 182).
a) (AI giải đề cho tôi)
Phức đồng – ammonia có số phối trí 6, cấu trúc bát diện biến dạng, không phải vuông phẳng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Màu xanh dương do chuyển động điện tử d–d giữa các orbital d bị tách năng lượng.
c) (AI giải đề cho tôi)
Phức [Fe(phen)3]2+ có điện tích 2+, phenanthroline trung hòa nên ion kim loại là Fe2+, không phải Fe3+.
d) (AI giải đề cho tôi)
Độ bền phức phụ thuộc bản chất ligand; thay đổi ligand (đặc biệt ligand đa nhận) làm tăng độ bền phức và độ bền màu.
Câu 3 (Phần II) – đúng/sai từng ý:
a) SAI. Phức của đồng với ammonia (như [Cu(NH3)4(H2O)2]2+ hoặc theo hình vẽ là phức Cu với 2 H2O và các ligand amine, điện tích 2+) có số phối trí 6, cấu trúc bát diện (biến dạng), không phải vuông phẳng (square planar).
b) ĐÚNG. Màu xanh dương đặc trưng của phức đồng – ammonia là do chuyển động d–d, tức sự chuyển đổi điện tử giữa các orbital d bị tách năng lượng dưới tác dụng của trường ligand, hấp thụ ánh sáng khả kiến và cho màu bổ sung.
c) SAI. Theo hình vẽ, phức sắt – phenanthroline có điện tích 2+ ([Fe(phen)3]2+), phenanthroline là ligand trung hòa nên ion kim loại là Fe2+, không phải Fe3+.
d) ĐÚNG. Độ bền của phức (hằng số ổn định β) phụ thuộc vào bản chất ligand; thay đổi loại ligand phối trí (ví dụ dùng ligand đa nhận tạo phức vòng như phenanthroline) làm tăng độ bền phức, từ đó tăng độ bền màu trong sản xuất sơn.
Kết quả: a) S; b) Đ; c) S; d) Đ, hoàn toàn khớp với đáp án nguồn (trang 182).
a) (AI giải đề cho tôi)
Phức đồng – ammonia có số phối trí 6, cấu trúc bát diện biến dạng, không phải vuông phẳng.
b) (AI giải đề cho tôi)
Màu xanh dương do chuyển động điện tử d–d giữa các orbital d bị tách năng lượng.
c) (AI giải đề cho tôi)
Phức [Fe(phen)3]2+ có điện tích 2+, phenanthroline trung hòa nên ion kim loại là Fe2+, không phải Fe3+.
d) (AI giải đề cho tôi)
Độ bền phức phụ thuộc bản chất ligand; thay đổi ligand (đặc biệt ligand đa nhận) làm tăng độ bền phức và độ bền màu.