HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #7512
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#7512
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Môn Hóa - Đề 24
Câu 1: Tungsten được sử dụng làm dây tóc bóng đèn do có
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
61 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Môn Hóa - Đề 24
de-on-thi-tot-nghiep-thpt-2025-mon-hoa-de-24-dethichuan.pdf
Số lượng
61 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
61 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 61 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 61 câu) | Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Môn Hóa - Đề 24 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 7512 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Tungsten được sử dụng làm dây tóc bóng đèn do có
A.
nhiệt độ nóng chảy thấp.
B.
nhiệt độ nóng chảy cao.
C.
mềm, dẻo.
D.
dẫn điện tốt.
Câu 2:
Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
A.
Tăng dần.
B.
Không đổi.
C.
Không có quy luật.
D.
Giảm dần.
Câu 3:
Trên một số vật dụng polymer có các kí hiệu sau:

Các kí hiệu này giúp người sử dụng và thu gom vật liệu polymer biết được thông tin gì?

Các kí hiệu này giúp người sử dụng và thu gom vật liệu polymer biết được thông tin gì?
A.
Vật liệu có thể đốt và không gây ô nhiễm môi trường.
B.
Vật liệu độc hại, cần tránh xa tầm tay trẻ em.
C.
Vật liệu dễ cháy, nên bảo quản ở nhiệt độ thấp.
D.
Vật liệu có thể tái chế được.
Câu 4:
Trong định nghĩa về liên kết kim loại: “Liên kết kim loại là liên kết hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các electron ...(1)... với các ion ...(2)... kim loại ở các nút mạng.
Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là
Các từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là
A.
ngoài cùng, dương.
B.
tự do, dương.
C.
hoá trị, lưỡng cực.
D.
hoá trị, âm.
Câu 5:
Nguyên tố Liti (Lithium, Li) có số hiệu nguyên tử là 3, ở trạng thái cơ bản cấu hình electron của ion Li+ là
A.
1s2.
B.
1s3.
C.
1s22s1.
D.
1s22p1.
Câu 6:
Chất nào sau đây không tác dụng với dung dịch NaOH ?
A.
FeCl2.
B.
CuSO4.
C.
MgCl2.
D.
KNO3.
Câu 7:
Chất dẻo có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất, trong xây dựng, lĩnh vực điện và điện tử, ngành y tế… tuy nhiên việc lạm dụng nhựa trong cuộc sống đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. Phát biểu nào sau đây là sai?
A.
Khi đốt cháy, rác thải nhựa sẽ sinh ra chất độc, gây ô nhiễm không khí, ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
B.
Khi chôn lấp, rác thải nhựa sẽ làm cho đất bị ô nhiễm, làm giảm chất lượng đất và ngăn cản quá trình khí oxygen đi vào đất, gây tác động xấu đến sự sinh trưởng của cây trồng.
C.
Rác thải nhựa gây ô nhiễm nguồn nước, có thể làm chết các sinh vật trong nước.
D.
Không nên hạn chế sử dụng các vật dụng làm bằng chất dẻo vì nó tiện lợi.
Câu 8:
Urê là loại phân đạm có hàm lượng dinh dưỡng cao nhất và được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới do có khả năng phát huy tác dụng trên nhiều loại đất khác nhau (kể cả đất nhiễm phèn) và đối với nhiều loại cây trồng khác nhau. Trong quá trình bảo quản, urê dễ bị hút ẩm và chuyển hóa một phần thành (NH4)2CO3. Một loại phân urê chứa 95\% (NH2)2CO, còn lại là (NH4)2CO3. Độ dinh dưỡng của loại phân này là
A.
45,79\%.
B.
46,00\%.
C.
44,33\%.
D.
43,56\%.
Câu 9:
Kết quả phổ MS của một hợp chất hữu cơ được biểu diễn dưới dạng bảng như sau:
Phân tử khối của hợp chất hữu cơ đó bằng bao nhiêu?
| m/z | Cường độ tương đối |
|---|---|
| 58 | 62 |
| 43 | 100 |
| 15 | 22 |
Phân tử khối của hợp chất hữu cơ đó bằng bao nhiêu?
A.
100
B.
15
C.
22
D.
58.
Câu 10:
Chất nào sau đây không phải là ester?
A.
HCOOCH3.
B.
C2H5OC2H5.
C.
CH3COOC2H5.
D.
(COOCH3)2.
Câu 11:
Lysine là một amino acid thiết yếu trong cơ thể con người, có công thức hóa học là C6H14N2O2. Lysine có một nhóm amino (-NH2) ở vị trí α và một nhóm carboxyl (-COOH) ở đầu chuỗi. Điểm đặc biệt của lysine là có một nhóm ε-amino ở chuỗi bên, làm nó mang tính base mạnh.
[Hình cần kiểm tra lại: p173_f1]
Tại pH sinh lý (khoảng pH = 7,4), lysine sẽ tồn tại chủ yếu ở dạng nào?
[Hình cần kiểm tra lại: p173_f1]
Tại pH sinh lý (khoảng pH = 7,4), lysine sẽ tồn tại chủ yếu ở dạng nào?
A.
Nhóm α - amino và ε - amino đều được ion hóa, nhóm carboxyl không ion hóa.
B.
Nhóm α - amino ion hóa, nhóm ε - amino và nhóm carboxyl không ion hóa.
C.
Nhóm α - amino không ion hóa, nhóm ε - amino và nhóm carboxyl ion hóa.
D.
Cả 3 nhóm α - amino, ε - amino và nhóm carboxyl đều được ion hóa.
Câu 12:
Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là
A.
fructose.
B.
glucose.
C.
maltose.
D.
saccharose.
Câu 13:
Sản phẩm chính tạo thành trong phản ứng bên dưới là
CH3CH=CH2HBr
CH3CH=CH2HBr
A.
CH3CBr2CH3
B.
CH3CBr=CH2
C.
CH3CHBrCH3
D.
CH3CH2CH2Br
Câu 14:
Chất béo là triester của acid béo với
A.
glycerol.
B.
ethylene glycol.
C.
ethanol.
D.
phenol.
Câu 15:
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất rắn?
A.
Dimethylamine.
B.
Methylamine.
C.
Alanine.
D.
Ethylamine.
Câu 16:
Các enzyme đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể sinh vật, như xúc tác cho các quá trình sinh hoá và hoá học. Ví dụ, lipase là enzyme xúc tác cho quá trình thuỷ phân các chất béo chuỗi dài; protease là enzyme xúc tác cho quá trình thuỷ phân các liên kết peptide có trong protein và polypeptide; Các enzyme chỉ tồn tại và phát triển ở môi trường gần trung tính và nhiệt độ tương đối thấp (gần với nhiệt độ của cơ thể sinh vật). Khi đóng vai trò là chất xúc tác trong các quá trình sinh hoá, các enzyme không có đặc điểm nào sau đây?
A.
Có tính chọn lọc cao.
B.
Có tác dụng tốt ở nhiệt độ cao hoặc môi trường acid mạnh.
C.
Làm tăng tốc độ của các quá trình sinh hoá.
D.
Chỉ hoạt động trong điều kiện nhiệt độ phù hợp.
Câu 17:
Trong quá trình mạ vàng một vật bằng đồng, người ta dùng cathode là vật bằng đồng, anode làm bằng vàng, dung dịch điện li là dung dịch muối vàng (AuCl3 chẳng hạn). Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra ở điện cực âm là
A.
Au3+ + 3e → Au
B.
Au → Au3+ + 3e
C.
Cu2+ + 2e → Cu
D.
Cu → Cu2+ + 2e
Câu 18:
Acquy lithium-ion là một loại acquy hiện đại, thường được sử dụng trong các thiết bị điện tử và xe điện, với những đặc điểm sau: (1) có mật độ năng lượng cao, (2) giá thành cao, (3) có tuổi thọ dài, (4) không gây ô nhiễm môi trường. Những ưu điểm của acquy lithium-ion là
A.
(1), (2), (3)
B.
(1), (3), (4)
C.
(2), (3), (4)
D.
(1), (2), (4)
Câu 19:
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
+ Bước 1: Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống 2 mL dung dịch H2SO4 1M.
+ Bước 2: Cho 3 lá kim loại có kích thước như nhau gồm lá nhôm (Al) đã làm sạch lớp bề mặt vào ống nghiệm (1), lá sắt (iron, Fe) vào ống nghiệm (2) và lá đồng (Cu) vào ống nghiệm (3). Biết: E°Al3+/Al = -1,676 V; E°Fe2+/Fe = -0,440 V; E°Cu2+/Cu = +0,340 V
+ Bước 1: Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống 2 mL dung dịch H2SO4 1M.
+ Bước 2: Cho 3 lá kim loại có kích thước như nhau gồm lá nhôm (Al) đã làm sạch lớp bề mặt vào ống nghiệm (1), lá sắt (iron, Fe) vào ống nghiệm (2) và lá đồng (Cu) vào ống nghiệm (3). Biết: E°Al3+/Al = -1,676 V; E°Fe2+/Fe = -0,440 V; E°Cu2+/Cu = +0,340 V
a.
Ở bước 2, ở cả ba ống nghiệm đều có khí thoát ra.
b.
Tốc độ thoát khí ở ống (1) nhanh hơn ống (2).
c.
Nếu thay H2SO4 loãng bằng H2SO4 đặc thì hiện tượng ở bước 2 sẽ không đổi.
d.
Nếu thay ống nghiệm chứa lá nhôm (Al) bằng lá kẽm (Zn), thì tốc độ thoát khí ở ống mới sẽ chậm hơn so với ống chứa lá nhôm, nhưng nhanh hơn so với ống chứa lá sắt (Fe) (biết thế điện chuẩn của kẽm là -0,763 V).
Câu 20:
Carbohydrate X có tác dụng với AgNO3 trong NH3 và Cu(OH)2, trong mật ong (X chiếm khoảng 40\%) làm mật ong có vị ngọt sắc. Hydrogen hóa hoàn toàn X (xúc tác Ni, t°) thu được Y.
a.
Ở dạng mạch hở X có 5 nhóm OH.
b.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được X.
c.
Chất X không tác dụng với dung dịch Br2.
d.
Chất Y có công thức phân tử C6H14O6.
Câu 21:
Acid alpha-linolenic (ALA) là một acid béo thiết yếu, cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp được chất này và cần phải nạp vào thông qua chế độ ăn uống. ALA đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể và có thể mang lại nhiều lợi ích. Công thức khung của ALA có dạng như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p174_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p174_f1]
a.
ALA là chất béo thuộc loại omega-3.
b.
Trong cấu tạo của ALA có 2 liên kết đôi c=c ở dạng cis và 1 liên kết đôi dạng trans.
c.
ALA là một acid cacboxylic với mạch gồm 18 nguyên tử cacbon và ba liên kết đôi cis.
d.
Nếu ALA được sản xuất dưới dạng viên uống bổ sung thì cách sử dụng đúng sẽ là mở viên lấy dịch trong viên hòa tan trong nước thành dung dịch đồng nhất rồi uống.
Câu 22:
Dùng dung dịch NaOH phân biệt hai ống nghiệm chứa 2 dung dịch riêng biệt FeCl3 (1) và CuSO4 (2). Xác định tính đúng/sai của các mệnh đề dưới đây?
a.
Ống nghiệm (1) xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ, ống nghiệm (2) không có kết tủa.
b.
Ống nghiệm (1) xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ, ống nghiệm (2) có kết tủa màu xanh.
c.
Xảy ra phản ứng trao đổi ion ở cả hai thí nghiệm.
d.
Phản ứng xảy ra: Fe3+ + 3OH− → Fe(OH)3↓; Cu2+ + 2OH− → Cu(OH)2↓.
Câu 23:
Hiện nay, trữ lượng các mỏ quặng kim loại ngày càng cạn kiệt, trong khi nhu cầu sử dụng kim loại ngày càng tăng và lượng phế thải kim loại tạo ra ngày càng nhiều. Do đó, tái chế kim loại là công việc cần thiết, vừa đảm bảo nguồn cung, vừa gia tăng giá trị kinh tế, bảo vệ môi trường và thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.
Cho các phát biểu sau:
1. Tái chế là quá trình xử lí để tái sử dụng rác thải hoặc vật liệu không cần thiết (phế liệu) thành vật liệu mới mang lại lợi ích cho đời sống và sản xuất.
2. Tái chế kim loại là quá trình thu kim loại từ các phế liệu kim loại.
3. Kim loại là vật liệu có thể được tái chế nhiều lần nhưng sẽ làm thay đổi tính chất cũng như làm giảm chất lượng của chúng. Còn phế liệu kim loại là các kim loại, hợp kim có trong thiết bị, máy móc, vật dụng hỏng, cũ, không còn sử dụng được nữa.
4. Quy trình tái chế kim loại thường gồm các giai đoạn: thu gom, phân loại; xử lí sơ bộ; phối trộn phế liệu; nấu chảy; đúc, chế tạo, gia công; tinh chế.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
Cho các phát biểu sau:
1. Tái chế là quá trình xử lí để tái sử dụng rác thải hoặc vật liệu không cần thiết (phế liệu) thành vật liệu mới mang lại lợi ích cho đời sống và sản xuất.
2. Tái chế kim loại là quá trình thu kim loại từ các phế liệu kim loại.
3. Kim loại là vật liệu có thể được tái chế nhiều lần nhưng sẽ làm thay đổi tính chất cũng như làm giảm chất lượng của chúng. Còn phế liệu kim loại là các kim loại, hợp kim có trong thiết bị, máy móc, vật dụng hỏng, cũ, không còn sử dụng được nữa.
4. Quy trình tái chế kim loại thường gồm các giai đoạn: thu gom, phân loại; xử lí sơ bộ; phối trộn phế liệu; nấu chảy; đúc, chế tạo, gia công; tinh chế.
Số phát biểu đúng là bao nhiêu?
A.
2
Câu 24:
Đường ống thoát nước của bồn rửa chén bát sau khi sử dụng một thời gian có thể bị tắc do chất béo dạng rắn (như glyceryl tristearate (tristearin) có trong mỡ động vật) đọng ở trong đường ống. Để thông tắc, có thể cho một ít NaOH dạng rắn vào đường ống thoát nước. Nếu dùng 12 g NaOH rắn thì có thể xà phòng hoá tối đa được bao nhiêu gam tristearin?
A.
267
Câu 25:
Lactose, còn gọi là đường sữa, là một loại đường disaccharide được tạo thành từ một phân tử glucose và một phân tử galactose liên kết với nhau. Lactose chủ yếu được tìm thấy trong sữa và các sản phẩm từ sữa, như phô mai và sữa chua. Đây là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng, đặc biệt là cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, một số người gặp khó khăn trong việc tiêu hóa lactose do thiếu enzyme lactase, dẫn đến tình trạng không dung nạp lactose, gây ra các triệu chứng như đầy bụng và tiêu chảy khi tiêu thụ các sản phẩm chứa lactose. Trong công nghiệp thực phẩm, lactose được sử dụng như một chất làm ngọt nhẹ và cũng đóng vai trò quan trọng trong việc lên men các sản phẩm từ sữa. Cho công thức cấu tạo của lactose như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p175_f1]
Trong phân tử lactose, có một nhóm -OH hemiacetal, dựa trên hình, hãy cho biết nhóm -OH hemiacetal của lactose là nhóm nằm ở vị trí số mấy?
[Hình cần kiểm tra lại: p175_f1]
Trong phân tử lactose, có một nhóm -OH hemiacetal, dựa trên hình, hãy cho biết nhóm -OH hemiacetal của lactose là nhóm nằm ở vị trí số mấy?
A.
7
Câu 26:
Phản ứng thủy phân peptide là quá trình phân cắt các liên kết peptide giữa các amino acid trong chuỗi peptide. Phản ứng này thường được xúc tác bởi enzyme hoặc xảy ra trong môi trường acid hoặc kiềm, dẫn đến giải phóng các peptide ngắn hơn hoặc các amino acid tự do. Nếu thủy phân không hoàn toàn pentapeptide Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa bao nhiêu dipeptide khác nhau?
A.
2
Câu 27:
Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Hãy tính biến thiên enthalpy của phản ứng C3H8 (g)→CH4 (g)+C2H4 (g) ?
| Liên kết | C—H | C—C | C=C |
| E_b (kJ/mol) | 418 | 346 | 612 |
Hãy tính biến thiên enthalpy của phản ứng C3H8 (g)→CH4 (g)+C2H4 (g) ?
A.
80
Câu 28:
Cho các phát biểu sau về kim loại
(1) Kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn kim loại kiềm.
(2) Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm.
(3) Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm mạnh tạo ra hợp chất aluminate.
(4) Vàng là kim loại không tác dụng với bất kỳ acid đơn lẻ nào.
(5) Tất cả các kim loại đều có độ dẫn điện cao và tăng dần từ nhóm đến đồng.
(6) Kẽm không phản ứng với dung dịch HCl loãng ở điều kiện thường.
(7) Sắt có thể được điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối sắt(II).
(8) Hợp kim thường có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn các kim loại thành phần.
Số phát biểu không đúng là bao nhiêu?
(1) Kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn kim loại kiềm.
(2) Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm.
(3) Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm mạnh tạo ra hợp chất aluminate.
(4) Vàng là kim loại không tác dụng với bất kỳ acid đơn lẻ nào.
(5) Tất cả các kim loại đều có độ dẫn điện cao và tăng dần từ nhóm đến đồng.
(6) Kẽm không phản ứng với dung dịch HCl loãng ở điều kiện thường.
(7) Sắt có thể được điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối sắt(II).
(8) Hợp kim thường có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn các kim loại thành phần.
Số phát biểu không đúng là bao nhiêu?
A.
5
Câu 29:
Chất nào sau đây không phải là ester?
A.
HCOOCH3.
B.
C2H5OC2H5.
C.
CH3COOC2H5.
D.
(COOCH3)2.
Câu 30:
Xà phòng được điều chế bằng cách nào trong các cách sau:
A.
Thủy phân saccharose.
B.
Phản ứng của acid với kim loại.
C.
Thủy phân mỡ trong kiềm.
D.
Dehydrogen hóa mỡ tự nhiên.
Câu 31:
Trong công thức cấu tạo dạng mạch vòng α - glucose như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p176_f1]
α - glucose
Nhóm –OH hemiacetal là –OH gắn ở carbon số mấy?
[Hình cần kiểm tra lại: p176_f1]
α - glucose
Nhóm –OH hemiacetal là –OH gắn ở carbon số mấy?
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
1.
Câu 32:
Gạo nếp có tính chất dẻo, dính và thích hợp cho việc làm các món ăn truyền thống như xôi, bánh nếp và các loại bánh khác là do trong thành phần tinh bột của gạo nếp chứa 98\%
Câu 33:
(2) Bảo quản thức ăn trong tủ lạnh để làm chậm quá trình phân hủy.
(3) Nghiền nguyên liệu trước khi nung để sản xuất clinker (clanh-ke).
(4) Cho bột sắt vào quá trình sản xuất NH3 từ N2 và H2.
Gán số thứ tự các ví dụ vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong thực tiễn theo trình tự sau: nhiệt độ, nồng độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234,4321, …. ).
(3) Nghiền nguyên liệu trước khi nung để sản xuất clinker (clanh-ke).
(4) Cho bột sắt vào quá trình sản xuất NH3 từ N2 và H2.
Gán số thứ tự các ví dụ vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong thực tiễn theo trình tự sau: nhiệt độ, nồng độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234,4321, …. ).
Câu 34:
Nylon-6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng hexamethylenediamine và adipic acid. Có tổng số bao nhiêu nguyên tử C, H, N và O trong mỗi mắt xích nylon-6,6?
Câu 35:
Cho các phát biểu sau về kim loại
(1) Kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn kim loại kiềm.
(2) Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm.
(3) Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm mạnh tạo ra hợp chất aluminate.
(4) Vàng là kim loại không tác dụng với bất kỳ acid đơn lẻ nào.
(5) Tất cả các kim loại đều có độ dẫn điện cao và tăng dần từ nhóm đến đồng.
(6) Kẽm không phản ứng với dung dịch HCl loãng ở điều kiện thường.
(7) Sắt có thể được điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối sắt(II).
(8) Hợp kim thường có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn các kim loại thành phần.
Số phát biểu không đúng là bao nhiêu?
(1) Kim loại kiềm thổ có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn kim loại kiềm.
(2) Các kim loại kiềm thổ đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiềm.
(3) Kim loại nhôm có thể tan trong dung dịch kiềm mạnh tạo ra hợp chất aluminate.
(4) Vàng là kim loại không tác dụng với bất kỳ acid đơn lẻ nào.
(5) Tất cả các kim loại đều có độ dẫn điện cao và tăng dần từ nhóm đến đồng.
(6) Kẽm không phản ứng với dung dịch HCl loãng ở điều kiện thường.
(7) Sắt có thể được điều chế bằng cách điện phân dung dịch muối sắt(II).
(8) Hợp kim thường có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn các kim loại thành phần.
Số phát biểu không đúng là bao nhiêu?
Câu 36:
Để tráng một số lượng gương soi có diện tích bề mặt 0,35 m2 với độ dày 0,1 μm người ta đun nóng dung dịch chứa 30,6 gam glucose với một lượng dung dịch AgNO3 trong amoniac. Biết khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm3, hiệu suất phản ứng tráng gương là 80\% (tính theo glucozơ). Có tối đa bao nhiêu chiếc gương soi được sản xuất ra? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 37:
Nung đá vôi đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn B và khí C. Sục đến dư khí C vào dung dịch NaAlO2 (Na[Al(OH)4]) thu được kết tủa hydroxide D và dung dịch E. Đun nóng dung dịch E thu được dung dịch chứa muối F. Nung D đến khối lượng không đổi thu được chất rắn G. Điện phân nóng chảy G thu được kim loại H. Cho chất rắn B vào nước được dung dịch K. Cho kim loại H vào dung dịch K thu được muối T.
Một học sinh xác định kết quả như bảng sau:
Học sinh này đã xác định đúng bao nhiêu chất?
Một học sinh xác định kết quả như bảng sau:
| B | C | D | E | F |
|---|---|---|---|---|
| CaO | CO2 | Al(OH)3 | Na2CO3 | NaHCO3 |
| G | H | K | T | |
| Al2O3 | Al | Ca(OH)2 | Ca(AlO2)2 |
Học sinh này đã xác định đúng bao nhiêu chất?
Câu 38:
Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng 200 cm2, người ta dùng tấm sắt làm cathode của một bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 và anode là một thanh đồng nguyên chất, rồi cho dòng điện có cường độ I = 10 A chạy qua trong thời gian 2 giờ 40 phút 50 giây. Tìm bề dày lớp đồng bám trên mặt tấm sắt (mm). Cho biết đồng có khối lượng riêng D = 8,9.103 kg/m3. (làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
Câu 39:
(Đề bài Câu 1 Phần I nằm ở trang trước, không được cung cấp trong dữ liệu trang này.)
Câu 40:
(Đề bài Câu 2 Phần I nằm ở trang trước, không được cung cấp trong dữ liệu trang này.)
Câu 41:
(Đề bài Câu 3 Phần I nằm ở trang trước, không được cung cấp trong dữ liệu trang này.)
Câu 42:
[Hình cần kiểm tra lại: p177_f1]
Hình. Bánh tét là món ăn truyền thống được làm từ nếp
Hình. Bánh tét là món ăn truyền thống được làm từ nếp
A.
Amylopectin.
B.
Amylose.
C.
Cellulose.
D.
Glycogen.
Câu 43:
Ephedrine được sử dụng với hàm lượng nhất định trong các loại thuốc điều trị cảm và dị ứng. Ephedrine có mùi tanh và dễ bị oxi hoá trong không khí, do đó người ta thường hạn chế sử dụng trực tiếp. Ephedrine hydrochloride khó bị oxi hoá, không mùi và vẫn giữ được hoạt tính của hợp chất. Ephedrine hydrochloride được điều chế từ phản ứng của ephedrine với hydrochloric acid. Ephedrine có công thức cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p177_f2]
Phát biểu nào sau đây không đúng:
[Hình cần kiểm tra lại: p177_f2]
Phát biểu nào sau đây không đúng:
A.
Công thức phân tử của ephedrine là C10H15NO.
B.
Ephedrine là hợp chất hữu cơ tạp chức.
C.
Ephedrine hydrochloride có công thức phân tử là C10H16NOCl.
D.
Ephedrine là một amine đơn chức bậc II.
Câu 44:
Cuối tháng 9/2024, trên mạng xã hội xuất hiện đoạn clip ghi lại một chiếc xe bốc cháy dữ dội, sau khi nam thanh niên bỏ bình xịt khuẩn vào cốp xe máy. Thông thường, các dung dịch xịt khuẩn đều chứa ethanol 700. Phản ứng cháy của cồn diễn ra qua phương trình hoá học sau:
C2H5OH (l)+3O2 (g)→2CO2 (g)+3H2O (g)
(1)
ΔfH2980 (kJ mol−1): -277,69 -393,51 -241,82
Giả sử bình xịt khuẩn chứa 500 mL dung dịch cồn 700 và khối lượng riêng của cồn nguyên chất là d = 0,8 g/mL. Lượng nhiệt toả ra khi bình cồn bốc cháy gần nhất với:
C2H5OH (l)+3O2 (g)→2CO2 (g)+3H2O (g)
(1)
ΔfH2980 (kJ mol−1): -277,69 -393,51 -241,82
Giả sử bình xịt khuẩn chứa 500 mL dung dịch cồn 700 và khối lượng riêng của cồn nguyên chất là d = 0,8 g/mL. Lượng nhiệt toả ra khi bình cồn bốc cháy gần nhất với:
A.
7500 kJ.
B.
8000 kJ.
C.
8500 kJ.
D.
9000kJ.
Câu 45:
Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do
[Hình cần kiểm tra lại: p177_f3]
[Hình cần kiểm tra lại: p177_f3]
A.
phản ứng màu của protein.
B.
phản ứng thuỷ phân của protein
C.
sự đông tụ của lipid.
D.
sự đông tụ của protein do nhiệt độ.
Câu 46:
Tơ nitron (hay tơ olon) là một loại sợi tổng hợp có độ bền cơ học tốt, nên được dùng để sản xuất các sản phẩm yêu cầu độ bền cao như quần áo, vải len, và sợi dệt công nghiệp. Tơ nitron được sản xuất từ polyacrylonitrile. Người ta điều chế polyacrylonitrile từ monomer nào và bằng phản ứng hoá học nào sau đây?
A.
H2N(CH2)5COOH, phản ứng trùng ngưng.
B.
H2N(CH2)5COOH, phản ứng trùng hợp.
C.
CH2=CH–CN, phản ứng trùng hợp.
D.
CH2=CH–CN, phản ứng trùng ngưng.
Câu 47:
Chọn phát biểu sai về phân urea:
A.
Phân urea thường dùng để bón thúc.
B.
Có thể rải hoặc pha vào nước để tưới.
C.
Thích hợp cho nhiều loại cây trồng và nhiều loại đất khác nhau.
D.
Bón urea có thể làm tăng độ chua của đất.
Câu 48:
Muốn mạ nickel (mạ kền) một vật bằng sắt người ta phải dùng cathode là vật bằng sắt, anode làm bằng Ni, dung dịch điện li là dung dịch muối nickel (NiSO4 chẳng hạn). Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra ở điện cực âm là
A.
Fe2+ + 2e → Fe
B.
Ni → Ni2+ + 2e
C.
Ni2+ + 2e → Ni
D.
Fe3+ + 3e → Fe
Câu 49:
Berberin là hợp chất isoquinoline alkaloid, màu vàng, có trong rất nhiều cây thuốc như Vàng đắng (Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr. Menispermaceae), Hoàng bá (Phellodendron amurense Rupr. Rutaceae), Hoàng liên chân gà hay còn gọi là Xuyên liên (Coptis chinensis Franch. hoặc Coptis quinquesecta Wang. Ranunculaceae), một số cây họ Hoàng liên gai (Berberidaceae), một số cây thuốc họ Hoàng liên ô rô (Mahonia nepalensis DC.)... Trong y học berberin dùng để trị tiêu chảy do ly, amip,…
[Hình cần kiểm tra lại: p178_f1]
Để thu được berberin từ dược liệu vàng đắng, người ta thực hiện quy trình chiết lỏng – rắn và kết tinh gồm các bước như sau:
(1) Ngâm bột dược liệu vàng đắng trong nước vôi.
(2) Đun nóng, lọc nóng, để nguội.
(3) Lọc lấy phần tủa, hòa tan tủa trong ethanol (vừa đủ), cho than hoạt vào để loại tạp.
(4) Lọc lấy phần dịch, cho dung dịch HCl nồng độ thích hợp vào để kết tủa berberin chloride.
(5) Lọc, xử lý làm khô tinh thể.
Sắp xếp các bước nào sau đây là đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p178_f1]
Để thu được berberin từ dược liệu vàng đắng, người ta thực hiện quy trình chiết lỏng – rắn và kết tinh gồm các bước như sau:
(1) Ngâm bột dược liệu vàng đắng trong nước vôi.
(2) Đun nóng, lọc nóng, để nguội.
(3) Lọc lấy phần tủa, hòa tan tủa trong ethanol (vừa đủ), cho than hoạt vào để loại tạp.
(4) Lọc lấy phần dịch, cho dung dịch HCl nồng độ thích hợp vào để kết tủa berberin chloride.
(5) Lọc, xử lý làm khô tinh thể.
Sắp xếp các bước nào sau đây là đúng?
A.
(1), (4), (3), (2), (5).
B.
(1), (3), (4), (5), (2).
C.
(1), (2), (4), (3), (5).
D.
(1), (2), (5), (3), (4).
Câu 50:
Tungsten được sử dụng làm dây tóc bóng đèn do có
A.
nhiệt độ nóng chảy thấp.
B.
nhiệt độ nóng chảy cao.
C.
mềm, dẻo.
D.
dẫn điện tốt.
Câu 51:
Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch FeCl3 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?
A.
Cu.
B.
Fe.
C.
Ag.
D.
Al.
Câu 52:
Kim loại kiềm có độ cứng thấp là do
A.
kim loại kiềm có mạng tinh thể rỗng.
B.
nguyên tử kim loại kiềm có bán kính lớn.
C.
liên kết kim loại trong tinh thể kém bền.
D.
có nhiệt độ nóng chảy thấp.
Câu 53:
Theo TCVN 5502:2003, dựa vào độ cứng của nước (được xác định bằng tổng hàm lượng Ca2+ và Mg2+ quy đổi về khối lượng CaCO3 có trong 1 lít nước) người ta có thể phân nước thành 4 loại:
Từ một mẫu nước có chứa các ion với nồng độ được cho như sau: Ca2+, Mg2+, SO42− 0,0004M, HCO3− 0,00042M, Cl− 0.0003M).
| Phân loại nước | Mềm | Hơi cứng | Cứng | Rất cứng |
|---|---|---|---|---|
| Độ cứng (mg CaCO3/l) | 0 - 50 | 50 - 150 | 150- 300 | > 300 |
Từ một mẫu nước có chứa các ion với nồng độ được cho như sau: Ca2+, Mg2+, SO42− 0,0004M, HCO3− 0,00042M, Cl− 0.0003M).
A.
Độ cứng của nước là 76 mg/l. Mẫu nước thuộc loại nước hơi cứng.
B.
Độ cứng của nước là 152 mg/l. Mẫu nước thuộc loại nước cứng.
C.
Độ cứng của nước là 40 mg/l. Mẫu nước thuộc loại nước mềm.
D.
Độ cứng của nước là 400 mg/l. Mẫu nước thuộc loại nước rất cứng.
Câu 54:
Nhiều acid hữu cơ tạo nên vị chua của các loại trái cây, Ví dụ: trong quả táo có chứa malic acid; trong quả nho, quả me có tartric acid; trong quả chanh, cam có citric acid. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p179_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p179_f1]
A.
Malic acid và tartric acid là 2 carboxylic acid đồng đẳng với nhau.
B.
Tính acid của citric acid yếu hơn malic acid do cấu trúc phức tạp hơn hay cản trở sự phân li proton trong dung dịch.
C.
Khi tham gia phản ứng ester hóa với CH3OH, tartric acid có thể cho nhiều loại sản phẩm hơn malic acid.
D.
Lấy cùng 1 mol các acid trên cho phản ứng với dung dịch Na2CO3 dư, citric acid sẽ giải phóng lượng khí nhiều nhất.
Câu 55:
Đồ thị nhiệt độ nóng chảy của các nguyên tố kim loại chu kì 4 (từ nhóm IA đến IB)
[Hình cần kiểm tra lại: p179_f2]
Dựa vào đồ thị, nhận định nào đúng trong các nhận định sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p179_f2]
Dựa vào đồ thị, nhận định nào đúng trong các nhận định sau:
A.
Nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố họ s gần bằng kim kim loại chuyển tiếp.
B.
Nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố họ s cao hơn kim kim loại chuyển tiếp.
C.
Nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố họ s thấp hơn kim kim loại chuyển tiếp.
D.
Nhiệt độ nóng chảy tăng dần theo chiều tăng của diện tích hạt nhân.
Câu 56:
Hiện tượng xảy ra khi thêm từ từ cho đến dư dung dịch ammonia vào ống nghiệm chứa dung dịch copper(II) sulfate là xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, lượng kết tủa tăng dần đến không đổi. Sau đó, kết tủa tan dần đến hết, dung dịch từ màu xanh nhạt chuyển sang màu xanh lam. Dung dịch copper(II) sulfate có màu xanh do Cu2+ tạo phức chất aqua với nước. Phản ứng nào là phản ứng tạo phức aqua của thí nghiệm trên.
A.
Cu2+(aq) + 6H2O(l) → [Cu(OH2)6]2+(aq).
B.
Cu2+(aq) + 6H2O(l) → [Cu(OH2)4]2+(aq).
C.
Cu2+(aq) + 2H2O(l) → [Cu(OH2)2]2+(aq).
D.
Cu2+(aq) + 6H2O(l) → [Cu(OH2)6]2+(s).
Câu 57:
Acid alpha-linolenic (ALA) là một acid béo thiết yếu, cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp được chất này và cần phải nạp vào thông qua chế độ ăn uống. ALA đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tổng thể và có thể mang lại nhiều lợi ích. Công thức khung của ALA dạng như sau:
có
cóa.
ALA là chất béo thuộc loại omega-3.
b.
Trong cấu tạo của ALA có 2 liên kết đôi C=C ở dạng cis và 1 liên kết đôi dạng trans.
c.
Trên phổ hồng ngoại (IR), ALA có peak đặc trưng tại số sóng 3300 – 3500 cm−1.
d.
Nếu ALA được sản xuất dưới dạng viên uống bổ sung thì cách sử dụng đúng sẽ là mở viên lấy dịch trong viên hòa tan trong nước thành dung dịch đồng nhất rồi uống.
Câu 58:
Serotonin là một neurotransmitter quan trọng trong hệ thần kinh, đóng vai trò trong việc điều chỉnh tâm trạng, giấc ngủ, và chức năng tiêu hóa. Nó tác động lên các thụ thể serotonin trên bề mặt các tế bào thần kinh để gây ra các hiệu ứng sinh học như cải thiện tâm trạng và điều hòa chức năng tiêu hóa. Sự mất cân bằng trong hàm lượng serotonin liên quan đến các rối loạn như trầm cảm và lo âu. Công thức cấu tạo của serotonin như hình sau đây: 

a.
Công thức phân tử của serotonin là C10H12N2O.
b.
Serotonin là một amine bậc 2, khi phân tích serotonin bằng phổ khối lượng, tín hiệu ion phân tử serotonin có giá trị m/z là 176.
c.
Serotonin có thể phản ứng với HCl tạo muối, dạng cũng là dạng hợp chất được sử dụng trong các dược phẩm chứa serotonin vì dễ tan trong nước hơn.
d.
Trong ngành công nghiệp hữu cơ, người ta có thể tạo các muối diazonium từ phản ứng của serotonin với nitrous acid.
Câu 59:
Trong quá trình sản xuất sơn và mực in, các phức chất của kim loại chuyển tiếp được sử dụng rộng rãi để tạo màu sắc. Ví dụ, phức chất của đồng với ammonia tạo ra màu xanh dương đặc trưng được sử dụng trong sản xuất sơn. Ngoài ra, phức chất của sắt với phenanthroline tạo ra màu đỏ cam, thường được dùng trong mực in.
[Hình cần kiểm tra lại: p180_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p180_f1]
a.
Phức chất của đồng với ammonia có cấu trúc vuông phẳng (square planar).
b.
Màu xanh dương đặc trưng của phức chất đồng với ammonia là do sự chuyển đổi điện tử giữa các orbitals d.
c.
Trong phức chất của sắt và phenanthroline, ion kim loại là ion Fe3+.
d.
Để tăng độ bền màu của phức chất trong sản xuất sơn, người ta có thể thay đổi loại ligand phối trí với ion kim loại.
Câu 60:
Pin Galvani là một thiết bị chuyển đổi hóa năng từ phản ứng oxi hóa khử thành điện năng. Trong một pin Galvani, các phản ứng oxi hóa và khử xảy ra tại hai điện cực khác nhau, dẫn đến sự chuyển động của electron qua mạch ngoài và tạo ra dòng điện. Ví dụ, trong pin Cu-Zn, kẽm bị oxi hóa ở cực âm, còn ion đồng được khử ở cực dương.
[Hình cần kiểm tra lại: p180_f2]
[Hình cần kiểm tra lại: p180_f2]
a.
Khi kết nối hai điện cực trong pin Cu-Zn, electron sẽ di chuyển từ điện cực Zn (âm) sang điện cực Cu (dương).
b.
Trong quá trình hoạt động của pin Galvani, trên bề mặt thanh kẽm, quá trình oxi hóa nào diễn ra như sau: Zn → Zn2+ + 2e−.
c.
Nếu không có cầu muối trong pin Galvani, quá trình tạo ra dòng điện sẽ diễn ra với tốc độ chậm hơn vì diện tích giữa các dung dịch bị lệch.
d.
Suất điện động của pin Galvani phụ thuộc vào sự chênh lệch thế năng của các phản ứng oxi hóa khử xảy ra tại hai điện cực.
Câu 61:
Người ta sử dụng các biện pháp sau để tăng tốc độ phản ứng:
(1) Dùng khí nén thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang).
(2) Bảo quản thức ăn trong tủ lạnh để làm chậm quá trình phân hủy.
(3) Nghiền nguyên liệu trước khi nung để sản xuất clinker (clanh-ke).
(4) Cho bột sắt vào quá trình sản xuất NH₃ từ N₂ và H₂.
Gắn số thứ tự các ví dụ vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong thực tiễn theo trình tự sau: nhiệt độ, nồng độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321, ....).
(1) Dùng khí nén thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc (trong sản xuất gang).
(2) Bảo quản thức ăn trong tủ lạnh để làm chậm quá trình phân hủy.
(3) Nghiền nguyên liệu trước khi nung để sản xuất clinker (clanh-ke).
(4) Cho bột sắt vào quá trình sản xuất NH₃ từ N₂ và H₂.
Gắn số thứ tự các ví dụ vận dụng các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong thực tiễn theo trình tự sau: nhiệt độ, nồng độ, diện tích tiếp xúc, chất xúc tác và sắp xếp theo trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321, ....).
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Môn Hóa - Đề 24 — Mã đề: 7512 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | 49 | 50 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 51 | 52 | 53 | 54 | 55 | 56 | 57 | 58 | 59 | 60 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 61 | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 46 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 47 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 48 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 49 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 50 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 51 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 52 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 53 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 54 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 55 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 56 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 57 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 58 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 59 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 60 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 61 (Chọn —):Đáp án đúng là —.