Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
+ Bước 1: Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống 2 mL dung dịch HSO 1M.
+ Bước 2: Cho 3 lá kim loại có kích thước như nhau gồm lá nhôm (Al) đã làm sạch lớp bề mặt vào ống nghiệm (1), lá sắt (iron, Fe) vào ống nghiệm (2) và lá đồng (Cu) vào ống nghiệm (3). Biết: E° = -1,676 V; E° = -0,440 V; E° = +0,340 V

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Ở bước 2, ở cả ba ống nghiệm đều có khí thoát ra.
b)
Tốc độ thoát khí ở ống (1) nhanh hơn ống (2).
c)
Nếu thay HSO loãng bằng HSO đặc thì hiện tượng ở bước 2 sẽ không đổi.
d)
Nếu thay ống nghiệm chứa lá nhôm (Al) bằng lá kẽm (Zn), thì tốc độ thoát khí ở ống mới sẽ chậm hơn so với ống chứa lá nhôm, nhưng nhanh hơn so với ống chứa lá sắt (Fe) (biết thế điện chuẩn của kẽm là -0,763 V).
Đáp án chính thức: a:S,b:Đ,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét phản ứng của các kim loại với dung dịch H2SO4 1M (loãng):
a) Sai. Al và Fe đứng trước H trong dãy hoạt động nên phản ứng giải phóng H2: 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑; Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑. Tuy nhiên Cu có E°Cu2+/Cu = +0,340 V > 0 (đứng sau H) nên KHÔNG phản ứng với H2SO4 loãng, ống (3) không có khí thoát ra. Do đó không phải cả ba ống đều có khí.
b) Đúng. Al có E°Al3+/Al = -1,676 V âm hơn nhiều so với E°Fe2+/Fe = -0,440 V, tức Al hoạt động hóa học mạnh hơn Fe, phản ứng với axit giải phóng H2 nhanh hơn nên tốc độ thoát khí ở ống (1) nhanh hơn ống (2).
c) Sai. Nếu thay bằng H2SO4 đặc, ở nhiệt độ thường Al và Fe bị thụ động hóa (không phản ứng), còn Cu có thể phản ứng với H2SO4 đặc nóng sinh SO2. Hiện tượng ở bước 2 sẽ thay đổi hoàn toàn (ống (1), (2) không còn khí, ống (3) có khí mùi hắc SO2), nên hiện tượng không giữ nguyên.
d) Đúng. Thứ tự thế điện chuẩn: E°Al3+/Al = -1,676 V < E°Zn2+/Zn = -0,763 V < E°Fe2+/Fe = -0,440 V. Kim loại có thế điện chuẩn càng âm (đứng trước H càng xa) phản ứng với axit loãng càng nhanh. Do đó tốc độ thoát khí: Al > Zn > Fe, tức ống chứa Zn chậm hơn ống chứa Al nhưng nhanh hơn ống chứa Fe. Khẳng định đúng.
Kết quả khớp với đáp án nguồn (trang 176): a) S, b) D, c) S, d) D.
a) (AI giải đề cho tôi)
Cu (E° = +0,340 V > 0) không phản ứng với H2SO4 loãng nên ống (3) không có khí thoát ra; chỉ ống (1) và (2) có khí H2.
b) (AI giải đề cho tôi)
E°Al3+/Al = -1,676 V âm hơn E°Fe2+/Fe = -0,440 V nên Al hoạt động mạnh hơn Fe, phản ứng với axit nhanh hơn, tốc độ thoát khí ở ống (1) nhanh hơn ống (2).
c) (AI giải đề cho tôi)
Với H2SO4 đặc, Al và Fe bị thụ động hóa ở nhiệt độ thường (ngừng phản ứng), còn Cu phản ứng được với H2SO4 đặc nóng sinh SO2; hiện tượng thay đổi.
d) (AI giải đề cho tôi)
E°Al3+/Al = -1,676 V < E°Zn2+/Zn = -0,763 V < E°Fe2+/Fe = -0,440 V nên tốc độ phản ứng với axit loãng: Al > Zn > Fe; ống Zn chậm hơn ống Al nhưng nhanh hơn ống Fe.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT 2025 Môn Hóa - Đề 24

61 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (61 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 12:Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là
Xem →
Câu 13:Sản phẩm chính tạo thành trong phản ứng bên dưới là
Xem →
Câu 14:Chất béo là triester của acid béo với
Xem →
Câu 15:Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất rắn?
Xem →
Câu 16:Các enzyme đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể sinh vật, như xúc tác cho các quá trình sinh hoá và hoá học. Ví dụ, lipase là enzyme xúc t
Xem →
Câu 17:Trong quá trình mạ vàng một vật bằng đồng, người ta dùng cathode là vật bằng đồng, anode làm bằng vàng, dung dịch điện li là dung dịch muối
Xem →
Câu 18:Acquy lithium-ion là một loại acquy hiện đại, thường được sử dụng trong các thiết bị điện tử và xe điện, với những đặc điểm sau: (1) có mật
Xem →
Câu 19:Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: + Bước 1: Cho vào 3 ống nghiệm, mỗi ống 2 mL dung dịch H 2SO 4 1M. + Bước 2: Cho 3 lá kim loại có kí
Xem →
Câu 20:Carbohydrate X có tác dụng với AgNO 3 trong NH 3 và Cu(OH) 2, trong mật ong (X chiếm khoảng 40\%) làm mật ong có vị ngọt sắc. Hydrogen hóa h
Xem →
Câu 21:Acid alpha-linolenic (ALA) là một acid béo thiết yếu, cơ thể chúng ta không thể tự tổng hợp được chất này và cần phải nạp vào thông qua chế
Xem →
Câu 22:Dùng dung dịch NaOH phân biệt hai ống nghiệm chứa 2 dung dịch riêng biệt FeCl 3 (1) và CuSO 4 (2). Xác định tính đúng/sai của các mệnh đề dư
Xem →
Câu 23:Hiện nay, trữ lượng các mỏ quặng kim loại ngày càng cạn kiệt, trong khi nhu cầu sử dụng kim loại ngày càng tăng và lượng phế thải kim loại t
Xem →
Câu 24:Đường ống thoát nước của bồn rửa chén bát sau khi sử dụng một thời gian có thể bị tắc do chất béo dạng rắn (như glyceryl tristearate (triste
Xem →
Câu 25:Lactose, còn gọi là đường sữa, là một loại đường disaccharide được tạo thành từ một phân tử glucose và một phân tử galactose liên kết với nh
Xem →
Câu 26:Phản ứng thủy phân peptide là quá trình phân cắt các liên kết peptide giữa các amino acid trong chuỗi peptide. Phản ứng này thường được xúc
Xem →