Nung đá vôi đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn B và khí C. Sục đến dư khí C vào dung dịch NaAlO (Na[Al(OH)]) thu được kết tủa hydroxide D và dung dịch E. Đun nóng dung dịch E thu được dung dịch chứa muối F. Nung D đến khối lượng không đổi thu được chất rắn G. Điện phân nóng chảy G thu được kim loại H. Cho chất rắn B vào nước được dung dịch K. Cho kim loại H vào dung dịch K thu được muối T.
Một học sinh xác định kết quả như bảng sau:
B C D E F CaO CO Al(OH) NaCO NaHCO G H K T AlO Al Ca(OH)2 Ca(AlO2)2
Học sinh này đã xác định đúng bao nhiêu chất?
Nung đá vôi đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn B và khí C. Sục đến dư khí C vào dung dịch NaAlO (Na[Al(OH)]) thu được kết tủa hydroxide D và dung dịch E. Đun nóng dung dịch E thu được dung dịch chứa muối F. Nung D đến khối lượng không đổi thu được chất rắn G. Điện phân nóng chảy G thu được kim loại H. Cho chất rắn B vào nước được dung dịch K. Cho kim loại H vào dung dịch K thu được muối T.
Một học sinh xác định kết quả như bảng sau:
Học sinh này đã xác định đúng bao nhiêu chất?
Một học sinh xác định kết quả như bảng sau:
| B | C | D | E | F |
|---|---|---|---|---|
| CaO | CO | Al(OH) | NaCO | NaHCO |
| G | H | K | T | |
| AlO | Al | Ca(OH)2 | Ca(AlO2)2 |
Học sinh này đã xác định đúng bao nhiêu chất?
Đáp án chính thức: 8
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Nung đá vôi: CaCO3 → CaO + CO2, nên B = CaO (đúng), C = CO2 (đúng). Sục CO2 dư vào Na[Al(OH)4]: Na[Al(OH)4] + CO2 → Al(OH)3↓ + NaHCO3, nên D = Al(OH)3 (đúng) nhưng E phải là NaHCO3, không phải Na2CO3 (SAI). Đun nóng NaHCO3: 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O, nên F = Na2CO3 (đúng). Nung Al(OH)3: 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O, G = Al2O3 (đúng). Điện phân nóng chảy Al2O3 thu Al, H = Al (đúng). CaO + H2O → Ca(OH)2, K = Ca(OH)2 (đúng). Al tác dụng với dung dịch kiềm (kể cả Ca(OH)2): 2Al + Ca(OH)2 + 4H2O → Ca(AlO2)2 + 4H2↑ (dạng ion: 2Al + 2OH− + 6H2O → 2[Al(OH)4]− + 3H2), nên T = Ca(AlO2)2 (đúng). Vậy chỉ E sai, học sinh xác định đúng 8 chất.
Nung đá vôi: CaCO3 → CaO + CO2, nên B = CaO (đúng), C = CO2 (đúng). Sục CO2 dư vào Na[Al(OH)4]: Na[Al(OH)4] + CO2 → Al(OH)3↓ + NaHCO3, nên D = Al(OH)3 (đúng) nhưng E phải là NaHCO3, không phải Na2CO3 (SAI). Đun nóng NaHCO3: 2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O, nên F = Na2CO3 (đúng). Nung Al(OH)3: 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O, G = Al2O3 (đúng). Điện phân nóng chảy Al2O3 thu Al, H = Al (đúng). CaO + H2O → Ca(OH)2, K = Ca(OH)2 (đúng). Al tác dụng với dung dịch kiềm (kể cả Ca(OH)2): 2Al + Ca(OH)2 + 4H2O → Ca(AlO2)2 + 4H2↑ (dạng ion: 2Al + 2OH− + 6H2O → 2[Al(OH)4]− + 3H2), nên T = Ca(AlO2)2 (đúng). Vậy chỉ E sai, học sinh xác định đúng 8 chất.