Trong dung dịch, tồn tại cân bằng hóa học giữa ion lưỡng cực và các dạng ion tồn tại của amino acid. Các dạng tồn tại của alanine ở các dạng pH khác nhau.

[Hình cần kiểm tra lại: p130_f1]

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Ở điều kiện thường alanine tồn tại ở thể rắn, có nhiệt độ nóng chảy cao.
b)
Alanine phản ứng được với dung dịch NaOH.
c)
Trong môi trường acid mạnh alanine tồn tại chủ yếu ở dạng anion di chuyển về phía cực dương dưới tác dụng của điện trường.
d)
Alanine là amino acid không thiết yếu (tự cơ thể tổng hợp được) và rất quan trọng trong việc hình thành nên protein cho cơ thể.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Câu 2 (Phần II) về các dạng tồn tại của alanine theo pH. a) Đúng: alanine tồn tại dạng ion lưỡng cực nên ở điều kiện thường là chất rắn, nhiệt độ nóng chảy cao. b) Đúng: nhóm -COOH trong ion lưỡng cực phản ứng với NaOH: . c) Sai: trong môi trường acid mạnh (pH thấp), alanine tồn tại chủ yếu ở dạng cation , di chuyển về phía cực âm (catot) dưới tác dụng của điện trường, không phải dạng anion về cực dương. d) Đúng: alanine là amino acid không thiết yếu, cơ thể tự tổng hợp được, tham gia cấu tạo protein. Kết quả khớp đáp án nguồn: a) Đ; b) Đ; c) S; d) Đ.
a) (AI giải đề cho tôi)
Alanine tồn tại dạng ion lưỡng cực nên ở điều kiện thường là chất rắn, nhiệt độ nóng chảy cao.
b) (AI giải đề cho tôi)
Nhóm -COOH phản ứng với NaOH: .
c) (AI giải đề cho tôi)
Trong môi trường acid mạnh (pH thấp), alanine tồn tại chủ yếu ở dạng cation, di chuyển về phía cực âm, không phải dạng anion về cực dương.
d) (AI giải đề cho tôi)
Alanine là amino acid không thiết yếu, cơ thể tự tổng hợp được và quan trọng trong cấu tạo protein.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 19

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 13:Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
Xem →
Câu 14:Xét các cặp oxi hóa – khử sau: Cặp oxi hóa – khử Al 3+ /Al Ag +/Ag Mg 2+ /Mg Fe 2+ /Fe Thế điện cực chuẩn (V) –1,676 +0,799 –2,356 –0,44 Kim
Xem →
Câu 15:Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Xem →
Câu 16:Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là
Xem →
Câu 17:Đồ thị nhiệt độ nóng chảy của các nguyên tố kim loại chu kì 4 (từ nhóm IA đến IB) [Hình cần kiểm tra lại: p129 f1] Dựa vào đồ thị, nhận định
Xem →
Câu 18:Phát biểu nào sau đây đúng?
Xem →
Câu 19:Từ xa xưa con người đã biết lên men các loại ngũ cốc hoa quả để tạo ra các đồ uống có cồn (có chứa ethanol – một alcohol quen thuộc). Ngày n
Xem →
Câu 20:Trong dung dịch, tồn tại cân bằng hóa học giữa ion lưỡng cực và các dạng ion tồn tại của amino acid. Các dạng tồn tại của alanine ở các dạng
Xem →
Câu 21:Ăn mòn hóa học thường xảy ra ở các chi tiết bằng kim loại của máy móc dùng trong các nhà máy sản xuất hoá chất, những bộ phận của thiết bị l
Xem →
Câu 22:Kim loại nhóm IA còn gọi là kim loại kiềm, bao gồm các nguyên tố Li, Na, K, Rb và Cs. Kim loại kiềm và hợp chất của chúng có nhiều ứng dụng
Xem →
Câu 23:Xét phản ứng 2CO (g) CO 2\,(g) + C (s) trong bình kín, nhiệt độ không đổi. Nếu áp suất của hệ tăng 3 lần thì tốc độ phản ứng sẽ tăng bao nhi
Xem →
Câu 24:Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều có tác dụng giặt rửa. Dưới đây là ví dụ về cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa. [Hình cần kiểm tra
Xem →
Câu 25:Sự hình thành và chuyển hóa tinh bột 1. Trong cây xanh, dưới tác dụng của chlorophyll (diệp lục), khí carbon dioxide kết hợp với nước để tạo
Xem →
Câu 26:Người ta điều chế Al từ một quặng có chứa 15\% tạp chất trơ. Biết hiệu suất phản ứng đạt 85\%. Khối lượng Al thu được từ 4 tấn quặng trên là
Xem →
Câu 27:Hạ nhiệt độ 128,3 gam dung dịch Na 2SO 4 bão hòa ở 80°C xuống 10°C thấy có m gam tinh thể Na 2SO 4.10H 2O tách ra. Biết độ tan của Na 2SO 4
Xem →