HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #7487
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#7487
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 20
Câu 1: HH1.2 - HIỂU - Nguyên tố hoá học YCCD: Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học,...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
28 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 20
de-on-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-2025-de-20-dethichuan.pdf
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
28 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 28 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 28 câu) | Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 20 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 7487 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
HH1.2 - HIỂU - Nguyên tố hoá học
YCCD: Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử.
Kim cương là một dạng thù hình được biết đến nhiều nhất của nguyên tố carbon. Kim cương có độ cứng rất cao, độ khúc xạ cực tốt nên được ứng dụng trong các ngành công nghiệp và đặc biệt làm đồ trang sức có giá trị kinh tế rất cao. Nguyên tử của nguyên tố carbon có số hiệu nguyên tử là 6 và số khối là 12. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử carbon là
YCCD: Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử.
Kim cương là một dạng thù hình được biết đến nhiều nhất của nguyên tố carbon. Kim cương có độ cứng rất cao, độ khúc xạ cực tốt nên được ứng dụng trong các ngành công nghiệp và đặc biệt làm đồ trang sức có giá trị kinh tế rất cao. Nguyên tử của nguyên tố carbon có số hiệu nguyên tử là 6 và số khối là 12. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử carbon là
A.
38.
B.
28.
C.
18.
D.
49.
Câu 2:
HH.3.1-Vận dụng: Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng
YCCD: Vận dụng được kiến thức tốc độ phản ứng hóa học vào việc giải thích một số vấn đề trong cuộc sống và sản xuất.
Cho các phát biểu sau:
(a) Thực phẩm bảo quản trong tủ lạnh sẽ giữ được lâu hơn.
(b) Hầm xương bằng nồi áp suất sẽ nhanh hơn.
(c) Bệnh nhân dễ hô hấp hơn khi dùng oxygen từ bình chứa khí oxygen so với từ không khí.
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong các quá trình trên lần lượt là
YCCD: Vận dụng được kiến thức tốc độ phản ứng hóa học vào việc giải thích một số vấn đề trong cuộc sống và sản xuất.
Cho các phát biểu sau:
(a) Thực phẩm bảo quản trong tủ lạnh sẽ giữ được lâu hơn.
(b) Hầm xương bằng nồi áp suất sẽ nhanh hơn.
(c) Bệnh nhân dễ hô hấp hơn khi dùng oxygen từ bình chứa khí oxygen so với từ không khí.
Các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trong các quá trình trên lần lượt là
A.
nhiệt độ, áp suất, nồng độ.
B.
nhiệt độ, nhiệt độ, nồng độ.
C.
áp suất, nhiệt độ, nồng độ.
D.
nhiệt độ, nồng độ, áp suất.
Câu 3:
HH1.3- Thông hiểu- Hydrocarbon không no
YCCD: Gọi được tên một số alkene, alkyne đơn giản (C2 – C5), tên thông thường một vài alkene, alkyne thường gặp.
Alkene CH3-CH=CH-CH3 có tên là
YCCD: Gọi được tên một số alkene, alkyne đơn giản (C2 – C5), tên thông thường một vài alkene, alkyne thường gặp.
Alkene CH3-CH=CH-CH3 có tên là
A.
2–methylprop–2–ene.
B.
but–2–ene.
C.
but–1–ene.
D.
but–3–ene.
Câu 4:
HH.2.4- Vận dụng- Sulfuric acid và muối sulfate
YCCD: Thực hiện được thí nghiệm chứng minh tính oxi hóa mạnh và tính háo nước của dung dịch sulfuric acid đặc.
Sulfuric acid là một hóa chất quan trọng trong công nghiệp, được dùng để sản xuất phân bón, khai khoáng, chế biến dầu mỏ. Trong công nghiệp sulfuric acid được sản xuất với nồng độ từ 70\% đến 98\% từ sulfur, bằng quá trình tiếp xúc và thiết bị phản ứng dòng liên tục qua 3 giai đoạn sau đây:
– Giai đoạn 1: Đốt sulfur với không khí khô và sạch tạo ta chất X.
– Giai đoạn 2: Nung X với oxygen dư trong lò tầng ở 450°C–500°C, có V2O5 xúc tác thu được chất Y.
– Giai đoạn 3: Dùng chất Z để hấp thụ Y, tạo ra chất T rồi cho T kết hợp với lượng nước vừa đủ tạo ra H2SO4 có nồng độ như yêu cầu sản xuất.
Chất Z và chất T nêu trên lần lượt là:
YCCD: Thực hiện được thí nghiệm chứng minh tính oxi hóa mạnh và tính háo nước của dung dịch sulfuric acid đặc.
Sulfuric acid là một hóa chất quan trọng trong công nghiệp, được dùng để sản xuất phân bón, khai khoáng, chế biến dầu mỏ. Trong công nghiệp sulfuric acid được sản xuất với nồng độ từ 70\% đến 98\% từ sulfur, bằng quá trình tiếp xúc và thiết bị phản ứng dòng liên tục qua 3 giai đoạn sau đây:
– Giai đoạn 1: Đốt sulfur với không khí khô và sạch tạo ta chất X.
– Giai đoạn 2: Nung X với oxygen dư trong lò tầng ở 450°C–500°C, có V2O5 xúc tác thu được chất Y.
– Giai đoạn 3: Dùng chất Z để hấp thụ Y, tạo ra chất T rồi cho T kết hợp với lượng nước vừa đủ tạo ra H2SO4 có nồng độ như yêu cầu sản xuất.
Chất Z và chất T nêu trên lần lượt là:
A.
H2O và oleum.
B.
H2SO4 loãng và oleum.
C.
H2SO4 đặc và oleum.
D.
H2O và H2SO4 > 98\%.
Câu 5:
HH1.1- Nhận biết - ESTER – LIPID
YCCD: Nêu được khái niệm về lipid, chất béo, acid béo
Chất béo là triester của acid béo với
YCCD: Nêu được khái niệm về lipid, chất béo, acid béo
Chất béo là triester của acid béo với
A.
methyl alcohol.
B.
ethylene glycol.
C.
ethyl alcohol.
D.
glycerol.
Câu 6:
HH1.3- HIỂU- Tinh bột và cellulose
YCCD: Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của một số carbohydrate: glucose và fructose; saccharose, maltose; tinh bột và cellulose.
Mỗi đơn vị glucose trong cellulose liên kết với nhau bởi liên kết
YCCD: Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của một số carbohydrate: glucose và fructose; saccharose, maltose; tinh bột và cellulose.
Mỗi đơn vị glucose trong cellulose liên kết với nhau bởi liên kết
A.
α–1,6–glycoside.
B.
α–1,4–glycoside.
C.
β–1,2–glycoside.
D.
β–1,4–glycoside.
Câu 7:
HH.2.4-Thông hiểu- Glucose – Fructose
YCCD: Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của glucose (với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens). Mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hóa học của glucose và fructose.
Cặp chất nào sau đây có thể phân biệt bằng thuốc thử Tollens?
YCCD: Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của glucose (với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens). Mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hóa học của glucose và fructose.
Cặp chất nào sau đây có thể phân biệt bằng thuốc thử Tollens?
A.
Glucose và maltose.
B.
Tinh bột và cellulose.
C.
Saccharose và glucose.
D.
Glucose và fructose.
Câu 8:
HH1.2- Thông hiểu- Amine
YCCD: Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amine: tính chất của nhóm –NH2 (tính base (với quỳ tím, với HCl, với FeCl3), phản ứng với nitrous acid (axit nitro), phản ứng thế ở nhân thơm (với nước bromine) của aniline (anilin), phản ứng tạo phức của methylamine (hoặc ethylamine) với Cu(OH)2.
Dung dịch methyl amine trong nước làm
YCCD: Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amine: tính chất của nhóm –NH2 (tính base (với quỳ tím, với HCl, với FeCl3), phản ứng với nitrous acid (axit nitro), phản ứng thế ở nhân thơm (với nước bromine) của aniline (anilin), phản ứng tạo phức của methylamine (hoặc ethylamine) với Cu(OH)2.
Dung dịch methyl amine trong nước làm
A.
quỳ tím không đổi màu.
B.
quỳ tím hoá xanh.
C.
phenolphtalein hoá xanh.
D.
phenolphtalein không đổi màu.
Câu 9:
HH1.2- Thông hiểu- Protein và enzyme
YCCD: Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của protein (phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu của protein với nitric acid và copper(II) hydroxide; sự đông tụ bởi nhiệt, bởi acid, kiềm và muối kim loại nặng).
Phát biểu nào sau đây không đúng?
YCCD: Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của protein (phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu của protein với nitric acid và copper(II) hydroxide; sự đông tụ bởi nhiệt, bởi acid, kiềm và muối kim loại nặng).
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
Thuỷ phân hoàn toàn protein thu được các phân tử α–amino acid.
B.
Protein tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.
C.
Protein bị đông tụ khi đun nóng ở nhiệt độ cao.
D.
Protein tác dụng với nitric acid đặc tạo kết tủa vàng.
Câu 10:
HH1.2- BIẾT- Đại cương về polymer
YCCD: Trình bày được phương pháp trùng hợp, trùng ngưng để tổng hợp một số polymer thường gặp.
Vật liệu nào sau đây được chế tạo từ polymer trùng ngưng?
YCCD: Trình bày được phương pháp trùng hợp, trùng ngưng để tổng hợp một số polymer thường gặp.
Vật liệu nào sau đây được chế tạo từ polymer trùng ngưng?
A.
Cao su isoprene.
B.
Polyethylene.
C.
Tơ nitron.
D.
Nylon–6,6.
Câu 11:
HH1.2- Thông hiểu- Điện phân
YCCD: Trình bày được nguyên tắc (thứ tự) điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy.
Trong quá trình mạ vàng (mạ vàng) một vật bằng đồng, người ta dùng cathode là vật bằng đồng, anode làm bằng vàng, dung dịch điện li là dung dịch muối vàng (AuCl3 chẳng hạn). Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra ở điện cực âm là:
YCCD: Trình bày được nguyên tắc (thứ tự) điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy.
Trong quá trình mạ vàng (mạ vàng) một vật bằng đồng, người ta dùng cathode là vật bằng đồng, anode làm bằng vàng, dung dịch điện li là dung dịch muối vàng (AuCl3 chẳng hạn). Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra ở điện cực âm là:
A.
Au3+ + 3e → Au.
B.
Au → Au3+ + 3e.
C.
Cu2+ + 2e → Cu.
D.
Cu → Cu2+ + 2e.
Câu 12:
HH1.7- Vận dụng- Thể điện cực và nguồn điện hoá học
YCCD: Tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử.
Cho Epin(Zn−Cu)0 = 1,10V; EZn2+/Zn0 = –0,76V và EAg+/Ag0 = +0,80V. Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Cu–Ag là
YCCD: Tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử.
Cho Epin(Zn−Cu)0 = 1,10V; EZn2+/Zn0 = –0,76V và EAg+/Ag0 = +0,80V. Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Cu–Ag là
A.
0,46V.
B.
0,56V.
C.
1,14V.
D.
0,34V.
Câu 13:
HH1.2-BIẾT- Đại cương về kim loại
YCCD: Trình bày được ứng dụng từ tính chất vật lí chung và riêng của kim loại.
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
YCCD: Trình bày được ứng dụng từ tính chất vật lí chung và riêng của kim loại.
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
A.
Au.
B.
Pt.
C.
Cr.
D.
W.
Câu 14:
Xét các cặp oxi hóa – khử sau:
Kim loại có tính khử mạnh nhất, yếu nhất lần lượt là
| Cặp oxi hóa – khử | Al3+/Al | Ag+/Ag | Mg2+/Mg | Fe2+/Fe |
| Thế điện cực chuẩn (V) | –1,676 | +0,799 | –2,356 | –0,44 |
Kim loại có tính khử mạnh nhất, yếu nhất lần lượt là
A.
Mg, Ag.
B.
Al, Ag.
C.
Al, Fe.
D.
Mg, Fe.
Câu 15:
HH1.1- Nhận biết- Nguyên tố nhóm IA
YCCD: Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
YCCD: Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA.
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
A.
K.
B.
Ba.
C.
Al.
D.
Ca.
Câu 16:
HH1.1- HIỂU – Nguyên tố nhóm IIA
YCCD: Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng.
Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là
YCCD: Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng.
Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là
A.
NaOH, Na3PO4, Na2CO3.
B.
HCl, Ca(OH)2, Na2CO3.
C.
KCl, Ca(OH)2, Na2CO3.
D.
HCl, NaOH, Na2CO3.
Câu 17:
HH1.1-Thông hiểu- Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
YCCD: Nêu được sự khác biệt các số liệu về nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ dẫn điện, độ cứng,... giữa một số kim loại chuyển tiếp so với kim loại họ s.
Đồ thị nhiệt độ nóng chảy của các nguyên tố kim loại chu kì 4 (từ nhóm IA đến IB)
[Hình cần kiểm tra lại: p135_f1]
Dựa vào đồ thị, nhận định nào đúng trong các nhận định sau:
YCCD: Nêu được sự khác biệt các số liệu về nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ dẫn điện, độ cứng,... giữa một số kim loại chuyển tiếp so với kim loại họ s.
Đồ thị nhiệt độ nóng chảy của các nguyên tố kim loại chu kì 4 (từ nhóm IA đến IB)
[Hình cần kiểm tra lại: p135_f1]
Dựa vào đồ thị, nhận định nào đúng trong các nhận định sau:
A.
Nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố họ s gần bằng kim kim loại chuyển tiếp.
B.
Nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố họ s cao hơn kim kim loại chuyển tiếp.
C.
Nhiệt độ nóng chảy của nguyên tố họ s thấp hơn kim kim loại chuyển tiếp.
D.
Nhiệt độ nóng chảy tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Câu 18:
HH1.2- Thông hiểu- Sơ lược về phức chất
YCCD: Trình bày được sự hình thành phức chất aqua của ion kim loại chuyển tiếp và H2O trong dung dịch nước.
Phát biểu nào sau đây đúng?
YCCD: Trình bày được sự hình thành phức chất aqua của ion kim loại chuyển tiếp và H2O trong dung dịch nước.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Phức chất aqua là phức chất chứa phối tử NH3.
B.
Phức chất của kim loại chuyển tiếp đều tan trong dung dịch.
C.
Muối CuSO4 khan màu trắng khi tan vào nước tạo thành dung dịch có màu xanh do tạo thành phức chất aqua [Cu(H2O)6]2+.
D.
Phức chất của kim loại chuyển tiếp đều có màu.
Câu 19:
HH1.2- BIẾT: Alcohol
YCCD: Trình bày được phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hydrate hoá ethylene, lên men tinh bột; điều chế glycerol từ propylene. (a)
HH1.2: Biết
YCCD: Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí của alcohol (trạng thái, xu hướng của nhiệt độ sôi, độ tan trong nước) (b)
HH1.2: HIỂU
YCCD: Trình bày được ứng dụng của alcohol, tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn; (c, d)
Từ xa xưa con người đã biết lên men các loại ngũ cốc hoa quả để tạo ra các đồ uống có cồn (có chứa ethanol – một alcohol quen thuộc). Ngày nay, alcohol được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực khác nhau như làm dung môi, nguyên liệu hoá học, nhiên liệu, xăng sinh học.
YCCD: Trình bày được phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hydrate hoá ethylene, lên men tinh bột; điều chế glycerol từ propylene. (a)
HH1.2: Biết
YCCD: Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí của alcohol (trạng thái, xu hướng của nhiệt độ sôi, độ tan trong nước) (b)
HH1.2: HIỂU
YCCD: Trình bày được ứng dụng của alcohol, tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn; (c, d)
Từ xa xưa con người đã biết lên men các loại ngũ cốc hoa quả để tạo ra các đồ uống có cồn (có chứa ethanol – một alcohol quen thuộc). Ngày nay, alcohol được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực khác nhau như làm dung môi, nguyên liệu hoá học, nhiên liệu, xăng sinh học.
a.
Trong đời sống rượu ethylic (ethanol) được điều chế từ phản ứng lên men cơm gạo, cơm nếp, hoặc một số loại trái cây.
b.
Các alcohol thường có nhiệt độ sôi cao hơn so với hydrocarbon và dẫn xuất halogen có phân tử khối tương đương và dễ tan trong nước.
c.
Nhiều vụ ngộ độc do uống phải rượu pha chế từ cồn công nghiệp do có chứa methanol gây độc.
d.
Đun nóng isoamylic alcohol và acetic acid với xúc tác sulfuric acid đặc thu được ester có mùi chuối chín dùng trong công nghiệp thực phẩm.
Câu 20:
HH1.1- Biết – Amino acid- Peptide
YCCD: Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của amino acid (trạng thái, nhiệt độ sôi, khả năng hoà tan). (a)
HH1.2-Thông hiểu
YCCD: Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amino acid (tính lưỡng tính, phản ứng ester hoá; phản ứng trùng ngưng của α- và β-amino acid). (b)
HH1.1-Thông hiểu
YCCD: Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất điện di). (c)
HH1.1-Nhận biết
YCCD: Nêu được khái niệm về amino acid, amino acid thiên nhiên, amino acid trong cơ thể; (d)
Trong dung dịch, tồn tại cân bằng hoá học giữa ion lưỡng cực và các dạng ion tồn tại của amino acid. Các dạng tồn tại của alanine ở các dạng pH khác nhau.
H3N+−CH−COOHOH−H+H3N+−CH−COO−OH−H+H2N−CH−COO− với nhánh CH3 dưới mỗi cấu trúc.
[Hình cần kiểm tra lại: p136_f1]
YCCD: Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của amino acid (trạng thái, nhiệt độ sôi, khả năng hoà tan). (a)
HH1.2-Thông hiểu
YCCD: Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amino acid (tính lưỡng tính, phản ứng ester hoá; phản ứng trùng ngưng của α- và β-amino acid). (b)
HH1.1-Thông hiểu
YCCD: Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất điện di). (c)
HH1.1-Nhận biết
YCCD: Nêu được khái niệm về amino acid, amino acid thiên nhiên, amino acid trong cơ thể; (d)
Trong dung dịch, tồn tại cân bằng hoá học giữa ion lưỡng cực và các dạng ion tồn tại của amino acid. Các dạng tồn tại của alanine ở các dạng pH khác nhau.
H3N+−CH−COOHOH−H+H3N+−CH−COO−OH−H+H2N−CH−COO− với nhánh CH3 dưới mỗi cấu trúc.
[Hình cần kiểm tra lại: p136_f1]
a.
Ở điều kiện thường alanine tồn tại ở thể rắn, có nhiệt độ nóng chảy cao.
b.
Alanine phản ứng được với dung dịch NaOH.
c.
Trong môi trường acid mạnh alanine tồn tại chủ yếu ở dạng anion di chuyển về phía cực dương dưới tác dụng của điện trường.
d.
Alanine là amino acid không thiết yếu (tự cơ thể tổng hợp được) và rất quan trọng trong việc hình thành nên protein cho cơ thể.
Câu 21:
HH1.1- BIẾT- Sự ăn mòn kim loại
YCCD: Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên (a, b)
HH.3.1 - Vận dụng
YCCD: Vận dụng kiến thức ăn mòn kim loại giải thích một số hiện tượng, ứng dụng trong thực tế cuộc sống. (c, d)
Ăn mòn hoá học thường xảy ra ở các chi tiết bằng kim loại của máy móc dung trong các nhà máy sản xuất hoá chất, những bộ phận của thiết bị lò đốt, nồi hơi, các chi tiết của động cơ đốt trong hoặc những thiết bị thường xuyên phải tiếp xúc với hơi nước, khí oxygen, …
Ví dụ phản ứng xảy ra trong sự ăn mòn hoá học của kim loại iron:
3Fe+2O2t0Fe3O4 (1)
3Fe+4H2Ot0Fe3O4+4H2 (2)
Hãy cho biết trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
YCCD: Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên (a, b)
HH.3.1 - Vận dụng
YCCD: Vận dụng kiến thức ăn mòn kim loại giải thích một số hiện tượng, ứng dụng trong thực tế cuộc sống. (c, d)
Ăn mòn hoá học thường xảy ra ở các chi tiết bằng kim loại của máy móc dung trong các nhà máy sản xuất hoá chất, những bộ phận của thiết bị lò đốt, nồi hơi, các chi tiết của động cơ đốt trong hoặc những thiết bị thường xuyên phải tiếp xúc với hơi nước, khí oxygen, …
Ví dụ phản ứng xảy ra trong sự ăn mòn hoá học của kim loại iron:
3Fe+2O2t0Fe3O4 (1)
3Fe+4H2Ot0Fe3O4+4H2 (2)
Hãy cho biết trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?
a.
Trong phản ứng (1) và (2), Fe đều đóng vai trò chất khử.
b.
Phản ứng (1) và (2) đều thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
c.
Các vật dụng bằng sắt thường dễ bị gỉ, để bảo vệ sắt không bị gỉ người ta thường ngâm sắt trong giấm ăn hoặc chanh sau khi sử dụng.
d.
Để bảo vệ các tàu thép không bị ăn mòn khi giao thông dưới biển, người ta thường áp các tấm kẽm bên ngoài để tránh hiện tượng ăn mòn.
Câu 22:
HH2.4- Vận dụng: Nguyên tố nhóm IA
YCCD: Thực hiện được thí nghiệm (hoặc qua quan sát video thí nghiệm) phân biệt các ion Li+, Na+, K+ bằng màu ngọn lửa. (a,c)
HH1.2- Thông hiểu:
YCCD: Trình bày được quá trình điện phân dung dịch sodium chloride và các sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm. (b)
HH.3.3- Vận dụng:
YCCD: Vận dụng tính chất của sodium carbonate trong việc ứng dụng làm mềm nước cứng, tách loại ion Fe3+ khỏi nước nhiễm phèn. (d)
Kim loại nhóm IA còn gọi là kim loại kiềm, bao gồm các nguyên tố Li, Na, K, Rb và Cs. Kim loại kiềm và hợp chất của chúng có nhiều ứng dụng trong cuộc sống.
YCCD: Thực hiện được thí nghiệm (hoặc qua quan sát video thí nghiệm) phân biệt các ion Li+, Na+, K+ bằng màu ngọn lửa. (a,c)
HH1.2- Thông hiểu:
YCCD: Trình bày được quá trình điện phân dung dịch sodium chloride và các sản phẩm cơ bản của công nghiệp chlorine – kiềm. (b)
HH.3.3- Vận dụng:
YCCD: Vận dụng tính chất của sodium carbonate trong việc ứng dụng làm mềm nước cứng, tách loại ion Fe3+ khỏi nước nhiễm phèn. (d)
Kim loại nhóm IA còn gọi là kim loại kiềm, bao gồm các nguyên tố Li, Na, K, Rb và Cs. Kim loại kiềm và hợp chất của chúng có nhiều ứng dụng trong cuộc sống.
a.
Có thể nhận biết hợp chất của kim loại nhóm IA bằng màu ngọn lửa.
b.
Quá trình điện phân dung dịch NaCl bão hòa có màng ngăn điện cực được ứng dụng để sản xuất nước Javel.
c.
Trộn một số muối hoặc oxide của các kim loại nhóm IA để tạo màu sắc cho pháo hoa.
d.
Sodium carbonate (Na2CO3) có thể tách loại ion Fe3+ ra khỏi nước ở dạng kết tủa Fe(OH)3 trong quá trình xử lí nước nhiễm phèn.
Câu 23:
HH1.2-Vận dụng- Phương trình tốc độ phản ứng và hằng số tốc độ của phản ứng
YCCD: Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng hoặc giảm tốc độ của phản ứng.
Xét phản ứng 2CO(g)→CO2 (g)+C(s) trong bình kín, nhiệt độ không đổi. Nếu áp suất của hệ tăng 3 lần thì tốc độ phản ứng sẽ tăng bao nhiêu lần?
YCCD: Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng hoặc giảm tốc độ của phản ứng.
Xét phản ứng 2CO(g)→CO2 (g)+C(s) trong bình kín, nhiệt độ không đổi. Nếu áp suất của hệ tăng 3 lần thì tốc độ phản ứng sẽ tăng bao nhiêu lần?
Câu 24:
HH.3.1-Vận dụng- Xà phòng và chất giặt rửa
YCCD: Vận dụng ưu điểm và nhược điểm của các loại chất giặt rửa giải thích một số hiện tượng trong cuộc sống
Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều có tác dụng giặt rửa. Dưới đây là ví dụ về cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa.
[Hình cần kiểm tra lại: p137_f1]
1. Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp làm sạch các vết bẩn nhờ vào các phản ứng hóa học.
2. Khi xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước sẽ tạo dung dịch có sức căng bề mặt lớn làm cho vật cần giặt rửa dễ thấm ướt.
3. Cả 2 đều có cấu tạo chung là gồm 2 phần: đầu ưa nước và đuôi kị nước.
4. Đuôi kị nước của xà phòng/ chất giặt rửa hướng về phía nước để chúng có thể bị rửa trôi.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
YCCD: Vận dụng ưu điểm và nhược điểm của các loại chất giặt rửa giải thích một số hiện tượng trong cuộc sống
Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều có tác dụng giặt rửa. Dưới đây là ví dụ về cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa.
[Hình cần kiểm tra lại: p137_f1]
1. Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp làm sạch các vết bẩn nhờ vào các phản ứng hóa học.
2. Khi xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước sẽ tạo dung dịch có sức căng bề mặt lớn làm cho vật cần giặt rửa dễ thấm ướt.
3. Cả 2 đều có cấu tạo chung là gồm 2 phần: đầu ưa nước và đuôi kị nước.
4. Đuôi kị nước của xà phòng/ chất giặt rửa hướng về phía nước để chúng có thể bị rửa trôi.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
Câu 25:
HH.3.1- Vận dụng -Tinh bột và cellulose
YCCD: Vận dụng phản ứng thủy phân tinh bột và lên men glucose trong đời sống Sự hình thành và chuyển hóa tinh bột
1. Trong cây xanh, dưới tác dụng của chlorophyll (diệp lục), khí carbon dioxide kết hợp với nước để tạo thành tinh bột.
2. Đối với con người, trong khoang miệng, dưới tác dụng của enzyme, tinh bột bị thủy phân thành glucose.
3. Trong cơ thể người, sản phẩm cuối cùng của sự thủy phân tinh bột là glycogen.
4. Khi cơ thể thiếu hụt dinh dưỡng, sẽ xảy ra quá trình thủy phân glycogen để cung cấp glucose cho cơ thể.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong sự hình thành và chuyển hóa tinh bột?
YCCD: Vận dụng phản ứng thủy phân tinh bột và lên men glucose trong đời sống Sự hình thành và chuyển hóa tinh bột
1. Trong cây xanh, dưới tác dụng của chlorophyll (diệp lục), khí carbon dioxide kết hợp với nước để tạo thành tinh bột.
2. Đối với con người, trong khoang miệng, dưới tác dụng của enzyme, tinh bột bị thủy phân thành glucose.
3. Trong cơ thể người, sản phẩm cuối cùng của sự thủy phân tinh bột là glycogen.
4. Khi cơ thể thiếu hụt dinh dưỡng, sẽ xảy ra quá trình thủy phân glycogen để cung cấp glucose cho cơ thể.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong sự hình thành và chuyển hóa tinh bột?
Câu 26:
HH.3.3- Vận dụng – Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại
YCCD: Vận dụng phương pháp điều chế kim loại điều chế một số kim loại từ một số quặng có trong tự nhiên
Người ta điều chế Al từ một quặng có chứa 15\% tạp chất trơ. Biết hiệu suất phản ứng đạt 85\%. Khối lượng Al thu được từ 4 tấn quặng trên là bao nhiêu tấn?
YCCD: Vận dụng phương pháp điều chế kim loại điều chế một số kim loại từ một số quặng có trong tự nhiên
Người ta điều chế Al từ một quặng có chứa 15\% tạp chất trơ. Biết hiệu suất phản ứng đạt 85\%. Khối lượng Al thu được từ 4 tấn quặng trên là bao nhiêu tấn?
Câu 27:
HH1.1- Nhận biết- Nguyên tố nhóm IA
YCCD: Nêu được khả năng tan trong nước của các hợp chất nhóm IA.
Hạ nhiệt độ 128,3 gam dung dịch Na2SO4 bão hòa ở 80°C xuống 10°C thấy có m gam tinh thể Na2SO4.10H2O tách ra. Biết độ tan của Na2SO4 ở 80°C là 28,3 gam và ở 10°C là 9,0 gam. Giá trị của m là bao nhiêu?
YCCD: Nêu được khả năng tan trong nước của các hợp chất nhóm IA.
Hạ nhiệt độ 128,3 gam dung dịch Na2SO4 bão hòa ở 80°C xuống 10°C thấy có m gam tinh thể Na2SO4.10H2O tách ra. Biết độ tan của Na2SO4 ở 80°C là 28,3 gam và ở 10°C là 9,0 gam. Giá trị của m là bao nhiêu?
Câu 28:
HH2.4-Vận dụng- Cân bằng trong dung dịch nước
YCCD: Thực hiện được thí nghiệm chuẩn độ Oxi hóa khử: Chuẩn độ dung dịch muối Fe(II) bằng dung dịch KMnO4 trong môi trường acid.
Để xác định hàm lượng muối Fe(II) trong 1 mẫu dung dịch A có thể dùng dung dịch thuốc tím KMnO4, phương trình ion như sau:
MnO4−+5Fe2++8H+→Mn2++5Fe3++4H2O
Người ta lấy 25,00 mL dung dịch A chứa muối Fe2+ cho vào bình định mức, thêm nước cất cho đủ 100 mL, dung dịch thu được gọi là dung dịch X. Lấy 10,00 mL từ dung dịch X chuyển vào bình tham giác. Thêm khoảng 5mL dung dịch H2SO4 2M. Tiến hành chuẩn độ 3 lần bằng dung dịch KMnO4 0,02M. Kết quả thể tích KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ lần lượt là 20,50 mL; 20,55 mL; 20,55 mL. Tính hàm lượng muối Fe2+ (g/L) trong dung dịch A
YCCD: Thực hiện được thí nghiệm chuẩn độ Oxi hóa khử: Chuẩn độ dung dịch muối Fe(II) bằng dung dịch KMnO4 trong môi trường acid.
Để xác định hàm lượng muối Fe(II) trong 1 mẫu dung dịch A có thể dùng dung dịch thuốc tím KMnO4, phương trình ion như sau:
MnO4−+5Fe2++8H+→Mn2++5Fe3++4H2O
Người ta lấy 25,00 mL dung dịch A chứa muối Fe2+ cho vào bình định mức, thêm nước cất cho đủ 100 mL, dung dịch thu được gọi là dung dịch X. Lấy 10,00 mL từ dung dịch X chuyển vào bình tham giác. Thêm khoảng 5mL dung dịch H2SO4 2M. Tiến hành chuẩn độ 3 lần bằng dung dịch KMnO4 0,02M. Kết quả thể tích KMnO4 sau 3 lần chuẩn độ lần lượt là 20,50 mL; 20,55 mL; 20,55 mL. Tính hàm lượng muối Fe2+ (g/L) trong dung dịch A
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 20 — Mã đề: 7487 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.