Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 20 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 20 với 28 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề Hóa học thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.
Danh sách 28 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 20
- Câu 1: HH1.2 - HIỂU - Nguyên tố hoá học YCCD: Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử. Kim cương là một dạng thù hình được biết đến nhiều nhấ
- Câu 1: HH.3.1-Vận dụng: Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng YCCD: Vận dụng được kiến thức tốc độ phản ứng hóa học vào việc giải thích một số vấn đề trong cuộc sống và sản xuất. Cho c
- Câu 1: HH1.3- Thông hiểu- Hydrocarbon không no YCCD: Gọi được tên một số alkene, alkyne đơn giản (C 2 – C 5), tên thông thường một vài alkene, alkyne thường gặp. Alkene CH 3-CH=CH-CH 3 có
- Câu 1: HH.2.4- Vận dụng- Sulfuric acid và muối sulfate YCCD: Thực hiện được thí nghiệm chứng minh tính oxi hóa mạnh và tính háo nước của dung dịch sulfuric acid đặc. Sulfuric acid là một
- Câu 1: HH1.1- Nhận biết - ESTER – LIPID YCCD: Nêu được khái niệm về lipid, chất béo, acid béo Chất béo là triester của acid béo với
- Câu 1: HH1.3- HIỂU- Tinh bột và cellulose YCCD: Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của một số carbohydrate: glucose và fructose; saccharose, maltose;
- Câu 1: HH.2.4-Thông hiểu- Glucose – Fructose YCCD: Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của glucose (với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens). Mô
- Câu 1: HH1.2- Thông hiểu- Amine YCCD: Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amine: tính chất của nhóm –NH 2 (tính base (với quỳ tím, với HCl, với FeCl 3), phản ứng với nitrous ac
- Câu 1: HH1.2- Thông hiểu- Protein và enzyme YCCD: Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của protein (phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu của protein với nitric acid và copper(II) hydrox
- Câu 1: HH1.2- BIẾT- Đại cương về polymer YCCD: Trình bày được phương pháp trùng hợp, trùng ngưng để tổng hợp một số polymer thường gặp. Vật liệu nào sau đây được chế tạo từ polymer trùng
- Câu 1: HH1.2- Thông hiểu- Điện phân YCCD: Trình bày được nguyên tắc (thứ tự) điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy. Trong quá trình mạ vàng (mạ vàng) một vật bằng đồng, người ta dùng c
- Câu 1: HH1.7- Vận dụng- Thể điện cực và nguồn điện hoá học YCCD: Tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử. Cho E 0 pin(Zn-Cu) = 1,10V; E 0 Zn 2+ /Zn = –0,76V
- Câu 1: HH1.2-BIẾT- Đại cương về kim loại YCCD: Trình bày được ứng dụng từ tính chất vật lí chung và riêng của kim loại. Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
- Câu 1: Xét các cặp oxi hóa – khử sau: Cặp oxi hóa – khử Al 3+ /Al Ag + /Ag Mg 2+ /Mg Fe 2+ /Fe Thế điện cực chuẩn (V) –1,676 +0,799 –2,356 –0,44 Kim loại có tính khử mạnh nhất, yếu nhất l
- Câu 1: HH1.1- Nhận biết- Nguyên tố nhóm IA YCCD: Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
- Câu 1: HH1.1- HIỂU – Nguyên tố nhóm IIA YCCD: Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng. Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là
- Câu 1: HH1.1-Thông hiểu- Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất YCCD: Nêu được sự khác biệt các số liệu về nhiệt độ nóng chảy, khối lượng riêng, độ dẫn điện, độ cứng,... giữa một
- Câu 1: HH1.2- Thông hiểu- Sơ lược về phức chất YCCD: Trình bày được sự hình thành phức chất aqua của ion kim loại chuyển tiếp và H 2O trong dung dịch nước. Phát biểu nào sau đây đúng?
- Câu 1: HH1.2- BIẾT: Alcohol YCCD: Trình bày được phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hydrate hoá ethylene, lên men tinh bột; điều chế glycerol từ propylene. (a) HH1.2: Biết YCCD
- Câu 1: HH1.1- Biết – Amino acid- Peptide YCCD: Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của amino acid (trạng thái, nhiệt độ sôi, khả năng hoà tan). (a) HH1.2-Thông hiểu YCCD: Trình bày được
- Câu 1: HH1.1- BIẾT- Sự ăn mòn kim loại YCCD: Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên (a, b) HH.3.1 - Vận dụng YCCD: Vận dụng kiến thứ
- Câu 1: HH2.4- Vận dụng: Nguyên tố nhóm IA YCCD: Thực hiện được thí nghiệm (hoặc qua quan sát video thí nghiệm) phân biệt các ion Li + , Na + , K + bằng màu ngọn lửa. (a,c) HH1.2- Thông hi
- Câu 1: HH1.2-Vận dụng- Phương trình tốc độ phản ứng và hằng số tốc độ của phản ứng YCCD: Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để làm tăng hoặc giảm tốc độ của phản ứng.
- Câu 1: HH.3.1-Vận dụng- Xà phòng và chất giặt rửa YCCD: Vận dụng ưu điểm và nhược điểm của các loại chất giặt rửa giải thích một số hiện tượng trong cuộc sống Xà phòng và chất giặt rửa tổ
- Câu 1: HH.3.1- Vận dụng -Tinh bột và cellulose YCCD: Vận dụng phản ứng thủy phân tinh bột và lên men glucose trong đời sống Sự hình thành và chuyển hóa tinh bột 1. Trong cây xanh, dưới tá
- Câu 1: HH.3.3- Vận dụng – Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại YCCD: Vận dụng phương pháp điều chế kim loại điều chế một số kim loại từ một số quặng có trong tự nhiên Ngườ
- Câu 1: HH1.1- Nhận biết- Nguyên tố nhóm IA YCCD: Nêu được khả năng tan trong nước của các hợp chất nhóm IA. Hạ nhiệt độ 128,3 gam dung dịch Na 2SO 4 bão hòa ở 80°C xuống 10°C thấy có m ga
- Câu 1: HH2.4-Vận dụng- Cân bằng trong dung dịch nước YCCD: Thực hiện được thí nghiệm chuẩn độ Oxi hóa khử: Chuẩn độ dung dịch muối Fe(II) bằng dung dịch KMnO 4 trong môi trường acid. Để x