HH1.1- Biết – Amino acid- Peptide
YCCD: Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của amino acid (trạng thái, nhiệt độ sôi, khả năng hoà tan). (a)
HH1.2-Thông hiểu
YCCD: Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amino acid (tính lưỡng tính, phản ứng ester hoá; phản ứng trùng ngưng của α- và β-amino acid). (b)
HH1.1-Thông hiểu
YCCD: Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất điện di). (c)
HH1.1-Nhận biết
YCCD: Nêu được khái niệm về amino acid, amino acid thiên nhiên, amino acid trong cơ thể; (d)
Trong dung dịch, tồn tại cân bằng hoá học giữa ion lưỡng cực và các dạng ion tồn tại của amino acid. Các dạng tồn tại của alanine ở các dạng pH khác nhau.
với nhánh dưới mỗi cấu trúc.
[Hình cần kiểm tra lại: p136_f1]
HH1.1- Biết – Amino acid- Peptide
YCCD: Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của amino acid (trạng thái, nhiệt độ sôi, khả năng hoà tan). (a)
HH1.2-Thông hiểu
YCCD: Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amino acid (tính lưỡng tính, phản ứng ester hoá; phản ứng trùng ngưng của α- và β-amino acid). (b)
HH1.1-Thông hiểu
YCCD: Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất điện di). (c)
HH1.1-Nhận biết
YCCD: Nêu được khái niệm về amino acid, amino acid thiên nhiên, amino acid trong cơ thể; (d)
Trong dung dịch, tồn tại cân bằng hoá học giữa ion lưỡng cực và các dạng ion tồn tại của amino acid. Các dạng tồn tại của alanine ở các dạng pH khác nhau.
với nhánh dưới mỗi cấu trúc.
[Hình cần kiểm tra lại: p136_f1]
YCCD: Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của amino acid (trạng thái, nhiệt độ sôi, khả năng hoà tan). (a)
HH1.2-Thông hiểu
YCCD: Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amino acid (tính lưỡng tính, phản ứng ester hoá; phản ứng trùng ngưng của α- và β-amino acid). (b)
HH1.1-Thông hiểu
YCCD: Nêu được khả năng di chuyển của amino acid trong điện trường ở các giá trị pH khác nhau (tính chất điện di). (c)
HH1.1-Nhận biết
YCCD: Nêu được khái niệm về amino acid, amino acid thiên nhiên, amino acid trong cơ thể; (d)
Trong dung dịch, tồn tại cân bằng hoá học giữa ion lưỡng cực và các dạng ion tồn tại của amino acid. Các dạng tồn tại của alanine ở các dạng pH khác nhau.
với nhánh dưới mỗi cấu trúc.
[Hình cần kiểm tra lại: p136_f1]
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Ở điều kiện thường alanine tồn tại ở thể rắn, có nhiệt độ nóng chảy cao.
b)
Alanine phản ứng được với dung dịch NaOH.
c)
Trong môi trường acid mạnh alanine tồn tại chủ yếu ở dạng anion di chuyển về phía cực dương dưới tác dụng của điện trường.
d)
Alanine là amino acid không thiết yếu (tự cơ thể tổng hợp được) và rất quan trọng trong việc hình thành nên protein cho cơ thể.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Câu 2 về alanine. a) Đúng: amino acid ở điều kiện thường là chất rắn kết tinh, nhiệt độ nóng chảy cao do tồn tại dạng ion lưỡng cực có liên kết ion và liên kết hydrogen mạnh. b) Đúng: alanine có nhóm -COOH nên phản ứng với NaOH: (tạo muối natri alaninate, dạng anion ở pH cao). c) Sai: trong môi trường acid mạnh, cân bằng dịch chuyển về dạng cation (pH thấp), ion dương di chuyển về phía cực âm (catot), không phải dạng anion về cực dương. d) Đúng: alanine là amino acid không thiết yếu vì cơ thể tự tổng hợp được, đồng thời là thành phần quan trọng cấu tạo nên protein.
a) (AI giải đề cho tôi)
Alanine ở điều kiện thường là chất rắn kết tinh, nhiệt độ nóng chảy cao do tồn tại chủ yếu dạng ion lưỡng cực với liên kết ion và liên kết hydrogen mạnh giữa các phân tử.
b) (AI giải đề cho tôi)
Alanine có tính lưỡng tính; nhóm -COOH phản ứng với NaOH tạo muối natri alaninate: .
c) (AI giải đề cho tôi)
Trong môi trường acid mạnh (pH thấp), cân bằng dịch chuyển về dạng cation , ion này di chuyển về phía cực âm (catot) trong điện trường, không phải dạng anion về cực dương.
d) (AI giải đề cho tôi)
Alanine là amino acid không thiết yếu (cơ thể tự tổng hợp được) và là thành phần quan trọng hình thành nên protein của cơ thể.
Câu 2 về alanine. a) Đúng: amino acid ở điều kiện thường là chất rắn kết tinh, nhiệt độ nóng chảy cao do tồn tại dạng ion lưỡng cực có liên kết ion và liên kết hydrogen mạnh. b) Đúng: alanine có nhóm -COOH nên phản ứng với NaOH: (tạo muối natri alaninate, dạng anion ở pH cao). c) Sai: trong môi trường acid mạnh, cân bằng dịch chuyển về dạng cation (pH thấp), ion dương di chuyển về phía cực âm (catot), không phải dạng anion về cực dương. d) Đúng: alanine là amino acid không thiết yếu vì cơ thể tự tổng hợp được, đồng thời là thành phần quan trọng cấu tạo nên protein.
a) (AI giải đề cho tôi)
Alanine ở điều kiện thường là chất rắn kết tinh, nhiệt độ nóng chảy cao do tồn tại chủ yếu dạng ion lưỡng cực với liên kết ion và liên kết hydrogen mạnh giữa các phân tử.
b) (AI giải đề cho tôi)
Alanine có tính lưỡng tính; nhóm -COOH phản ứng với NaOH tạo muối natri alaninate: .
c) (AI giải đề cho tôi)
Trong môi trường acid mạnh (pH thấp), cân bằng dịch chuyển về dạng cation , ion này di chuyển về phía cực âm (catot) trong điện trường, không phải dạng anion về cực dương.
d) (AI giải đề cho tôi)
Alanine là amino acid không thiết yếu (cơ thể tự tổng hợp được) và là thành phần quan trọng hình thành nên protein của cơ thể.