HH.3.1-Vận dụng- Xà phòng và chất giặt rửa
YCCD: Vận dụng ưu điểm và nhược điểm của các loại chất giặt rửa giải thích một số hiện tượng trong cuộc sống

Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều có tác dụng giặt rửa. Dưới đây là ví dụ về cấu tạo của xà phòng và chất giặt rửa.

[Hình cần kiểm tra lại: p137_f1]

1. Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp làm sạch các vết bẩn nhờ vào các phản ứng hóa học.
2. Khi xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước sẽ tạo dung dịch có sức căng bề mặt lớn làm cho vật cần giặt rửa dễ thấm ướt.
3. Cả 2 đều có cấu tạo chung là gồm 2 phần: đầu ưa nước và đuôi kị nước.
4. Đuôi kị nước của xà phòng/ chất giặt rửa hướng về phía nước để chúng có thể bị rửa trôi.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?

Đáp án chính thức: 1
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xét từng phát biểu: (1) Sai – xà phòng và chất giặt rửa làm sạch vết bẩn nhờ quá trình vật lý (tạo micelle, nhũ hóa dầu mỡ, cuốn trôi), không phải nhờ phản ứng hóa học. (2) Sai – khi tan vào nước, chúng là chất hoạt động bề mặt làm GIẢM sức căng bề mặt của nước, giúp vật dễ thấm ướt, không phải làm tăng. (3) Đúng – cả xà phòng (C₁₇H₃₅COO⁻Na⁺) và chất giặt rửa tổng hợp (alkylbenzen sulfonate, –SO₃⁻Na⁺) đều gồm 2 phần: đầu ưa nước (phần ion) và đuôi kị nước (chuỗi hydrocarbon). (4) Sai – đuôi kị nước hướng về phía vết bẩn dầu mỡ, còn đầu ưa nước hướng về phía nước để bị rửa trôi. Vậy chỉ có 1 phát biểu đúng.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 20

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:Xét các cặp oxi hóa – khử sau: Cặp oxi hóa – khử Al 3+ /Al Ag + /Ag Mg 2+ /Mg Fe 2+ /Fe Thế điện cực chuẩn (V) –1,676 +0,799 –2,356 –0,44 Ki
Xem →
Câu 15:HH1.1- Nhận biết- Nguyên tố nhóm IA YCCD: Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Xem →
Câu 16:HH1.1- HIỂU – Nguyên tố nhóm IIA YCCD: Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng. Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm
Xem →
Câu 17:HH1.1-Thông hiểu- Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất YCCD: Nêu được sự khác biệt các số liệu về nhiệt độ nóng chảy, khối lượng r
Xem →
Câu 18:HH1.2- Thông hiểu- Sơ lược về phức chất YCCD: Trình bày được sự hình thành phức chất aqua của ion kim loại chuyển tiếp và H 2O trong dung dị
Xem →
Câu 19:HH1.2- BIẾT: Alcohol YCCD: Trình bày được phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hydrate hoá ethylene, lên men tinh bột; điều chế gly
Xem →
Câu 20:HH1.1- Biết – Amino acid- Peptide YCCD: Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của amino acid (trạng thái, nhiệt độ sôi, khả năng hoà tan). (
Xem →
Câu 21:HH1.1- BIẾT- Sự ăn mòn kim loại YCCD: Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên (a, b) H
Xem →
Câu 22:HH2.4- Vận dụng: Nguyên tố nhóm IA YCCD: Thực hiện được thí nghiệm (hoặc qua quan sát video thí nghiệm) phân biệt các ion Li + , Na + , K +
Xem →
Câu 23:HH1.2-Vận dụng- Phương trình tốc độ phản ứng và hằng số tốc độ của phản ứng YCCD: Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để
Xem →
Câu 24:HH.3.1-Vận dụng- Xà phòng và chất giặt rửa YCCD: Vận dụng ưu điểm và nhược điểm của các loại chất giặt rửa giải thích một số hiện tượng tron
Xem →
Câu 25:HH.3.1- Vận dụng -Tinh bột và cellulose YCCD: Vận dụng phản ứng thủy phân tinh bột và lên men glucose trong đời sống Sự hình thành và chuyển
Xem →
Câu 26:HH.3.3- Vận dụng – Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại YCCD: Vận dụng phương pháp điều chế kim loại điều chế một số kim loạ
Xem →
Câu 27:HH1.1- Nhận biết- Nguyên tố nhóm IA YCCD: Nêu được khả năng tan trong nước của các hợp chất nhóm IA. Hạ nhiệt độ 128,3 gam dung dịch Na 2SO
Xem →
Câu 28:HH2.4-Vận dụng- Cân bằng trong dung dịch nước YCCD: Thực hiện được thí nghiệm chuẩn độ Oxi hóa khử: Chuẩn độ dung dịch muối Fe(II) bằng dung
Xem →