HH1.2- BIẾT: Alcohol
YCCD: Trình bày được phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hydrate hoá ethylene, lên men tinh bột; điều chế glycerol từ propylene. (a)
HH1.2: Biết
YCCD: Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí của alcohol (trạng thái, xu hướng của nhiệt độ sôi, độ tan trong nước) (b)
HH1.2: HIỂU
YCCD: Trình bày được ứng dụng của alcohol, tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn; (c, d)
Từ xa xưa con người đã biết lên men các loại ngũ cốc hoa quả để tạo ra các đồ uống có cồn (có chứa ethanol – một alcohol quen thuộc). Ngày nay, alcohol được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực khác nhau như làm dung môi, nguyên liệu hoá học, nhiên liệu, xăng sinh học.
HH1.2- BIẾT: Alcohol
YCCD: Trình bày được phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hydrate hoá ethylene, lên men tinh bột; điều chế glycerol từ propylene. (a)
HH1.2: Biết
YCCD: Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí của alcohol (trạng thái, xu hướng của nhiệt độ sôi, độ tan trong nước) (b)
HH1.2: HIỂU
YCCD: Trình bày được ứng dụng của alcohol, tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn; (c, d)
Từ xa xưa con người đã biết lên men các loại ngũ cốc hoa quả để tạo ra các đồ uống có cồn (có chứa ethanol – một alcohol quen thuộc). Ngày nay, alcohol được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực khác nhau như làm dung môi, nguyên liệu hoá học, nhiên liệu, xăng sinh học.
YCCD: Trình bày được phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hydrate hoá ethylene, lên men tinh bột; điều chế glycerol từ propylene. (a)
HH1.2: Biết
YCCD: Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí của alcohol (trạng thái, xu hướng của nhiệt độ sôi, độ tan trong nước) (b)
HH1.2: HIỂU
YCCD: Trình bày được ứng dụng của alcohol, tác hại của việc lạm dụng rượu bia và đồ uống có cồn; (c, d)
Từ xa xưa con người đã biết lên men các loại ngũ cốc hoa quả để tạo ra các đồ uống có cồn (có chứa ethanol – một alcohol quen thuộc). Ngày nay, alcohol được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực khác nhau như làm dung môi, nguyên liệu hoá học, nhiên liệu, xăng sinh học.
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Trong đời sống rượu ethylic (ethanol) được điều chế từ phản ứng lên men cơm gạo, cơm nếp, hoặc một số loại trái cây.
b)
Các alcohol thường có nhiệt độ sôi cao hơn so với hydrocarbon và dẫn xuất halogen có phân tử khối tương đương và dễ tan trong nước.
c)
Nhiều vụ ngộ độc do uống phải rượu pha chế từ cồn công nghiệp do có chứa methanol gây độc.
d)
Đun nóng isoamylic alcohol và acetic acid với xúc tác sulfuric acid đặc thu được ester có mùi chuối chín dùng trong công nghiệp thực phẩm.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Câu 1 (đúng/sai) về alcohol:
a) ĐÚNG. Trong đời sống, ethanol được điều chế bằng phương pháp lên men tinh bột (cơm gạo, cơm nếp) hoặc lên men đường trong trái cây với men vi sinh (enzyme trong men: tinh bột → glucose → ethanol và CO2):
b) ĐÚNG. Do phân tử alcohol có nhóm –OH, giữa các phân tử alcohol tạo được liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi của alcohol cao hơn so với hydrocarbon và dẫn xuất halogen có phân tử khối tương đương. Nhóm –OH phân cực và có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước nên các alcohol mạch ngắn dễ tan trong nước.
c) ĐÚNG. Cồn công nghiệp thường chứa methanol (CH3OH). Methanol bị cơ thể chuyển hóa thành formaldehyde và acid formic, gây độc thần kinh, mù lòa, thậm chí tử vong — đây là nguyên nhân của nhiều vụ ngộ độc rượu.
d) ĐÚNG. Đun nóng isoamylic alcohol (C5H11OH) với acetic acid (CH3COOH) có xúc tác H2SO4 đặc xảy ra phản ứng este hóa:
Este isoamyl acetate có mùi chuối chín, được dùng trong công nghiệp thực phẩm (hương liệu).
a) (AI giải đề cho tôi)
Ethanol được điều chế bằng lên men cơm gạo, cơm nếp, trái cây: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 (men vi sinh).
b) (AI giải đề cho tôi)
Nhờ liên kết hydrogen giữa các phân tử (và với nước), alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon/dẫn xuất halogen cùng phân tử khối và dễ tan trong nước.
c) (AI giải đề cho tôi)
Cồn công nghiệp chứa methanol, chất chuyển hóa thành formaldehyde và acid formic gây độc, mù, tử vong.
d) (AI giải đề cho tôi)
CH3COOH + C5H11OH –H2SO4 đặc, t°–> CH3COOC5H11 (isoamyl acetate, mùi chuối chín) + H2O, dùng làm hương liệu thực phẩm.
Câu 1 (đúng/sai) về alcohol:
a) ĐÚNG. Trong đời sống, ethanol được điều chế bằng phương pháp lên men tinh bột (cơm gạo, cơm nếp) hoặc lên men đường trong trái cây với men vi sinh (enzyme trong men: tinh bột → glucose → ethanol và CO2):
b) ĐÚNG. Do phân tử alcohol có nhóm –OH, giữa các phân tử alcohol tạo được liên kết hydrogen nên nhiệt độ sôi của alcohol cao hơn so với hydrocarbon và dẫn xuất halogen có phân tử khối tương đương. Nhóm –OH phân cực và có khả năng tạo liên kết hydrogen với nước nên các alcohol mạch ngắn dễ tan trong nước.
c) ĐÚNG. Cồn công nghiệp thường chứa methanol (CH3OH). Methanol bị cơ thể chuyển hóa thành formaldehyde và acid formic, gây độc thần kinh, mù lòa, thậm chí tử vong — đây là nguyên nhân của nhiều vụ ngộ độc rượu.
d) ĐÚNG. Đun nóng isoamylic alcohol (C5H11OH) với acetic acid (CH3COOH) có xúc tác H2SO4 đặc xảy ra phản ứng este hóa:
Este isoamyl acetate có mùi chuối chín, được dùng trong công nghiệp thực phẩm (hương liệu).
a) (AI giải đề cho tôi)
Ethanol được điều chế bằng lên men cơm gạo, cơm nếp, trái cây: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 (men vi sinh).
b) (AI giải đề cho tôi)
Nhờ liên kết hydrogen giữa các phân tử (và với nước), alcohol có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon/dẫn xuất halogen cùng phân tử khối và dễ tan trong nước.
c) (AI giải đề cho tôi)
Cồn công nghiệp chứa methanol, chất chuyển hóa thành formaldehyde và acid formic gây độc, mù, tử vong.
d) (AI giải đề cho tôi)
CH3COOH + C5H11OH –H2SO4 đặc, t°–> CH3COOC5H11 (isoamyl acetate, mùi chuối chín) + H2O, dùng làm hương liệu thực phẩm.