HH1.1- BIẾT- Sự ăn mòn kim loại
YCCD: Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên (a, b)

HH.3.1 - Vận dụng
YCCD: Vận dụng kiến thức ăn mòn kim loại giải thích một số hiện tượng, ứng dụng trong thực tế cuộc sống. (c, d)

Ăn mòn hoá học thường xảy ra ở các chi tiết bằng kim loại của máy móc dung trong các nhà máy sản xuất hoá chất, những bộ phận của thiết bị lò đốt, nồi hơi, các chi tiết của động cơ đốt trong hoặc những thiết bị thường xuyên phải tiếp xúc với hơi nước, khí oxygen, …
Ví dụ phản ứng xảy ra trong sự ăn mòn hoá học của kim loại iron:

(1)

(2)

Hãy cho biết trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào sai?

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Trong phản ứng (1) và (2), Fe đều đóng vai trò chất khử.
b)
Phản ứng (1) và (2) đều thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử.
c)
Các vật dụng bằng sắt thường dễ bị gỉ, để bảo vệ sắt không bị gỉ người ta thường ngâm sắt trong giấm ăn hoặc chanh sau khi sử dụng.
d)
Để bảo vệ các tàu thép không bị ăn mòn khi giao thông dưới biển, người ta thường áp các tấm kẽm bên ngoài để tránh hiện tượng ăn mòn.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Câu 3 - Ăn mòn kim loại. a) Đúng: Trong cả hai phản ứng, Fe đi từ số oxi hóa 0 lên +8/3 (trong Fe3O4), Fe nhường electron nên là chất khử. b) Đúng: Cả hai phản ứng đều có sự thay đổi số oxi hóa (Fe bị oxi hóa, O và H trong H2O bị khử), nên đều là phản ứng oxi hóa – khử. c) Sai: Ngâm sắt trong giấm ăn hoặc chanh (các dung dịch acid) sẽ làm tăng tốc độ ăn mòn sắt chứ không bảo vệ sắt; để bảo vệ sắt người ta sơn, bôi dầu, tráng kim loại, hoặc dùng phương pháp điện hóa. d) Đúng: Zn hoạt động hóa học mạnh hơn Fe, khi áp tấm kẽm vào thân tàu, Zn bị oxi hóa thay cho Fe (bảo vệ điện hóa - anode hy sinh), nên tàu thép không bị ăn mòn.
a) (AI giải đề cho tôi)
Fe đi từ số oxi hóa 0 lên +8/3 trong Fe3O4 ở cả hai phản ứng, nhường electron nên là chất khử.
b) (AI giải đề cho tôi)
Cả hai phản ứng đều có sự thay đổi số oxi hóa của Fe (0 → +8/3) và của O, H, nên đều là phản ứng oxi hóa – khử.
c) (AI giải đề cho tôi)
Giấm và chanh chứa acid, ngâm sắt trong chúng sẽ làm sắt ăn mòn nhanh hơn chứ không bảo vệ sắt.
d) (AI giải đề cho tôi)
Zn mạnh hơn Fe nên bị oxi hóa thay Fe (bảo vệ điện hóa bằng anode hy sinh), giúp tàu thép không bị ăn mòn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 20

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:Xét các cặp oxi hóa – khử sau: Cặp oxi hóa – khử Al 3+ /Al Ag + /Ag Mg 2+ /Mg Fe 2+ /Fe Thế điện cực chuẩn (V) –1,676 +0,799 –2,356 –0,44 Ki
Xem →
Câu 15:HH1.1- Nhận biết- Nguyên tố nhóm IA YCCD: Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Xem →
Câu 16:HH1.1- HIỂU – Nguyên tố nhóm IIA YCCD: Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng. Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm
Xem →
Câu 17:HH1.1-Thông hiểu- Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất YCCD: Nêu được sự khác biệt các số liệu về nhiệt độ nóng chảy, khối lượng r
Xem →
Câu 18:HH1.2- Thông hiểu- Sơ lược về phức chất YCCD: Trình bày được sự hình thành phức chất aqua của ion kim loại chuyển tiếp và H 2O trong dung dị
Xem →
Câu 19:HH1.2- BIẾT: Alcohol YCCD: Trình bày được phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hydrate hoá ethylene, lên men tinh bột; điều chế gly
Xem →
Câu 20:HH1.1- Biết – Amino acid- Peptide YCCD: Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của amino acid (trạng thái, nhiệt độ sôi, khả năng hoà tan). (
Xem →
Câu 21:HH1.1- BIẾT- Sự ăn mòn kim loại YCCD: Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên (a, b) H
Xem →
Câu 22:HH2.4- Vận dụng: Nguyên tố nhóm IA YCCD: Thực hiện được thí nghiệm (hoặc qua quan sát video thí nghiệm) phân biệt các ion Li + , Na + , K +
Xem →
Câu 23:HH1.2-Vận dụng- Phương trình tốc độ phản ứng và hằng số tốc độ của phản ứng YCCD: Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để
Xem →
Câu 24:HH.3.1-Vận dụng- Xà phòng và chất giặt rửa YCCD: Vận dụng ưu điểm và nhược điểm của các loại chất giặt rửa giải thích một số hiện tượng tron
Xem →
Câu 25:HH.3.1- Vận dụng -Tinh bột và cellulose YCCD: Vận dụng phản ứng thủy phân tinh bột và lên men glucose trong đời sống Sự hình thành và chuyển
Xem →
Câu 26:HH.3.3- Vận dụng – Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại YCCD: Vận dụng phương pháp điều chế kim loại điều chế một số kim loạ
Xem →
Câu 27:HH1.1- Nhận biết- Nguyên tố nhóm IA YCCD: Nêu được khả năng tan trong nước của các hợp chất nhóm IA. Hạ nhiệt độ 128,3 gam dung dịch Na 2SO
Xem →
Câu 28:HH2.4-Vận dụng- Cân bằng trong dung dịch nước YCCD: Thực hiện được thí nghiệm chuẩn độ Oxi hóa khử: Chuẩn độ dung dịch muối Fe(II) bằng dung
Xem →