HH1.1- Nhận biết- Nguyên tố nhóm IA
YCCD: Nêu được khả năng tan trong nước của các hợp chất nhóm IA.

Hạ nhiệt độ 128,3 gam dung dịch NaSO bão hòa ở 80°C xuống 10°C thấy có m gam tinh thể NaSO.10HO tách ra. Biết độ tan của NaSO ở 80°C là 28,3 gam và ở 10°C là 9,0 gam. Giá trị của m là bao nhiêu?

Đáp án chính thức: 49,4
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Dung dịch bão hòa ở 80°C: độ tan 28,3 g/100 g nước nên trong 128,3 g dung dịch có 100 g nước và 28,3 g NaSO.

Gọi số mol tinh thể NaSO.10HO tách ra là mol ( g/mol, ).
- Khối lượng NaSO còn lại: (g)
- Khối lượng nước còn lại: (g)

Dung dịch còn lại bão hòa ở 10°C (độ tan 9,0 g/100 g nước):



Khối lượng tinh thể: gam.

Thử lại: còn g muối và g nước, tỉ số đúng bằng độ tan 9 g/100 g nước.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 20

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:Xét các cặp oxi hóa – khử sau: Cặp oxi hóa – khử Al 3+ /Al Ag + /Ag Mg 2+ /Mg Fe 2+ /Fe Thế điện cực chuẩn (V) –1,676 +0,799 –2,356 –0,44 Ki
Xem →
Câu 15:HH1.1- Nhận biết- Nguyên tố nhóm IA YCCD: Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Xem →
Câu 16:HH1.1- HIỂU – Nguyên tố nhóm IIA YCCD: Nêu được khái niệm nước cứng, phân loại nước cứng. Dãy gồm các chất đều có thể làm mất tính cứng tạm
Xem →
Câu 17:HH1.1-Thông hiểu- Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất YCCD: Nêu được sự khác biệt các số liệu về nhiệt độ nóng chảy, khối lượng r
Xem →
Câu 18:HH1.2- Thông hiểu- Sơ lược về phức chất YCCD: Trình bày được sự hình thành phức chất aqua của ion kim loại chuyển tiếp và H 2O trong dung dị
Xem →
Câu 19:HH1.2- BIẾT: Alcohol YCCD: Trình bày được phương pháp điều chế ethanol bằng phương pháp hydrate hoá ethylene, lên men tinh bột; điều chế gly
Xem →
Câu 20:HH1.1- Biết – Amino acid- Peptide YCCD: Nêu được đặc điểm về tính chất vật lí của amino acid (trạng thái, nhiệt độ sôi, khả năng hoà tan). (
Xem →
Câu 21:HH1.1- BIẾT- Sự ăn mòn kim loại YCCD: Nêu được khái niệm ăn mòn kim loại từ sự biến đổi của một số kim loại, hợp kim trong tự nhiên (a, b) H
Xem →
Câu 22:HH2.4- Vận dụng: Nguyên tố nhóm IA YCCD: Thực hiện được thí nghiệm (hoặc qua quan sát video thí nghiệm) phân biệt các ion Li + , Na + , K +
Xem →
Câu 23:HH1.2-Vận dụng- Phương trình tốc độ phản ứng và hằng số tốc độ của phản ứng YCCD: Vận dụng được các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để
Xem →
Câu 24:HH.3.1-Vận dụng- Xà phòng và chất giặt rửa YCCD: Vận dụng ưu điểm và nhược điểm của các loại chất giặt rửa giải thích một số hiện tượng tron
Xem →
Câu 25:HH.3.1- Vận dụng -Tinh bột và cellulose YCCD: Vận dụng phản ứng thủy phân tinh bột và lên men glucose trong đời sống Sự hình thành và chuyển
Xem →
Câu 26:HH.3.3- Vận dụng – Kim loại trong tự nhiên và phương pháp tách kim loại YCCD: Vận dụng phương pháp điều chế kim loại điều chế một số kim loạ
Xem →
Câu 27:HH1.1- Nhận biết- Nguyên tố nhóm IA YCCD: Nêu được khả năng tan trong nước của các hợp chất nhóm IA. Hạ nhiệt độ 128,3 gam dung dịch Na 2SO
Xem →
Câu 28:HH2.4-Vận dụng- Cân bằng trong dung dịch nước YCCD: Thực hiện được thí nghiệm chuẩn độ Oxi hóa khử: Chuẩn độ dung dịch muối Fe(II) bằng dung
Xem →