HH1.2- Thông hiểu- Amine
YCCD: Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amine: tính chất của nhóm –NH (tính base (với quỳ tím, với HCl, với FeCl), phản ứng với nitrous acid (axit nitro), phản ứng thế ở nhân thơm (với nước bromine) của aniline (anilin), phản ứng tạo phức của methylamine (hoặc ethylamine) với Cu(OH).
Dung dịch methyl amine trong nước làm
HH1.2- Thông hiểu- Amine
YCCD: Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amine: tính chất của nhóm –NH (tính base (với quỳ tím, với HCl, với FeCl), phản ứng với nitrous acid (axit nitro), phản ứng thế ở nhân thơm (với nước bromine) của aniline (anilin), phản ứng tạo phức của methylamine (hoặc ethylamine) với Cu(OH).
Dung dịch methyl amine trong nước làm
YCCD: Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amine: tính chất của nhóm –NH (tính base (với quỳ tím, với HCl, với FeCl), phản ứng với nitrous acid (axit nitro), phản ứng thế ở nhân thơm (với nước bromine) của aniline (anilin), phản ứng tạo phức của methylamine (hoặc ethylamine) với Cu(OH).
Dung dịch methyl amine trong nước làm
Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Methylamine (CH3NH2) là một base yếu, trong nước phân li một phần tạo môi trường kiềm: CH3NH2 + H2O ⇌ CH3NH3+ + OH−. Do đó dung dịch làm quỳ tím hoá xanh (loại A). Phenolphtalein trong môi trường kiềm hoá hồng, không hoá xanh (loại C); phenolphtalein có đổi màu nên loại D. Vậy đáp án đúng là B.
Methylamine (CH3NH2) là một base yếu, trong nước phân li một phần tạo môi trường kiềm: CH3NH2 + H2O ⇌ CH3NH3+ + OH−. Do đó dung dịch làm quỳ tím hoá xanh (loại A). Phenolphtalein trong môi trường kiềm hoá hồng, không hoá xanh (loại C); phenolphtalein có đổi màu nên loại D. Vậy đáp án đúng là B.