HH.2.4- Vận dụng- Sulfuric acid và muối sulfate
YCCD: Thực hiện được thí nghiệm chứng minh tính oxi hóa mạnh và tính háo nước của dung dịch sulfuric acid đặc.

Sulfuric acid là một hóa chất quan trọng trong công nghiệp, được dùng để sản xuất phân bón, khai khoáng, chế biến dầu mỏ. Trong công nghiệp sulfuric acid được sản xuất với nồng độ từ 70\% đến 98\% từ sulfur, bằng quá trình tiếp xúc và thiết bị phản ứng dòng liên tục qua 3 giai đoạn sau đây:
– Giai đoạn 1: Đốt sulfur với không khí khô và sạch tạo ta chất X.
– Giai đoạn 2: Nung X với oxygen dư trong lò tầng ở 450°C–500°C, có VO xúc tác thu được chất Y.
– Giai đoạn 3: Dùng chất Z để hấp thụ Y, tạo ra chất T rồi cho T kết hợp với lượng nước vừa đủ tạo ra HSO có nồng độ như yêu cầu sản xuất.
Chất Z và chất T nêu trên lần lượt là:

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: C
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Trong quá trình sản xuất H2SO4 bằng phương pháp tiếp xúc: Giai đoạn 1: S + O2 → SO2 (chất X là SO2). Giai đoạn 2: 2SO2 + O2 ⇌ 2SO3 (xúc tác V2O5, 450–500°C), chất Y là SO3. Giai đoạn 3: SO3 được hấp thụ bằng dung dịch H2SO4 đặc (không dùng nước vì tạo sương acid khó hấp thụ), tạo ra oleum H2SO4·xSO3 (chất T). Sau đó pha loãng oleum với lượng nước vừa đủ thu được H2SO4 có nồng độ 70–98% theo yêu cầu. Vậy Z là H2SO4 đặc và T là oleum.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 20

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 1:HH1.2 - HIỂU - Nguyên tố hoá học YCCD: Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử. Kim cương là m
Xem →
Câu 2:HH.3.1-Vận dụng: Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng YCCD: Vận dụng được kiến thức tốc độ phản ứng hóa học vào việc giải thích một số v
Xem →
Câu 3:HH1.3- Thông hiểu- Hydrocarbon không no YCCD: Gọi được tên một số alkene, alkyne đơn giản (C 2 – C 5), tên thông thường một vài alkene, alky
Xem →
Câu 4:HH.2.4- Vận dụng- Sulfuric acid và muối sulfate YCCD: Thực hiện được thí nghiệm chứng minh tính oxi hóa mạnh và tính háo nước của dung dịch
Xem →
Câu 5:HH1.1- Nhận biết - ESTER – LIPID YCCD: Nêu được khái niệm về lipid, chất béo, acid béo Chất béo là triester của acid béo với
Xem →
Câu 6:HH1.3- HIỂU- Tinh bột và cellulose YCCD: Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của một số carbohydrate: g
Xem →
Câu 7:HH.2.4-Thông hiểu- Glucose – Fructose YCCD: Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của glucose (với copper(II) hydroxid
Xem →
Câu 8:HH1.2- Thông hiểu- Amine YCCD: Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của amine: tính chất của nhóm –NH 2 (tính base (với quỳ tím, với H
Xem →
Câu 9:HH1.2- Thông hiểu- Protein và enzyme YCCD: Trình bày được tính chất hoá học đặc trưng của protein (phản ứng thuỷ phân, phản ứng màu của prot
Xem →
Câu 10:HH1.2- BIẾT- Đại cương về polymer YCCD: Trình bày được phương pháp trùng hợp, trùng ngưng để tổng hợp một số polymer thường gặp. Vật liệu nà
Xem →
Câu 11:HH1.2- Thông hiểu- Điện phân YCCD: Trình bày được nguyên tắc (thứ tự) điện phân dung dịch, điện phân nóng chảy. Trong quá trình mạ vàng (mạ
Xem →
Câu 12:HH1.7- Vận dụng- Thể điện cực và nguồn điện hoá học YCCD: Tính được sức điện động của pin điện hoá tạo bởi hai cặp oxi hoá – khử. Cho E 0 pi
Xem →
Câu 13:HH1.2-BIẾT- Đại cương về kim loại YCCD: Trình bày được ứng dụng từ tính chất vật lí chung và riêng của kim loại. Kim loại nào sau đây có nhi
Xem →
Câu 14:Xét các cặp oxi hóa – khử sau: Cặp oxi hóa – khử Al 3+ /Al Ag + /Ag Mg 2+ /Mg Fe 2+ /Fe Thế điện cực chuẩn (V) –1,676 +0,799 –2,356 –0,44 Ki
Xem →
Câu 15:HH1.1- Nhận biết- Nguyên tố nhóm IA YCCD: Nêu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nhóm IA. Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Xem →