Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 28 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 có 28 câu hỏi, bao gồm kiến thức về phản ứng hóa học, định luật bảo toàn khối lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 28 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 28

  1. Câu 1: Ester X có công thức phân tử C 4H 8O 2. Thủy phân X trong dung dịch H 2SO 4 loãng, đun nóng thu được sản phẩm gồm methyl alcohol và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
  2. Câu 1: Phân kì nước trong xà phòng và chất giặt rửa là
  3. Câu 1: Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemiketal)?
  4. Câu 1: Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucose?
  5. Câu 1: Phát biểu nào sau đây đúng?
  6. Câu 1: Dạng ion chủ yếu nào của amino acid có trong môi trường acid mạnh (pH thấp)?
  7. Câu 1: Polyisoprene phản ứng với hydrogen chloride theo phương trình hóa học sau: Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
  8. Câu 1: Polymer nào sau đây không thuộc loại chất dẻo?
  9. Câu 1: Trong nước, thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử M n+/M càng lớn thì dạng khử có tính khử ...(1)... và dạng oxi hóa có tính oxi hóa ...(2)... Các cụm từ cần điền vào (1) và (2)
  10. Câu 1: Điện phân nóng chảy potassium chloride với các điện cực trơ để điều chế kim loại potassium (K). Quá trình xảy ra ở cathode là
  11. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được d
  12. Câu 1: Cho sức điện động chuẩn của các pin điện hóa sau: E 0 pin(T-X) = 2,46V; E 0 pin(Y-Z) = 0,90V; E 0 pin(T-Y) = 2,00V (với X, Y, Z, T là bốn kim loại). Kim loại có tính khử yếu nhất l
  13. Câu 1: Kim loại nào sau đây không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?
  14. Câu 1: Trong các kim loại sau đây, kim loại dẫn điện tốt nhất là
  15. Câu 1: Kim loại kẽm (zinc, Zn) được sản xuất trong công nghiệp từ quặng sphalerite (có thành phần chính là ZnS) theo sơ đồ: ZnS +O 2,\;t 0 ZnO +C,\;t 0 Zn. Phương pháp điều chế kim loại n
  16. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO 4 và H 2SO 4 loãng. (b) Đốt bột nhôm nguyên chất trong khí oxygen. (c) Nhúng thanh gang (hợp kim sắt và carbon) v
  17. Câu 1: Cho các chất: phenol, tristearin, glycerol, saccharose (được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với các tính chất vật lý được ghi trong bảng sau: Chất X Y Z T Nhiệt độ nóng chảy °C
  18. Câu 1: Cho các phát biểu sau: (a) Ala-Gly-Gly có phản ứng màu biuret. (b) 6-aminohexanoic acid là nguyên liệu để sản xuất tơ nitron. (c) Lysine có số nhóm -NH 2 và -COOH bằng nhau. (d) Tr
  19. Câu 1: Adipic acid là hóa chất quan trọng được dùng trong sản xuất vải sợi và nhiều sản phẩm thông dụng khác như thảm, dây thừng hay lòng bàn chải đánh răng... Các nhà nghiên cứu thuộc Vi
  20. Câu 1: Tiến hành thí nghiệm phản ứng màu biuret của lòng trắng trứng (protein) theo các bước sau đây: Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm, nhỏ thêm 2 - 3 giọt dung d
  21. Câu 1: Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu phản ứng giữa kim loại đồng (copper) và dung dịch silver nitrate (AgNO 3). Giả thuyết của nhóm học sinh là "khi nhúng lá đồng tro
  22. Câu 1: Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân hủy bởi nhiệt: MCO 3(s) t 0 MO(s) + CO 2(g) rH 0 298 Biến thiên enthalpy chuẩn của quá trình trên được cho trong bảng sau: Muối
  23. Câu 1: Cho các polymer sau: polyethylene, poly(methyl methacrylate), poly(vinyl chloride), polyacrylonitrile, nylon-6,6. Có bao nhiêu polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
  24. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho kim loại Mg (dư) vào dung dịch Fe 2(SO 4) 3. (2) Dẫn khí CO dư qua bột CuO nung nóng. (3) Cho kim loại K vào dung dịch CuSO 4 dư. (4) Điện phâ
  25. Câu 1: Tiến hành lên men rượu 162 kg gạo nếp (chứa 80% tinh bột về khối lượng) thu được V lít rượu 50°. Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/mL, hiệu suất toàn bộ quá trình sả
  26. Câu 1: Hai cặp oxi hóa - khử Zn 2+ /Zn và Ni 2+ /Ni tạo thành pin có sức điện động chuẩn là 0,505 V, phản ứng xảy ra trong pin: Zn + Ni 2+ Zn 2+ + Ni. Pin Zn - Pb có sức điện động chuẩn l
  27. Câu 1: Điện phân dung dịch CuSO 4 để mạ đồng lên một vật kim loại. Nếu dòng điện có cường độ 1,5 A chạy qua dung dịch trong 7720 giây thì khối lượng đồng được mạ lên vật là bao nhiêu gam?
  28. Câu 1: Phèn chua được sử dụng nhiều trong công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước,… thường lẫn tạp chất. Để xác định độ tinh khiết

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 28

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 có 28 câu hỏi, bao gồm kiến thức về phản ứng hóa học, định luật bảo toàn khối lượng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
28 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 28
Cấu trúc & Thời lượng28 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 18 câu (tối đa 4,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 4 câu (tối đa 4 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 1,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi • Hóa học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (28 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Ester X có công thức phân tử CHO. Thủy phân X trong dung dịch HSO loãng, đun nóng thu được sản phẩm gồm methyl alcohol và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là
A.
CHOH.
B.
HCOOH.
C.
CHCOOH.
D.
CHCOOH.
Phân kì nước trong xà phòng và chất giặt rửa là
A.
nhóm carboxylate.
B.
nhóm sulfate.
C.
gốc hydrocarbon dài.
D.
nhóm sulfonate.
Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal (hoặc hemiketal)?
A.
Maltose.
B.
Glucose.
C.
Fructose.
D.
Saccharose.
Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng của glucose?
A.
Nguyên liệu sản xuất ethyl alcohol.
B.
Tráng gương, tráng ruột phích.
C.
Nguyên liệu sản xuất chất dẻo PVC.
D.
Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Dimethylamine là amine bậc ba.
B.
Gly-Ala có phản ứng màu biuret.
C.
Alanine là hợp chất có tính lưỡng tính.
D.
Tripeptide mạch hở có ba liên kết peptide.
Xem đầy đủ toàn bộ 23 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 28)
Dạng ion chủ yếu nào của amino acid có trong môi trường acid mạnh (pH thấp)? Hình từ đề gốc
A.
(cấu trúc HN–CH–COO).
B.
(cấu trúc HN–CH–COO).
C.
(cấu trúc mạch nhánh có nhóm NH và COO).
D.
(cấu trúc mạch nhánh có nhóm +NH và COOH).
Polyisoprene phản ứng với hydrogen chloride theo phương trình hóa học sau:


Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
A.
trùng hợp polymer.
B.
cắt mạch polymer.
C.
giữ nguyên mạch polymer.
D.
tăng mạch polymer.
Polymer nào sau đây không thuộc loại chất dẻo?
A.
Poly(methyl methacrylate).
B.
Poly(vinyl chloride).
C.
Polystyrene.
D.
Polybuta-1,3-diene.
Trong nước, thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử M+/M càng lớn thì dạng khử có tính khử ...(1)... và dạng oxi hóa có tính oxi hóa ...(2)... Các cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
A.
càng yếu và càng yếu.
B.
càng mạnh và càng yếu.
C.
càng mạnh và càng mạnh.
D.
càng yếu và càng mạnh.
Điện phân nóng chảy potassium chloride với các điện cực trơ để điều chế kim loại potassium (K). Quá trình xảy ra ở cathode là
A.
oxi hóa ion K.
B.
khử ion Cl.
C.
khử ion K.
D.
oxi hóa ion Cl.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Val-Phe và tripeptide Gly-Ala-Val nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly. Amino acid đầu N và amino acid đầu C của peptide X lần lượt là
A.
Ala và Val.
B.
Gly và Phe.
C.
Gly và Gly.
D.
Gly và Val.
Cho sức điện động chuẩn của các pin điện hóa sau: ; ; (với X, Y, Z, T là bốn kim loại). Kim loại có tính khử yếu nhất là
A.
T.
B.
Z.
C.
X.
D.
Y.
Kim loại kẽm (zinc, Zn) được sản xuất trong công nghiệp từ quặng sphalerite (có thành phần chính là ZnS) theo sơ đồ: ZnS ZnO Zn. Phương pháp điều chế kim loại nào đã được sử dụng trong quá trình sản xuất zinc theo sơ đồ trên?
A.
Thủy luyện.
B.
Nhiệt luyện.
C.
Điện phân.
D.
Kết tinh.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO và HSO loãng.
(b) Đốt bột nhôm nguyên chất trong khí oxygen.
(c) Nhúng thanh gang (hợp kim sắt và carbon) vào dung dịch NaCl.
(d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl.
(e) Nối một dây đồng với một dây sắt rồi để trong không khí ẩm.
Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là
A.
2.
B.
5.
C.
3.
D.
4.
Cho các chất: phenol, tristearin, glycerol, saccharose (được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với các tính chất vật lý được ghi trong bảng sau:
ChấtXYZT
Nhiệt độ nóng chảy °C1854354 - 7318
Tính tan trong nước ở 25°CTan tốtÍt tanKhông tanTan tốt

Nhận xét nào sau đây sai?
A.
Y tan nhiều trong nước nóng.
B.
T có phản ứng thủy phân.
C.
Thủy phân Z thu được glycerol.
D.
X có chứa một liên kết glycoside.
Cho các phát biểu sau:
(a) Ala-Gly-Gly có phản ứng màu biuret.
(b) 6-aminohexanoic acid là nguyên liệu để sản xuất tơ nitron.
(c) Lysine có số nhóm -NH và -COOH bằng nhau.
(d) Trong phân tử protein luôn chứa liên kết peptide.
(e) Glutamic acid có tính chất lưỡng tính.
Số phát biểu đúng là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Adipic acid là hóa chất quan trọng được dùng trong sản xuất vải sợi và nhiều sản phẩm thông dụng khác như thảm, dây thừng hay lòng bàn chải đánh răng... Các nhà nghiên cứu thuộc Viện Công nghệ sinh học và Công nghệ Nano (IBN) của Singapore vừa phát hiện một sơ đồ hóa học mới có thể chuyển hóa đường glucose thành adipic acid (CHO) như sau:

Glucose –(enzyme, Giai đoạn 1, H = 80\%)–> HOOC-CH=CH-CH=CH-COOH –(H, xt, Giai đoạn 2, H = 95\%)–> adipic acid (1)

trong đó acid X là HOOC-CH=CH-CH=CH-COOH.

Trong công nghiệp adipic acid được dùng để sản xuất poly(hexamethylene adipamide) theo sơ đồ sau:

adipic acid + hexamethylenediamine –(trùng ngưng, H = 90\%)–> (NH[CH]NHCO[CH]CO) + HO (2)
a.
Acid X thuộc loại carboxylic acid không no, đa chức.
b.
Hexamethylenediamine là amine bậc 2.
c.
Phân tử adipic acid có 4 nhóm methylene.
d.
Để sản xuất 206 kg chỉ nha khoa (chứa 90% poly(hexamethylene adipamide) về khối lượng) theo các quá trình (1), (2) thì cần 216 kg glucose (kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
Tiến hành thí nghiệm phản ứng màu biuret của lòng trắng trứng (protein) theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm, nhỏ thêm 2 - 3 giọt dung dịch CuSO 3%.
Bước 2: Cho khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng vào ống nghiệm, lắc đều.
a.
Sau bước 2, trong ống nghiệm xuất hiện dung dịch có màu tím đặc trưng.
b.
Phản ứng màu biuret có thể dùng để phân biệt lòng trắng trứng với các dipeptide.
c.
Sau bước 1, trong ống nghiệm xuất hiện dung dịch màu xanh lam.
d.
Nếu thay dung dịch lòng trắng trứng bằng dung dịch Gly-Ala thì hiện tượng thí nghiệm không đổi.
Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu phản ứng giữa kim loại đồng (copper) và dung dịch silver nitrate (AgNO). Giả thuyết của nhóm học sinh là "khi nhúng lá đồng trong dung dịch silver nitrate, lá đồng tan bớt, có kim loại bạc (silver) bám trên lá đồng". Để kiểm tra giả thuyết này, nhóm học sinh đã thực hiện thí nghiệm như sau:
- Cân một lá đồng, xác định được khối lượng là đồng ban đầu là 5,24g.
- Nhúng lá đồng vừa cân được vào dung dịch silver nitrate.
- Sau một thời gian lấy lá đồng ra, làm khô, cân lại thấy khối lượng lá đồng là 5,39g.
a.
Đã có 0,15g kim loại bạc bám trên lá đồng.
b.
Giả thuyết của nhóm học sinh là đúng.
c.
Dung dịch từ không màu chuyển sang màu xanh.
d.
Thí nghiệm trên chứng minh tính oxi hóa của ion Ag mạnh hơn tính oxi hóa của ion Cu.
Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân hủy bởi nhiệt:
MCO(s) MO(s) + CO(g)
Biến thiên enthalpy chuẩn của quá trình trên được cho trong bảng sau:
MuốiMgCO(s)CaCO(s)SrCO(s)BaCO(s)
(kJ)100,7179,2234,6271,5

Nhiệt độ bắt đầu xảy ra phản ứng nhiệt phân (sắp xếp ngẫu nhiên) các muối carbonate là 882°C; 1360°C; 542°C; 1155°C.
a.
Độ bền nhiệt của các muối tăng dần từ MgCO đến BaCO.
b.
Các phản ứng nhiệt phân trên đều là phản ứng tỏa nhiệt.
c.
Ở nhiệt độ 1360°C, phản ứng nhiệt phân BaCO bắt đầu xảy ra.
d.
Nung hỗn hợp gồm MgCO và SrCO ở 880°C thu được hỗn hợp rắn gồm MgO và SrO.
Cho các polymer sau: polyethylene, poly(methyl methacrylate), poly(vinyl chloride), polyacrylonitrile, nylon-6,6. Có bao nhiêu polymer được điều chế bằng phản ứng trùng hợp?
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho kim loại Mg (dư) vào dung dịch Fe(SO).
(2) Dẫn khí CO dư qua bột CuO nung nóng.
(3) Cho kim loại K vào dung dịch CuSO dư.
(4) Điện phân dung dịch AgNO với điện cực trơ.
Thí nghiệm nào thu được kim loại? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)
Tiến hành lên men rượu 162 kg gạo nếp (chứa 80% tinh bột về khối lượng) thu được V lít rượu 50°. Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/mL, hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 75%. Giá 1 kg gạo nếp là 30.000 đồng, tổng chi phí khác là 200.000 đồng. Giá bán 1 lít rượu 50° là 50.000 đồng. Số tiền lãi thu được sau khi bán hết rượu sản xuất ra là **a** triệu đồng. Tính giá trị của a. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Hai cặp oxi hóa - khử Zn/Zn và Ni/Ni tạo thành pin có sức điện động chuẩn là 0,505 V, phản ứng xảy ra trong pin: Zn + Ni Zn + Ni. Pin Zn - Pb có sức điện động chuẩn là 0,636 V, thế điện cực chuẩn của cặp oxi hóa – khử Pb/Pb là -0,126 V. Thế điện cực chuẩn của cặp Ni/Ni có giá trị là bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Điện phân dung dịch CuSO để mạ đồng lên một vật kim loại. Nếu dòng điện có cường độ 1,5 A chạy qua dung dịch trong 7720 giây thì khối lượng đồng được mạ lên vật là bao nhiêu gam? Giả sử hiệu suất quá trình điện phân là 100%. Biết hằng số Faraday F = 96500 C.mol, điện lượng q = It = n.F. (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Phèn chua được sử dụng nhiều trong công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước,… thường lẫn tạp chất. Để xác định độ tinh khiết của một mẫu phèn chua công nghiệp người ta tiến hành thí nghiệm: Cân 100 gam phèn chua công nghiệp rồi hòa tan vào nước nóng, lọc nóng thu được 160 gam dung dịch chưa bão hòa. Làm lạnh 160 gam dung dịch đó đến 20°C thì thấy tách ra 75,84 gam tinh thể KAl(SO).12HO. Biết độ tan của KAl(SO).12HO ở 20°C là 14 gam. Hàm lượng KAl(SO).12HO trong mẫu phèn chua công nghiệp trên là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 28?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →