Cho các chất: phenol, tristearin, glycerol, saccharose (được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với các tính chất vật lý được ghi trong bảng sau:
ChấtXYZT
Nhiệt độ nóng chảy °C1854354 - 7318
Tính tan trong nước ở 25°CTan tốtÍt tanKhông tanTan tốt

Nhận xét nào sau đây sai?

Chọn một phương án bên dưới để kiểm tra đáp án ngay:
Đáp án chính thức: B
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
Xác định chất theo tính chất vật lý: phenol có nhiệt độ nóng chảy 43°C, ít tan trong nước ở 25°C (tan nhiều trong nước nóng) nên Y = phenol. Glycerol có nhiệt độ nóng chảy 18°C, tan tốt trong nước nên T = glycerol. Saccharose có nhiệt độ nóng chảy 185°C, tan tốt nên X = saccharose. Tristearin có nhiệt độ nóng chảy 54–73°C, không tan trong nước nên Z = tristearin. Kiểm tra các nhận xét: (A) Phenol tan nhiều trong nước nóng — đúng. (B) T = glycerol, glycerol không có phản ứng thủy phân (không có liên kết este hay glycoside) — nhận xét SAI. (C) Tristearin là trieste của glycerol với acid stearic, thủy phân (đặc biệt thủy phân trong môi trường kiềm) thu được glycerol và muối stearate — đúng. (D) Saccharose gồm gốc α-glucose và gốc β-fructose nối với nhau bằng một liên kết glycoside — đúng. Vậy nhận xét sai là B, trùng với đáp án nguồn.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề Số 28

28 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (28 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 10:Điện phân nóng chảy potassium chloride với các điện cực trơ để điều chế kim loại potassium (K). Quá trình xảy ra ở cathode là
Xem →
Câu 11:Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe)
Xem →
Câu 12:Cho sức điện động chuẩn của các pin điện hóa sau: E 0 pin(T-X) = 2,46V; E 0 pin(Y-Z) = 0,90V; E 0 pin(T-Y) = 2,00V (với X, Y, Z, T là bốn ki
Xem →
Câu 13:Kim loại nào sau đây không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?
Xem →
Câu 14:Trong các kim loại sau đây, kim loại dẫn điện tốt nhất là
Xem →
Câu 15:Kim loại kẽm (zinc, Zn) được sản xuất trong công nghiệp từ quặng sphalerite (có thành phần chính là ZnS) theo sơ đồ: ZnS +O 2,\;t 0 ZnO +C,\
Xem →
Câu 16:Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO 4 và H 2SO 4 loãng. (b) Đốt bột nhôm nguyên chất trong khí oxygen. (c) Nh
Xem →
Câu 17:Cho các chất: phenol, tristearin, glycerol, saccharose (được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với các tính chất vật lý được ghi trong bảng
Xem →
Câu 18:Cho các phát biểu sau: (a) Ala-Gly-Gly có phản ứng màu biuret. (b) 6-aminohexanoic acid là nguyên liệu để sản xuất tơ nitron. (c) Lysine có
Xem →
Câu 19:Adipic acid là hóa chất quan trọng được dùng trong sản xuất vải sợi và nhiều sản phẩm thông dụng khác như thảm, dây thừng hay lòng bàn chải
Xem →
Câu 20:Tiến hành thí nghiệm phản ứng màu biuret của lòng trắng trứng (protein) theo các bước sau đây: Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch NaOH 30% và
Xem →
Câu 21:Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh tìm hiểu phản ứng giữa kim loại đồng (copper) và dung dịch silver nitrate (AgNO 3). Giả thuyết của
Xem →
Câu 22:Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân hủy bởi nhiệt: MCO 3(s) t 0 MO(s) + CO 2(g) rH 0 298 Biến thiên enthalpy chuẩn của quá
Xem →
Câu 23:Cho các polymer sau: polyethylene, poly(methyl methacrylate), poly(vinyl chloride), polyacrylonitrile, nylon-6,6. Có bao nhiêu polymer được
Xem →
Câu 24:Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho kim loại Mg (dư) vào dung dịch Fe 2(SO 4) 3. (2) Dẫn khí CO dư qua bột CuO nung nóng. (3) Cho kim loại
Xem →