Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 8 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 với 42 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 42 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 8

  1. Câu 1: Hợp chất nào sau đây là ester?
  2. Câu 1: Hợp chất carbohydrate luôn có nhóm chức nào?
  3. Câu 1: Trong các chất dưới đây, chất nào là amine bậc hai?
  4. Câu 1: Polymer nào sau đây thuộc loại polymer tổng hợp?
  5. Câu 1: Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử nào được quy ước bằng 0 V?
  6. Câu 1: Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?
  7. Câu 1: Để tạo màu cho pháo hoa, người ta dùng một số muối hay oxide kim loại, trong đó có hợp chất kim loại nhóm IA, để tạo màu vàng thường người ta sẽ dùng muối nào?
  8. Câu 1: Phức chất [Fe(CN) 6] 3- có số phối trí là bao nhiêu?
  9. Câu 1: Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO 2 (màu nâu đỏ) N 2O 4 (không màu). Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có:
  10. Câu 1: Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
  11. Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?
  12. Câu 1: Ở pH > 10, đặt dung dịch alanine trong một điện trường. Khi đó: alanine sẽ
  13. Câu 1: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Ngâm lá Cupper trong dung dịch silver nitrate; (2) Ngâm lá Zinc trong dung dịch HCl loãng; (3) Ngâm lá Aluminum trong dung dịch NaOH; (4) Ngâm lá
  14. Câu 1: Phát biểu nào sau đây về phức chất Na 3[Co(NO 2) 6] là không đúng?
  15. Câu 1: Cho phản ứng sau: CH CH (g) + 2H 2(g) CH 3-CH 3(g) . Biết năng lượng liên kết trong bảng sau: Liên kết H – H C – C C – H C ≡ C E b 436 347 414 839 Biến thiên enthalpy của phản ứng
  16. Câu 1: Khí H 2S là một mối đe dọa thầm lặng, thường vô hình đối với các giác quan của cơ thể và sức khỏe con người. Để khử độc tính của H 2S người ta có thể thực hiện phản ứng chuyển hóa
  17. Câu 1: Một loại nước X có chứa: 0,02 mol Na +, 0,03 mol Ca 2+ , 0,015 mol Mg 2+ , 0,04 mol Cl -, 0,07 mol HCO 3 -. Đun sôi nước hồi lâu, lọc bỏ kết tủa, thu được nước lọc Y thì Y thuộc lo
  18. Câu 1: Cho sơ đồ: [Hình cần kiểm tra lại: p53 f1] Các chất X, A 2, A 3, A 4, B 1, B 2, B 3 là các hợp chất của kim loại kiềm thổ. Chất B 3 được dùng làm chất cản quang trong y tế. Cho các
  19. Câu 1: Số phản ứng giữ nguyên mạch polymer là bao nhiêu? (Chỉ phần cuối của câu hỏi được cung cấp, gồm các phát biểu (e), (f); phần đầu câu hỏi và các phát biểu (a)–(d) không có trong dữ
  20. Câu 1: Phản ứng oxi hoá ethanol trước đây được dùng để kiểm tra nồng độ cồn của người điều khiển phương tiện giao thông: hơi thở của tài xế được thổi vào ống thủy tinh chứa hỗn hợp K 2Cr
  21. Câu 1: Một vận động viên thể hình “gymer” cần luyện tập với cường độ cao và bổ sung dinh dưỡng đầy đủ hơn để thi đấu. Một trong các thực phẩm bổ sung không thể thiếu là omega-3 để hỗ trợ
  22. Câu 1: Quặng sắt là các khoáng vật chứa các hợp chất của sắt mà chủ yếu ở dạng các oxide. Hematite là một loại quặng chứa hàm lượng sắt cao và được dùng để trực tiếp sản xuất gang bằng cá
  23. Câu 1: Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng 200 cm², người ta dùng tấm sắt làm cathode của một bình điện phân đựng dung dịch CuSO₄ và anode là một thanh đồng nguyên chất, rồi c
  24. Câu 1: (VD) Một loại nước X có chứa: 0,02 mol Na +, 0,03 mol Ca 2+ , 0,015 mol Mg 2+ , 0,04 mol Cl -, 0,07 mol HCO 3 -. Đun sôi nước hồi lâu, lọc bỏ kết tủa, thu được nước lọc Y thì Y thu
  25. Câu 1: (VD) Cho sơ đồ: Các chất X, A 2, A 3, A 4, B 1, B 2, B 3 là các hợp chất của kim loại kiềm thổ. Chất B 3 được dùng làm chất cản quang trong y tế. Cho các phát biểu sau: (a) Chất X
  26. Câu 1: Hợp chất hữu cơ X là dẫn xuất của benzene. Phân tích định lượng X thu được phần trăm khối lượng nguyên tố như sau: 81,81%C; 6,06%H; còn lại là oxygen. Phổ khối lượng và phổ IR của
  27. Câu 1: Cho hai chất hữu cơ mạch hở X, Y có cùng công thức đơn giản nhất là C 3H 4O 2. Các chất X, Y, X₁, Y₁ tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol trong các phương trình dưới đây: (1) X +
  28. Câu 1: Quá trình điện phân để mạ đồng lên một chiếc chìa khóa được mô tả trong hình sau: [Hình cần kiểm tra lại: p55 f1]
  29. Câu 1: Năm 1965, trong quá trình tổng hợp thuốc chống loét dạ dày, nhà hóa học James M. Schlatter (Mỹ) đã vô tình phát hiện hợp chất X (một chất ngọt nhân tạo với tên thường gọi là “Aspar
  30. Câu 1: (Đầu câu hỏi nằm trên trang trước, không được cung cấp. Các phương án và lời giải như sau:)
  31. Câu 1: (H) Ở pH >10, đặt dung dịch alanine trong một điện trường. Khi đó: alanine sẽ
  32. Câu 1: (H) Tiến hành các thí nghiệm sau (1) Ngâm lá đồng trong dung dịch silver nitrate; (2) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng; (3) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH; (4) Ngâm lá sắt
  33. Câu 1: (H) Phát biểu nào sau đây về phức chất Na 3[Co(NO 2) 6] là không đúng?
  34. Câu 1: (VD) Cho phản ứng sau: CH CH (g) + 2H 2(g) CH 3-CH 3. Biết năng lượng liên kết trong bảng sau: Liên kết H – H C – C C – H C ≡ C E b 436 347 414 839 Biến thiên enthalpy của phản ứng
  35. Câu 1: (VD) Phản ứng chuyển hóa hydrogen sulfide trong khí thiên nhiên thành sulfur được thực hiện theo sơ đồ phản ứng: H 2S + SO 2 S + H 2O Khối lượng sulfur tối đa tạo ra khi chuyển hóa
  36. Câu 1: [Hình cần kiểm tra lại: p62 f1] Aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường. Aspartame thường được sử dụng trong đồ uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì
  37. Câu 1: (H) Cho các hiện tượng nổ sau: (a) Nổ cốc thí nghiệm khi cho lượng sodium quá lớn vào cốc thủy tinh chứa nước, (b) nổ nồi hơi, (c) nổ thuốc súng (potassium, carbon và sulfur), (d)
  38. Câu 1: (H) Cho các phản ứng sau (a) Poly(vinyl acetate) bị thủy phân trong môi trường kiềm thu được poly(vinyl alcohol). (b) Polyisoprene tham gia phản ứng cộng với hydrogen chloride. (c)
  39. Câu 1: (VD) (Đề bài của câu này không được cung cấp; chỉ có lời giải trên trang 62–63.)
  40. Câu 1: (VD) (Đề bài của câu này không được cung cấp; chỉ có lời giải trên trang 63.)
  41. Câu 1: (VD) (Đề bài của câu này không được cung cấp; chỉ có lời giải trên trang 63.)
  42. Câu 1: (VD) (Đề bài của câu này không được cung cấp; chỉ có lời giải trên trang 63.)

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 8

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 với 42 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức thực tế. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
42 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 8
Cấu trúc & Thời lượng42 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 26 câu (tối đa 6,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 6 câu (tối đa 6 điểm — 1 ý: 0,1đ • 2 ý: 0,25đ • 3 ý: 0,5đ • 4 ý: 1,0đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 1,5 điểm — 0,25 điểm / câu đúng)
Phần IV (Tự luận): 4 câu (tối đa 4 điểm — Đối chiếu hướng dẫn giải chi tiết)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi • Hóa học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: Làm từng câu (CBT), Cuộn toàn bộ đề, hoặc Phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (42 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Trong các chất dưới đây, chất nào là amine bậc hai?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Polymer nào sau đây thuộc loại polymer tổng hợp?
A.
Tinh bột.
B.
Tơ tằm.
C.
Polyethylene.
D.
Cao su thiên nhiên.
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử nào được quy ước bằng 0 V?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Xem đầy đủ toàn bộ 37 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 42)
Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?
A.
Điện phân nóng chảy .
B.
Cho kim loại Fe vào dung dịch .
C.
Điện phân dung dịch .
D.
Cho kim loại K vào dung dịch .
Để tạo màu cho pháo hoa, người ta dùng một số muối hay oxide kim loại, trong đó có hợp chất kim loại nhóm IA, để tạo màu vàng thường người ta sẽ dùng muối nào?
A.
lithium cacbonate.
B.
sodium nitrate.
C.
sodium hydroxide.
D.
potassium hydroxide.
Cho cân bằng sau trong bình kín: (màu nâu đỏ) (không màu). Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có:
A.
, phản ứng toả nhiệt.
B.
, phản ứng toả nhiệt.
C.
, phản ứng thu nhiệt.
D.
, phản ứng thu nhiệt.
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Ethyl acetate có công thức phân tử là .
B.
Phân tử methyl methacrylate có một liên kết trong phân tử.
C.
Methyl acrylate có khả năng làm mất màu dung dịch .
D.
Ethyl formate có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Ở pH > 10, đặt dung dịch alanine trong một điện trường. Khi đó: alanine sẽ
A.
di chuyển về phía cực âm của điện trường.
B.
di chuyển về phía cực dương của điện trường.
C.
không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.
D.
chuyển hoàn toàn về dạng phân tử trung hoà.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Ngâm lá Cupper trong dung dịch silver nitrate;
(2) Ngâm lá Zinc trong dung dịch HCl loãng;
(3) Ngâm lá Aluminum trong dung dịch NaOH;
(4) Ngâm lá Iron được cuốn dây copper trong dung dịch HCl.
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hoá là
A.
2.
B.
1.
C.
3.
D.
4.
Phát biểu nào sau đây về phức chất là không đúng?
A.
Có liên kết cho — nhận và liên kết ion trong phân tử.
B.
Có anion cũng là một phức chất.
C.
Có nguyên tử trung tâm là sodium và cobalt.
D.
Nguyên tử trung tâm có số oxi hoá là +3.
Cho phản ứng sau: .
Biết năng lượng liên kết trong bảng sau:
Liên kếtH – HC – CC – HC ≡ C
436347414839

Biến thiên enthalpy của phản ứng là
A.
+292 kJ.
B.
+192 kJ.
C.
-292 kJ.
D.
-192 kJ.
Khí là một mối đe dọa thầm lặng, thường vô hình đối với các giác quan của cơ thể và sức khỏe con người. Để khử độc tính của người ta có thể thực hiện phản ứng chuyển hóa hydrogen sulfide trong khí thiên nhiên thành sulfur được thực hiện theo sơ đồ phản ứng: . Khối lượng sulfur tối đa tạo ra khi chuyển hóa 1000 m³ khí thiên nhiên (đkc) (chứa 5 mg /m³) là
A.
10,0 g.
B.
5,0 g.
C.
7,06 g.
D.
100,0 g.
Một loại nước X có chứa: 0,02 mol , 0,03 mol , 0,015 mol , 0,04 mol , 0,07 mol . Đun sôi nước hồi lâu, lọc bỏ kết tủa, thu được nước lọc Y thì Y thuộc loại
A.
nước cứng tạm thời.
B.
nước cứng vĩnh cửu.
C.
nước cứng toàn phần.
D.
nước mềm.
Cho sơ đồ:
[Hình cần kiểm tra lại: p53_f1]
Các chất X, , , , , , là các hợp chất của kim loại kiềm thổ. Chất được dùng làm chất cản quang trong y tế.
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất X là barium carbonate.
(b) Chất là thành phần chính của núi đá vôi, các rạn san hô.
(c) Chất và khí methane là các nguyên nhân chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính.
(d) Các chất và tác dụng mạnh với nước tạo dung dịch có tính kiềm.
(e) Từ có thể điều chế trực tiếp bằng một phản ứng hóa học.
(g) tác dụng với ở điều kiện thích hợp tạo .
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
4.
C.
5.
D.
6.
Số phản ứng giữ nguyên mạch polymer là bao nhiêu?
(Chỉ phần cuối của câu hỏi được cung cấp, gồm các phát biểu (e), (f); phần đầu câu hỏi và các phát biểu (a)–(d) không có trong dữ liệu trang đã cung cấp.)
e.
Quá trình lưu hóa cao su xảy ra khi đun nóng cao su với sulfur.
f.
Thủy phân tơ capron khi đun nóng có mặt chất xúc tác thu được 6-aminohexanoic acid.
Phản ứng oxi hoá ethanol trước đây được dùng để kiểm tra nồng độ cồn của người điều khiển phương tiện giao thông: hơi thở của tài xế được thổi vào ống thủy tinh chứa hỗn hợp và được tấm trên các hạt silicagel (có màu đỏ cam). Nếu tài xế có sử dụng rượu bia, ống sẽ chuyển sang màu xanh lá cây của ion , khoảng chuyển màu cho biết nồng độ cồn tương đối trong hơi thở. Phương trình phản ứng xảy ra như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p56_f1]
Một lái xe thổi 50 ml khí thở vào máy đo nồng độ cồn, thấy tạo ra 0,0608 mg chất rắn màu lục tối. Vậy nồng độ cồn trong hơi thở của người lái xe là bao nhiêu mg/L? (Kết quả làm tròn hai chữ số sau dấu phẩy)
Một vận động viên thể hình “gymer” cần luyện tập với cường độ cao và bổ sung dinh dưỡng đầy đủ hơn để thi đấu. Một trong các thực phẩm bổ sung không thể thiếu là omega-3 để hỗ trợ tim mạch trong quá trình tập luyện. Vận động viên trước đây kết hợp các thực phẩm giàu omega-3 kèm theo sử dụng 5 viên “Now Omega-3 Fish Oil” mỗi ngày tuy nhiên thương hiệu Now foods của Hoa Kì đã sản xuất một sản phẩm với hàm lượng EPA và DHA cao hơn đó là “Now Ultra Omega-3 Fish Oil” với hàm lượng và giá thành của hai sản phẩm như sau:
Loại sản phẩmTên sản phẩm1000 mg Fish Oil (dầu cá)/viên — EPA (mg)1000 mg Fish Oil (dầu cá)/viên — DHA (mg)Giá thành 1 lọ
Loại 1Now Omega-3 Fish Oil (200 viên)180120380.000 VND
Loại 2Now Ultra Omega-3 Fish Oil (180 viên)500250850.000 VND

Vì lượng “body fat” (chỉ số mỡ trên cơ thể) của vận động viên tương đối cao nên thời gian luyện tập với cường độ cao và bổ sung dinh dưỡng đầy đủ suốt trong vòng 3 tháng (mỗi tháng coi như có 30 ngày). Nếu sử dụng viên uống dầu cá loại 2 thay cho loại 1 trong vòng 3 tháng thì vận động viên đó tiết kiệm được chi phí được bao nhiêu ngàn VND? (biết nhà phân phối, cửa hàng không bán lẻ từng viên và tỉ lệ chênh lệch EPA : DHA giữa mỗi loại sản phẩm không quan trọng)
Quặng sắt là các khoáng vật chứa các hợp chất của sắt mà chủ yếu ở dạng các oxide. Hematite là một loại quặng chứa hàm lượng sắt cao và được dùng để trực tiếp sản xuất gang bằng cách nạp thẳng vào lò cao. Giả thiết 90% sắt trong quặng được chuyển vào gang. Từ 1 000 tấn quặng hematite (có hàm lượng 69,9% Fe) có thể sản xuất được bao nhiêu tấn gang loại 96% Fe? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng 200 cm², người ta dùng tấm sắt làm cathode của một bình điện phân đựng dung dịch CuSO₄ và anode là một thanh đồng nguyên chất, rồi cho dòng điện có cường độ I = 10 A chạy qua trong thời gian 2 giờ 40 phút 50 giây. Tìm bề dày lớp đồng bám trên mặt tấm sắt (mm). Cho biết đồng có khối lượng riêng D = 8,9.10³ kg/m³. (Kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn)
(VD) Một loại nước X có chứa: 0,02 mol Na, 0,03 mol Ca, 0,015 mol Mg, 0,04 mol Cl, 0,07 mol HCO. Đun sôi nước hồi lâu, lọc bỏ kết tủa, thu được nước lọc Y thì Y thuộc loại
A.
nước cứng tạm thời.
B.
nước cứng vĩnh cửu.
C.
nước cứng toàn phần.
D.
nước mềm.
(VD) Cho sơ đồ:
Hình từ đề gốc
Các chất X, A, A, A, B, B, B là các hợp chất của kim loại kiềm thổ. Chất B được dùng làm chất cản quang trong y tế.
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất X là barium carbonate.
(b) Chất A là thành phần chính của núi đá vôi, các rặng san hô.
(c) Chất A và khí methane là các nguyên nhân chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính.
(d) Các chất A và B tác dụng mạnh với nước tạo dung dịch có tính kiềm.
(e) Từ A có thể điều chế trực tiếp A bằng một phản ứng hóa học.
(g) A tác dụng với A ở điều kiện thích hợp tạo A.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
4.
C.
5.
D.
6.
Hợp chất hữu cơ X là dẫn xuất của benzene. Phân tích định lượng X thu được phần trăm khối lượng nguyên tố như sau: 81,81%C; 6,06%H; còn lại là oxygen. Phổ khối lượng và phổ IR của X được cho ở hình dưới:

[Hình cần kiểm tra lại: p54_f1]

[Hình cần kiểm tra lại: p54_f2]
a.
(B) Công thức phân tử của chất X là : .
b.
(B) Phân tử chứa nhóm –CHO.
c.
(H) 1 mol X tác dụng được với thuốc thử Tollens dư thu được 2 mol silver.
d.
(VD) Biết X có đồng phân cis – trans, cấu tạo đúng của X là C₆H₅ – CH = CH – CHO.
Cho hai chất hữu cơ mạch hở X, Y có cùng công thức đơn giản nhất là . Các chất X, Y, X₁, Y₁ tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol trong các phương trình dưới đây:

(1) X + NaOH → X₁ + X₂. (2) Y + NaOH → Y₁ + Y₂.
(3) X₁ + HCl → X₃ + NaCl (4) Y₁ + HCl → Y₃ + NaCl.

Biết: X₁, X₂, Y₁, Y₂, X₃, Y₃ là các chất hữu cơ trong đó Y₂ đa chức và .
a.
(B) Y là hợp chất hữu cơ tạp chức.
b.
(H) Y₃ khi tác dụng với dung dịch silver nitrate trong ammonia thu được tủa silver.
c.
(H) Đốt cháy thu được số mol carbon dioxide lớn hơn số mol nước.
d.
(VD) Cho 4,4 g tác dụng hoàn toàn với thuốc thử Tollens thu được 18g silver thì hiệu suất phản ứng đạt 85%.
Quá trình điện phân để mạ đồng lên một chiếc chìa khóa được mô tả trong hình sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p55_f1]
a.
(B) Trong quá trình điện phân, thanh kim loại đóng vai trò là cathode, chiếc chìa khóa đóng vai trò là anode và dung dịch điện phân là dung dịch .
b.
(B) Nếu sử dụng dòng điện xoay chiều vẫn mạ được đồng lên chìa khóa.
c.
(H) Độ dày của lớp mạ tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua dung dịch điện phân và thời gian mạ.
d.
(VD) Điện phân 200 ml dung dịch với điện cực trơ bằng dòng điện một chiều I = 9,65 A. Khi thể tích khí thoát ra ở cả hai điện cực đều là 1,24 lít (đkc) thì dừng điện phân. Khối lượng kim loại sinh ra bám vào cathode và thời gian điện phân là 3,2g và 2000s.
Năm 1965, trong quá trình tổng hợp thuốc chống loét dạ dày, nhà hóa học James M. Schlatter (Mỹ) đã vô tình phát hiện hợp chất X (một chất ngọt nhân tạo với tên thường gọi là “Aspartame”) có cấu tạo như hình dưới:

[Hình cần kiểm tra lại: p55_f2]

Aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường. Aspartame thường được sử dụng trong đồ uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì có ít calo hơn đường thông thường. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thông báo xếp chất làm ngọt nhân tạo aspartame vào danh sách các chất "có thể gây ung thư cho con người" nhưng lưu ý chất này vẫn an toàn nếu được tiêu thụ trong giới hạn khuyến nghị hằng ngày. Hướng dẫn của WHO đã không thay đổi kể từ năm 1981: tối đa 40 miligram aspartame/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Các khuyến nghị của Mỹ "hào phóng" hơn một chút: Vào năm 1983, FDA (Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) đưa ra mức 50 miligram/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Hiệp hội Đồ uống Mỹ cho biết soda dành cho người ăn kiêng thường chứa trung bình 100 miligram aspartame mỗi lon. Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a.
(H) Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong aspartame khoảng 27,21%.
b.
(H) X là hợp chất hữu cơ tạp chức.
c.
(VD) 1 mol X tác dụng tối đa với 4 mol NaOH.
d.
(VD) Số lon soda mà một người nặng trung bình ở Mỹ là 83kg nên uống theo khuyến nghị về lượng aspartame giới hạn hằng ngày của WHO và FDA hơn kém nhau khoảng 10 lon.
(Đầu câu hỏi nằm trên trang trước, không được cung cấp. Các phương án và lời giải như sau:)
A.
Ethyl acetate có công thức phân tử là .
B.
Phân tử methyl methacrylate có một liên kết trong phân tử.
C.
Methyl acrylate có khả năng tham gia phản ứng cộng trong dung dịch.
D.
Ethyl formate có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(H) Ở pH >10, đặt dung dịch alanine trong một điện trường. Khi đó: alanine sẽ
A.
di chuyển về phía cực âm của điện trường.
B.
di chuyển về phía cực dương của điện trường.
C.
không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.
D.
chuyển hoàn toàn về dạng phân tử trung hoà.
(H) Tiến hành các thí nghiệm sau
(1) Ngâm lá đồng trong dung dịch silver nitrate;
(2) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng;
(3) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH;
(4) Ngâm lá sắt được cuốn dây copper trong dung dịch HCl;
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
A.
2.
B.
1.
C.
3.
D.
4.
(H) Phát biểu nào sau đây về phức chất là không đúng?
A.
Có liên kết cho — nhận và liên kết ion trong phân tử.
B.
Có anion cũng là một phức chất.
C.
Có nguyên tử trung tâm là sodium và cobalt.
D.
Nguyên tử trung tâm có số oxi hoá là +3.
(VD) Cho phản ứng sau: .
Biết năng lượng liên kết trong bảng sau:
Liên kếtH – HC – CC – HC ≡ C
436347414839

Biến thiên enthalpy của phản ứng là
A.
+292 kJ.
B.
+192 kJ.
C.
-292 kJ.
D.
-192 kJ.
(VD) Phản ứng chuyển hóa hydrogen sulfide trong khí thiên nhiên thành sulfur được thực hiện theo sơ đồ phản ứng:
Khối lượng sulfur tối đa tạo ra khi chuyển hóa 1000 m³ khí thiên nhiên (đkc) (chứa 5 mg /m³) là
A.
10,0 g.
B.
5,0 g.
C.
7,06 g.
D.
100,0 g.
[Hình cần kiểm tra lại: p62_f1]
Aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường. Aspartame thường được sử dụng trong đồ uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì có ít calo hơn đường thông thường. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thông báo xếp chất làm ngọt nhân tạo aspartame vào danh sách các chất "có thể gây ung thư cho con người" nhưng lưu ý chất này vẫn an toàn nếu được tiêu thụ trong giới hạn khuyến nghị hằng ngày. Hướng dẫn của WHO đã không thay đổi kể từ năm 1981: tối đa 40 miligam aspartame/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Các khuyến nghị của Mỹ "hào phóng" hơn một chút: Vào năm 1983, FDA (Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) đưa ra mức 50 miligam/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Hiệp hội Đồ uống Mỹ cho biết soda dành cho người ăn kiêng thường chứa trung bình 100 miligam aspartame mỗi lon. Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a.
(H) Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong aspartame khoảng 27,21%.
b.
(H) X là hợp chất hữu cơ tạp chức.
c.
(VD) 1 mol X tác dụng tối đa với 4 mol NaOH.
d.
(VD) Số lon soda mà một người nặng trung bình ở Mỹ là 83 kg nên uống theo khuyến nghị về lượng aspartame giới hạn hằng ngày của WHO và FDA hơn kém nhau khoảng 10 lon.
(H) Cho các hiện tượng nổ sau: (a) Nổ cốc thí nghiệm khi cho lượng sodium quá lớn vào cốc thủy tinh chứa nước, (b) nổ nồi hơi, (c) nổ thuốc súng (potassium, carbon và sulfur), (d) nổ bình khí nén, (e) nổ đường ống dẫn khí, (f) nổ thuốc nổ TNT (trinitrotoluene), (g) nổ khoang tàu chứa dầu đã hút cạn dầu. Số hiện tượng nổ hóa học là?
(H) Cho các phản ứng sau
(a) Poly(vinyl acetate) bị thủy phân trong môi trường kiềm thu được poly(vinyl alcohol).
(b) Polyisoprene tham gia phản ứng cộng với hydrogen chloride.
(c) Nhiệt phân polystyrene thu được styrene.
(d) Thủy phân cellulose trong môi trường acid thu được glucose.
(Câu hỏi gốc có thể hỏi số phản ứng giữ nguyên mạch polime; phần đề hỏi bị cắt ở cuối trang 55.)
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 8?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →