[Hình cần kiểm tra lại: p62_f1]
Aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường. Aspartame thường được sử dụng trong đồ uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì có ít calo hơn đường thông thường. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thông báo xếp chất làm ngọt nhân tạo aspartame vào danh sách các chất "có thể gây ung thư cho con người" nhưng lưu ý chất này vẫn an toàn nếu được tiêu thụ trong giới hạn khuyến nghị hằng ngày. Hướng dẫn của WHO đã không thay đổi kể từ năm 1981: tối đa 40 miligam aspartame/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Các khuyến nghị của Mỹ "hào phóng" hơn một chút: Vào năm 1983, FDA (Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) đưa ra mức 50 miligam/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Hiệp hội Đồ uống Mỹ cho biết soda dành cho người ăn kiêng thường chứa trung bình 100 miligam aspartame mỗi lon. Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
(H) Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong aspartame khoảng 27,21%.
b)
(H) X là hợp chất hữu cơ tạp chức.
c)
(VD) 1 mol X tác dụng tối đa với 4 mol NaOH.
d)
(VD) Số lon soda mà một người nặng trung bình ở Mỹ là 83 kg nên uống theo khuyến nghị về lượng aspartame giới hạn hằng ngày của WHO và FDA hơn kém nhau khoảng 10 lon.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
a) (H) Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong aspartame khoảng 27,21%. (đúng)
vì CTPT của aspartame thì \%O = (5.16) : (14.12+18.1+14.2+5.16) .100\% = 27,21\%
b) (H) X là hợp chất hữu cơ tạp chức. (đúng)
vì CTCT của aspartame chứa các nhóm chức -COOH (carboxylic acid), -NH (amino), -CO-NH- (peptide), -COO- (ester).
c) (VD) 1 mol X tác dụng tối đa với 4 mol NaOH. (sai)
vì 1 mol X tác dụng tối đa với 3 mol NaOH.
d) (VD) Số lon soda mà một người nặng trung bình ở Mỹ là 83kg nên uống theo khuyến nghị về lượng aspartame giới hạn hằng ngày của WHO và FDA hơn kém nhau khoảng 10 lon. (sai)
Vì số lon theo khuyên cáo của WHO của người đó trong 1 ngày: 40.83:100=33 (lon)
Số lon theo khuyên cáo của FDA của người đó trong 1 ngày: 50.83:100= 41 (lon)
Số lon chênh lệch: 41 – 33 = 8 (lon)
a) vì CTPT của aspartame thì \%O = (5.16) : (14.12+18.1+14.2+5.16) .100\% = 27,21\%
b) vì CTCT của aspartame chứa các nhóm chức -COOH (carboxylic acid), -NH (amino), -CO-NH- (peptide), -COO- (ester).
c) vì 1 mol X tác dụng tối đa với 3 mol NaOH.
d) Vì số lon theo khuyên cáo của WHO của người đó trong 1 ngày: 40.83:100=33 (lon)
Số lon theo khuyên cáo của FDA của người đó trong 1 ngày: 50.83:100= 41 (lon)
Số lon chênh lệch: 41 – 33 = 8 (lon)
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 8

42 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (42 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 28:Quá trình điện phân để mạ đồng lên một chiếc chìa khóa được mô tả trong hình sau: [Hình cần kiểm tra lại: p55 f1]
Xem →
Câu 29:Năm 1965, trong quá trình tổng hợp thuốc chống loét dạ dày, nhà hóa học James M. Schlatter (Mỹ) đã vô tình phát hiện hợp chất X (một chất ng
Xem →
Câu 30:(Đầu câu hỏi nằm trên trang trước, không được cung cấp. Các phương án và lời giải như sau:)
Xem →
Câu 31:(H) Ở pH >10, đặt dung dịch alanine trong một điện trường. Khi đó: alanine sẽ
Xem →
Câu 32:(H) Tiến hành các thí nghiệm sau (1) Ngâm lá đồng trong dung dịch silver nitrate; (2) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng; (3) Ngâm lá nhô
Xem →
Câu 33:(H) Phát biểu nào sau đây về phức chất Na 3[Co(NO 2) 6] là không đúng?
Xem →
Câu 34:(VD) Cho phản ứng sau: CH CH (g) + 2H 2(g) CH 3-CH 3. Biết năng lượng liên kết trong bảng sau: Liên kết H – H C – C C – H C ≡ C E b 436 347
Xem →
Câu 35:(VD) Phản ứng chuyển hóa hydrogen sulfide trong khí thiên nhiên thành sulfur được thực hiện theo sơ đồ phản ứng: H 2S + SO 2 S + H 2O Khối l
Xem →
Câu 36:[Hình cần kiểm tra lại: p62 f1] Aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường. Aspartame thường được sử dụng trong đồ uống
Xem →
Câu 37:(H) Cho các hiện tượng nổ sau: (a) Nổ cốc thí nghiệm khi cho lượng sodium quá lớn vào cốc thủy tinh chứa nước, (b) nổ nồi hơi, (c) nổ thuốc
Xem →
Câu 38:(H) Cho các phản ứng sau (a) Poly(vinyl acetate) bị thủy phân trong môi trường kiềm thu được poly(vinyl alcohol). (b) Polyisoprene tham gia
Xem →
Câu 39:(VD) (Đề bài của câu này không được cung cấp; chỉ có lời giải trên trang 62–63.)
Xem →
Câu 40:(VD) (Đề bài của câu này không được cung cấp; chỉ có lời giải trên trang 63.)
Xem →
Câu 41:(VD) (Đề bài của câu này không được cung cấp; chỉ có lời giải trên trang 63.)
Xem →
Câu 42:(VD) (Đề bài của câu này không được cung cấp; chỉ có lời giải trên trang 63.)
Xem →