HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #4407
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#4407
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 8
Câu 1: Hợp chất nào sau đây là ester?
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
42 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 8
de-on-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-2025-de-8-dethichuan.pdf
Số lượng
42 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
42 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 42 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 42 câu) | Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 8 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 4407 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
Hợp chất nào sau đây là ester?
A.
CH3CH2Cl.
B.
HCOOC6H5.
C.
CH3CH2NO2.
D.
HCOOH.
Câu 2:
Hợp chất carbohydrate luôn có nhóm chức nào?
A.
-CO-.
B.
-OH.
C.
-CHO.
D.
-COOH.
Câu 3:
Trong các chất dưới đây, chất nào là amine bậc hai?
A.
H2N[CH2]6NH2.
B.
(CH3)2CHNH2.
C.
CH3NHCH3.
D.
C6H5NH2.
Câu 4:
Polymer nào sau đây thuộc loại polymer tổng hợp?
A.
Tinh bột.
B.
Tơ tằm.
C.
Polyethylene.
D.
Cao su thiên nhiên.
Câu 5:
Giá trị thế điện cực chuẩn của cặp oxi hoá - khử nào được quy ước bằng 0 V?
A.
Na+/Na.
B.
2H+/H2.
C.
Al3+/Al.
D.
Cl2/2Cl−.
Câu 6:
Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?
A.
Điện phân nóng chảy MgCl2.
B.
Cho kim loại Fe vào dung dịch MgCl2.
C.
Điện phân dung dịch MgSO4.
D.
Cho kim loại K vào dung dịch Mg(NO3)2.
Câu 7:
Để tạo màu cho pháo hoa, người ta dùng một số muối hay oxide kim loại, trong đó có hợp chất kim loại nhóm IA, để tạo màu vàng thường người ta sẽ dùng muối nào?
A.
lithium cacbonate.
B.
sodium nitrate.
C.
sodium hydroxide.
D.
potassium hydroxide.
Câu 8:
Phức chất [Fe(CN)6]3− có số phối trí là bao nhiêu?
A.
4.
B.
6.
C.
2.
D.
8.
Câu 9:
Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2 (màu nâu đỏ) ⇌ N2O4 (không màu). Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có:
A.
ΔH<0, phản ứng toả nhiệt.
B.
ΔH>0, phản ứng toả nhiệt.
C.
ΔH<0, phản ứng thu nhiệt.
D.
ΔH>0, phản ứng thu nhiệt.
Câu 10:
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?
A.
CH3−C≡C−CH3.
B.
CH3−CH=CH−CH3.
C.
CH2Cl−CH2Cl.
D.
CH2=CCl−CH3.
Câu 11:
Phát biểu nào sau đây sai?
A.
Ethyl acetate có công thức phân tử là C4H8O2.
B.
Phân tử methyl methacrylate có một liên kết π trong phân tử.
C.
Methyl acrylate có khả năng làm mất màu dung dịch Br2.
D.
Ethyl formate có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Câu 12:
Ở pH > 10, đặt dung dịch alanine trong một điện trường. Khi đó: alanine sẽ
A.
di chuyển về phía cực âm của điện trường.
B.
di chuyển về phía cực dương của điện trường.
C.
không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.
D.
chuyển hoàn toàn về dạng phân tử trung hoà.
Câu 13:
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Ngâm lá Cupper trong dung dịch silver nitrate;
(2) Ngâm lá Zinc trong dung dịch HCl loãng;
(3) Ngâm lá Aluminum trong dung dịch NaOH;
(4) Ngâm lá Iron được cuốn dây copper trong dung dịch HCl.
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hoá là
(1) Ngâm lá Cupper trong dung dịch silver nitrate;
(2) Ngâm lá Zinc trong dung dịch HCl loãng;
(3) Ngâm lá Aluminum trong dung dịch NaOH;
(4) Ngâm lá Iron được cuốn dây copper trong dung dịch HCl.
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hoá là
A.
2.
B.
1.
C.
3.
D.
4.
Câu 14:
Phát biểu nào sau đây về phức chất Na3[Co(NO2)6] là không đúng?
A.
Có liên kết cho — nhận và liên kết ion trong phân tử.
B.
Có anion [Co(NO2)6]3− cũng là một phức chất.
C.
Có nguyên tử trung tâm là sodium và cobalt.
D.
Nguyên tử trung tâm có số oxi hoá là +3.
Câu 15:
Cho phản ứng sau: CH≡CH(g)+2H2(g)→CH3−CH3(g).
Biết năng lượng liên kết trong bảng sau:
Biến thiên enthalpy của phản ứng là
Biết năng lượng liên kết trong bảng sau:
| Liên kết | H – H | C – C | C – H | C ≡ C |
| Eb | 436 | 347 | 414 | 839 |
Biến thiên enthalpy của phản ứng là
A.
+292 kJ.
B.
+192 kJ.
C.
-292 kJ.
D.
-192 kJ.
Câu 16:
Khí H2S là một mối đe dọa thầm lặng, thường vô hình đối với các giác quan của cơ thể và sức khỏe con người. Để khử độc tính của H2S người ta có thể thực hiện phản ứng chuyển hóa hydrogen sulfide trong khí thiên nhiên thành sulfur được thực hiện theo sơ đồ phản ứng: H2S+SO2→S+H2O. Khối lượng sulfur tối đa tạo ra khi chuyển hóa 1000 m³ khí thiên nhiên (đkc) (chứa 5 mg H2S/m³) là
A.
10,0 g.
B.
5,0 g.
C.
7,06 g.
D.
100,0 g.
Câu 17:
Một loại nước X có chứa: 0,02 mol Na+, 0,03 mol Ca2+, 0,015 mol Mg2+, 0,04 mol Cl−, 0,07 mol HCO3−. Đun sôi nước hồi lâu, lọc bỏ kết tủa, thu được nước lọc Y thì Y thuộc loại
A.
nước cứng tạm thời.
B.
nước cứng vĩnh cửu.
C.
nước cứng toàn phần.
D.
nước mềm.
Câu 18:
Cho sơ đồ:
[Hình cần kiểm tra lại: p53_f1]
Các chất X, A2, A3, A4, B1, B2, B3 là các hợp chất của kim loại kiềm thổ. Chất B3 được dùng làm chất cản quang trong y tế.
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất X là barium carbonate.
(b) Chất A2 là thành phần chính của núi đá vôi, các rạn san hô.
(c) Chất A1 và khí methane là các nguyên nhân chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính.
(d) Các chất A3 và B1 tác dụng mạnh với nước tạo dung dịch có tính kiềm.
(e) Từ A4 có thể điều chế trực tiếp A2 bằng một phản ứng hóa học.
(g) A1 tác dụng với A3 ở điều kiện thích hợp tạo A2.
Số phát biểu đúng là
[Hình cần kiểm tra lại: p53_f1]
Các chất X, A2, A3, A4, B1, B2, B3 là các hợp chất của kim loại kiềm thổ. Chất B3 được dùng làm chất cản quang trong y tế.
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất X là barium carbonate.
(b) Chất A2 là thành phần chính của núi đá vôi, các rạn san hô.
(c) Chất A1 và khí methane là các nguyên nhân chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính.
(d) Các chất A3 và B1 tác dụng mạnh với nước tạo dung dịch có tính kiềm.
(e) Từ A4 có thể điều chế trực tiếp A2 bằng một phản ứng hóa học.
(g) A1 tác dụng với A3 ở điều kiện thích hợp tạo A2.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
4.
C.
5.
D.
6.
Câu 19:
Số phản ứng giữ nguyên mạch polymer là bao nhiêu?
(Chỉ phần cuối của câu hỏi được cung cấp, gồm các phát biểu (e), (f); phần đầu câu hỏi và các phát biểu (a)–(d) không có trong dữ liệu trang đã cung cấp.)
(Chỉ phần cuối của câu hỏi được cung cấp, gồm các phát biểu (e), (f); phần đầu câu hỏi và các phát biểu (a)–(d) không có trong dữ liệu trang đã cung cấp.)
e.
Quá trình lưu hóa cao su xảy ra khi đun nóng cao su với sulfur.
f.
Thủy phân tơ capron khi đun nóng có mặt chất xúc tác thu được 6-aminohexanoic acid.
Câu 20:
Phản ứng oxi hoá ethanol trước đây được dùng để kiểm tra nồng độ cồn của người điều khiển phương tiện giao thông: hơi thở của tài xế được thổi vào ống thủy tinh chứa hỗn hợp K2Cr2O7 và H2SO4 được tấm trên các hạt silicagel (có màu đỏ cam). Nếu tài xế có sử dụng rượu bia, ống sẽ chuyển sang màu xanh lá cây của ion Cr3+, khoảng chuyển màu cho biết nồng độ cồn tương đối trong hơi thở. Phương trình phản ứng xảy ra như sau:
C2H5OH+K2Cr2O7+H2SO4⟶CH3COOH+K2SO4+Cr2(SO4)3+H2O
[Hình cần kiểm tra lại: p56_f1]
Một lái xe thổi 50 ml khí thở vào máy đo nồng độ cồn, thấy tạo ra 0,0608 mg chất rắn màu lục tối. Vậy nồng độ cồn trong hơi thở của người lái xe là bao nhiêu mg/L? (Kết quả làm tròn hai chữ số sau dấu phẩy)
C2H5OH+K2Cr2O7+H2SO4⟶CH3COOH+K2SO4+Cr2(SO4)3+H2O
[Hình cần kiểm tra lại: p56_f1]
Một lái xe thổi 50 ml khí thở vào máy đo nồng độ cồn, thấy tạo ra 0,0608 mg chất rắn màu lục tối. Vậy nồng độ cồn trong hơi thở của người lái xe là bao nhiêu mg/L? (Kết quả làm tròn hai chữ số sau dấu phẩy)
Câu 21:
Một vận động viên thể hình “gymer” cần luyện tập với cường độ cao và bổ sung dinh dưỡng đầy đủ hơn để thi đấu. Một trong các thực phẩm bổ sung không thể thiếu là omega-3 để hỗ trợ tim mạch trong quá trình tập luyện. Vận động viên trước đây kết hợp các thực phẩm giàu omega-3 kèm theo sử dụng 5 viên “Now Omega-3 Fish Oil” mỗi ngày tuy nhiên thương hiệu Now foods của Hoa Kì đã sản xuất một sản phẩm với hàm lượng EPA và DHA cao hơn đó là “Now Ultra Omega-3 Fish Oil” với hàm lượng và giá thành của hai sản phẩm như sau:
Vì lượng “body fat” (chỉ số mỡ trên cơ thể) của vận động viên tương đối cao nên thời gian luyện tập với cường độ cao và bổ sung dinh dưỡng đầy đủ suốt trong vòng 3 tháng (mỗi tháng coi như có 30 ngày). Nếu sử dụng viên uống dầu cá loại 2 thay cho loại 1 trong vòng 3 tháng thì vận động viên đó tiết kiệm được chi phí được bao nhiêu ngàn VND? (biết nhà phân phối, cửa hàng không bán lẻ từng viên và tỉ lệ chênh lệch EPA : DHA giữa mỗi loại sản phẩm không quan trọng)
| Loại sản phẩm | Tên sản phẩm | 1000 mg Fish Oil (dầu cá)/viên — EPA (mg) | 1000 mg Fish Oil (dầu cá)/viên — DHA (mg) | Giá thành 1 lọ |
| Loại 1 | Now Omega-3 Fish Oil (200 viên) | 180 | 120 | 380.000 VND |
| Loại 2 | Now Ultra Omega-3 Fish Oil (180 viên) | 500 | 250 | 850.000 VND |
Vì lượng “body fat” (chỉ số mỡ trên cơ thể) của vận động viên tương đối cao nên thời gian luyện tập với cường độ cao và bổ sung dinh dưỡng đầy đủ suốt trong vòng 3 tháng (mỗi tháng coi như có 30 ngày). Nếu sử dụng viên uống dầu cá loại 2 thay cho loại 1 trong vòng 3 tháng thì vận động viên đó tiết kiệm được chi phí được bao nhiêu ngàn VND? (biết nhà phân phối, cửa hàng không bán lẻ từng viên và tỉ lệ chênh lệch EPA : DHA giữa mỗi loại sản phẩm không quan trọng)
Câu 22:
Quặng sắt là các khoáng vật chứa các hợp chất của sắt mà chủ yếu ở dạng các oxide. Hematite là một loại quặng chứa hàm lượng sắt cao và được dùng để trực tiếp sản xuất gang bằng cách nạp thẳng vào lò cao. Giả thiết 90% sắt trong quặng được chuyển vào gang. Từ 1 000 tấn quặng hematite (có hàm lượng 69,9% Fe) có thể sản xuất được bao nhiêu tấn gang loại 96% Fe? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 23:
Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng 200 cm², người ta dùng tấm sắt làm cathode của một bình điện phân đựng dung dịch CuSO₄ và anode là một thanh đồng nguyên chất, rồi cho dòng điện có cường độ I = 10 A chạy qua trong thời gian 2 giờ 40 phút 50 giây. Tìm bề dày lớp đồng bám trên mặt tấm sắt (mm). Cho biết đồng có khối lượng riêng D = 8,9.10³ kg/m³. (Kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn)
Câu 24:
(VD) Một loại nước X có chứa: 0,02 mol Na+, 0,03 mol Ca2+, 0,015 mol Mg2+, 0,04 mol Cl−, 0,07 mol HCO3−. Đun sôi nước hồi lâu, lọc bỏ kết tủa, thu được nước lọc Y thì Y thuộc loại
A.
nước cứng tạm thời.
B.
nước cứng vĩnh cửu.
C.
nước cứng toàn phần.
D.
nước mềm.
Câu 25:
(VD) Cho sơ đồ:

Các chất X, A2, A3, A4, B1, B2, B3 là các hợp chất của kim loại kiềm thổ. Chất B3 được dùng làm chất cản quang trong y tế.
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất X là barium carbonate.
(b) Chất A2 là thành phần chính của núi đá vôi, các rặng san hô.
(c) Chất A1 và khí methane là các nguyên nhân chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính.
(d) Các chất A3 và B1 tác dụng mạnh với nước tạo dung dịch có tính kiềm.
(e) Từ A4 có thể điều chế trực tiếp A2 bằng một phản ứng hóa học.
(g) A1 tác dụng với A3 ở điều kiện thích hợp tạo A2.
Số phát biểu đúng là

Các chất X, A2, A3, A4, B1, B2, B3 là các hợp chất của kim loại kiềm thổ. Chất B3 được dùng làm chất cản quang trong y tế.
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất X là barium carbonate.
(b) Chất A2 là thành phần chính của núi đá vôi, các rặng san hô.
(c) Chất A1 và khí methane là các nguyên nhân chủ yếu gây hiệu ứng nhà kính.
(d) Các chất A3 và B1 tác dụng mạnh với nước tạo dung dịch có tính kiềm.
(e) Từ A4 có thể điều chế trực tiếp A2 bằng một phản ứng hóa học.
(g) A1 tác dụng với A3 ở điều kiện thích hợp tạo A2.
Số phát biểu đúng là
A.
3.
B.
4.
C.
5.
D.
6.
Câu 26:
Hợp chất hữu cơ X là dẫn xuất của benzene. Phân tích định lượng X thu được phần trăm khối lượng nguyên tố như sau: 81,81%C; 6,06%H; còn lại là oxygen. Phổ khối lượng và phổ IR của X được cho ở hình dưới:
[Hình cần kiểm tra lại: p54_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p54_f2]
[Hình cần kiểm tra lại: p54_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p54_f2]
a.
(B) Công thức phân tử của chất X là : C9H8O.
b.
(B) Phân tử chứa nhóm –CHO.
c.
(H) 1 mol X tác dụng được với thuốc thử Tollens dư thu được 2 mol silver.
d.
(VD) Biết X có đồng phân cis – trans, cấu tạo đúng của X là C₆H₅ – CH = CH – CHO.
Câu 27:
Cho hai chất hữu cơ mạch hở X, Y có cùng công thức đơn giản nhất là C3H4O2. Các chất X, Y, X₁, Y₁ tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol trong các phương trình dưới đây:
(1) X + NaOH → X₁ + X₂. (2) Y + NaOH → Y₁ + Y₂.
(3) X₁ + HCl → X₃ + NaCl (4) Y₁ + HCl → Y₃ + NaCl.
Biết: X₁, X₂, Y₁, Y₂, X₃, Y₃ là các chất hữu cơ trong đó Y₂ đa chức và MX<MY<146.
(1) X + NaOH → X₁ + X₂. (2) Y + NaOH → Y₁ + Y₂.
(3) X₁ + HCl → X₃ + NaCl (4) Y₁ + HCl → Y₃ + NaCl.
Biết: X₁, X₂, Y₁, Y₂, X₃, Y₃ là các chất hữu cơ trong đó Y₂ đa chức và MX<MY<146.
a.
(B) Y là hợp chất hữu cơ tạp chức.
b.
(H) Y₃ khi tác dụng với dung dịch silver nitrate trong ammonia thu được tủa silver.
c.
(H) Đốt cháy Y2 thu được số mol carbon dioxide lớn hơn số mol nước.
d.
(VD) Cho 4,4 g X2 tác dụng hoàn toàn với thuốc thử Tollens thu được 18g silver thì hiệu suất phản ứng đạt 85%.
Câu 28:
Quá trình điện phân để mạ đồng lên một chiếc chìa khóa được mô tả trong hình sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p55_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p55_f1]
a.
(B) Trong quá trình điện phân, thanh kim loại đóng vai trò là cathode, chiếc chìa khóa đóng vai trò là anode và dung dịch điện phân là dung dịch CuSO4.
b.
(B) Nếu sử dụng dòng điện xoay chiều vẫn mạ được đồng lên chìa khóa.
c.
(H) Độ dày của lớp mạ tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua dung dịch điện phân và thời gian mạ.
d.
(VD) Điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 với điện cực trơ bằng dòng điện một chiều I = 9,65 A. Khi thể tích khí thoát ra ở cả hai điện cực đều là 1,24 lít (đkc) thì dừng điện phân. Khối lượng kim loại sinh ra bám vào cathode và thời gian điện phân là 3,2g và 2000s.
Câu 29:
Năm 1965, trong quá trình tổng hợp thuốc chống loét dạ dày, nhà hóa học James M. Schlatter (Mỹ) đã vô tình phát hiện hợp chất X (một chất ngọt nhân tạo với tên thường gọi là “Aspartame”) có cấu tạo như hình dưới:
[Hình cần kiểm tra lại: p55_f2]
Aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường. Aspartame thường được sử dụng trong đồ uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì có ít calo hơn đường thông thường. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thông báo xếp chất làm ngọt nhân tạo aspartame vào danh sách các chất "có thể gây ung thư cho con người" nhưng lưu ý chất này vẫn an toàn nếu được tiêu thụ trong giới hạn khuyến nghị hằng ngày. Hướng dẫn của WHO đã không thay đổi kể từ năm 1981: tối đa 40 miligram aspartame/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Các khuyến nghị của Mỹ "hào phóng" hơn một chút: Vào năm 1983, FDA (Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) đưa ra mức 50 miligram/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Hiệp hội Đồ uống Mỹ cho biết soda dành cho người ăn kiêng thường chứa trung bình 100 miligram aspartame mỗi lon. Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
[Hình cần kiểm tra lại: p55_f2]
Aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường. Aspartame thường được sử dụng trong đồ uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì có ít calo hơn đường thông thường. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thông báo xếp chất làm ngọt nhân tạo aspartame vào danh sách các chất "có thể gây ung thư cho con người" nhưng lưu ý chất này vẫn an toàn nếu được tiêu thụ trong giới hạn khuyến nghị hằng ngày. Hướng dẫn của WHO đã không thay đổi kể từ năm 1981: tối đa 40 miligram aspartame/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Các khuyến nghị của Mỹ "hào phóng" hơn một chút: Vào năm 1983, FDA (Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) đưa ra mức 50 miligram/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Hiệp hội Đồ uống Mỹ cho biết soda dành cho người ăn kiêng thường chứa trung bình 100 miligram aspartame mỗi lon. Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a.
(H) Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong aspartame khoảng 27,21%.
b.
(H) X là hợp chất hữu cơ tạp chức.
c.
(VD) 1 mol X tác dụng tối đa với 4 mol NaOH.
d.
(VD) Số lon soda mà một người nặng trung bình ở Mỹ là 83kg nên uống theo khuyến nghị về lượng aspartame giới hạn hằng ngày của WHO và FDA hơn kém nhau khoảng 10 lon.
Câu 30:
(Đầu câu hỏi nằm trên trang trước, không được cung cấp. Các phương án và lời giải như sau:)
A.
Ethyl acetate có công thức phân tử là C4H8O2.
B.
Phân tử methyl methacrylate có một liên kết π trong phân tử.
C.
Methyl acrylate có khả năng tham gia phản ứng cộng Br2 trong dung dịch.
D.
Ethyl formate có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Câu 31:
(H) Ở pH >10, đặt dung dịch alanine trong một điện trường. Khi đó: alanine sẽ
A.
di chuyển về phía cực âm của điện trường.
B.
di chuyển về phía cực dương của điện trường.
C.
không di chuyển dưới tác dụng của điện trường.
D.
chuyển hoàn toàn về dạng phân tử trung hoà.
Câu 32:
(H) Tiến hành các thí nghiệm sau
(1) Ngâm lá đồng trong dung dịch silver nitrate;
(2) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng;
(3) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH;
(4) Ngâm lá sắt được cuốn dây copper trong dung dịch HCl;
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
(1) Ngâm lá đồng trong dung dịch silver nitrate;
(2) Ngâm lá kẽm trong dung dịch HCl loãng;
(3) Ngâm lá nhôm trong dung dịch NaOH;
(4) Ngâm lá sắt được cuốn dây copper trong dung dịch HCl;
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
A.
2.
B.
1.
C.
3.
D.
4.
Câu 33:
(H) Phát biểu nào sau đây về phức chất Na3[Co(NO2)6] là không đúng?
A.
Có liên kết cho — nhận và liên kết ion trong phân tử.
B.
Có anion [Co(NO2)6]3− cũng là một phức chất.
C.
Có nguyên tử trung tâm là sodium và cobalt.
D.
Nguyên tử trung tâm có số oxi hoá là +3.
Câu 34:
(VD) Cho phản ứng sau: CH≡CH(g)+2H2(g)→CH3−CH3.
Biết năng lượng liên kết trong bảng sau:
Biến thiên enthalpy của phản ứng là
Biết năng lượng liên kết trong bảng sau:
| Liên kết | H – H | C – C | C – H | C ≡ C |
| Eb | 436 | 347 | 414 | 839 |
Biến thiên enthalpy của phản ứng là
A.
+292 kJ.
B.
+192 kJ.
C.
-292 kJ.
D.
-192 kJ.
Câu 35:
(VD) Phản ứng chuyển hóa hydrogen sulfide trong khí thiên nhiên thành sulfur được thực hiện theo sơ đồ phản ứng: H2S+SO2→S+H2O
Khối lượng sulfur tối đa tạo ra khi chuyển hóa 1000 m³ khí thiên nhiên (đkc) (chứa 5 mg H2S/m³) là
Khối lượng sulfur tối đa tạo ra khi chuyển hóa 1000 m³ khí thiên nhiên (đkc) (chứa 5 mg H2S/m³) là
A.
10,0 g.
B.
5,0 g.
C.
7,06 g.
D.
100,0 g.
Câu 36:
[Hình cần kiểm tra lại: p62_f1]
Aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường. Aspartame thường được sử dụng trong đồ uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì có ít calo hơn đường thông thường. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thông báo xếp chất làm ngọt nhân tạo aspartame vào danh sách các chất "có thể gây ung thư cho con người" nhưng lưu ý chất này vẫn an toàn nếu được tiêu thụ trong giới hạn khuyến nghị hằng ngày. Hướng dẫn của WHO đã không thay đổi kể từ năm 1981: tối đa 40 miligam aspartame/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Các khuyến nghị của Mỹ "hào phóng" hơn một chút: Vào năm 1983, FDA (Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) đưa ra mức 50 miligam/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Hiệp hội Đồ uống Mỹ cho biết soda dành cho người ăn kiêng thường chứa trung bình 100 miligam aspartame mỗi lon. Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Aspartame ngọt hơn khoảng 200 lần so với đường ăn thông thường. Aspartame thường được sử dụng trong đồ uống và thực phẩm dành cho người ăn kiêng vì có ít calo hơn đường thông thường. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thông báo xếp chất làm ngọt nhân tạo aspartame vào danh sách các chất "có thể gây ung thư cho con người" nhưng lưu ý chất này vẫn an toàn nếu được tiêu thụ trong giới hạn khuyến nghị hằng ngày. Hướng dẫn của WHO đã không thay đổi kể từ năm 1981: tối đa 40 miligam aspartame/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Các khuyến nghị của Mỹ "hào phóng" hơn một chút: Vào năm 1983, FDA (Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ) đưa ra mức 50 miligam/mỗi kg trọng lượng cơ thể/ngày. Hiệp hội Đồ uống Mỹ cho biết soda dành cho người ăn kiêng thường chứa trung bình 100 miligam aspartame mỗi lon. Hãy cho biết những phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a.
(H) Phần trăm khối lượng của nguyên tố oxygen trong aspartame khoảng 27,21%.
b.
(H) X là hợp chất hữu cơ tạp chức.
c.
(VD) 1 mol X tác dụng tối đa với 4 mol NaOH.
d.
(VD) Số lon soda mà một người nặng trung bình ở Mỹ là 83 kg nên uống theo khuyến nghị về lượng aspartame giới hạn hằng ngày của WHO và FDA hơn kém nhau khoảng 10 lon.
Câu 37:
(H) Cho các hiện tượng nổ sau: (a) Nổ cốc thí nghiệm khi cho lượng sodium quá lớn vào cốc thủy tinh chứa nước, (b) nổ nồi hơi, (c) nổ thuốc súng (potassium, carbon và sulfur), (d) nổ bình khí nén, (e) nổ đường ống dẫn khí, (f) nổ thuốc nổ TNT (trinitrotoluene), (g) nổ khoang tàu chứa dầu đã hút cạn dầu. Số hiện tượng nổ hóa học là?
Câu 38:
(H) Cho các phản ứng sau
(a) Poly(vinyl acetate) bị thủy phân trong môi trường kiềm thu được poly(vinyl alcohol).
(b) Polyisoprene tham gia phản ứng cộng với hydrogen chloride.
(c) Nhiệt phân polystyrene thu được styrene.
(d) Thủy phân cellulose trong môi trường acid thu được glucose.
(Câu hỏi gốc có thể hỏi số phản ứng giữ nguyên mạch polime; phần đề hỏi bị cắt ở cuối trang 55.)
(a) Poly(vinyl acetate) bị thủy phân trong môi trường kiềm thu được poly(vinyl alcohol).
(b) Polyisoprene tham gia phản ứng cộng với hydrogen chloride.
(c) Nhiệt phân polystyrene thu được styrene.
(d) Thủy phân cellulose trong môi trường acid thu được glucose.
(Câu hỏi gốc có thể hỏi số phản ứng giữ nguyên mạch polime; phần đề hỏi bị cắt ở cuối trang 55.)
Câu 39:
(VD) (Đề bài của câu này không được cung cấp; chỉ có lời giải trên trang 62–63.)
Câu 40:
(VD) (Đề bài của câu này không được cung cấp; chỉ có lời giải trên trang 63.)
Câu 41:
(VD) (Đề bài của câu này không được cung cấp; chỉ có lời giải trên trang 63.)
Câu 42:
(VD) (Đề bài của câu này không được cung cấp; chỉ có lời giải trên trang 63.)
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa 2025 - Đề 8 — Mã đề: 4407 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.