HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #2422
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#2422
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề 14
Câu 1: (Hóa 10 - Chương 1) Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
48 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề 14
de-on-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-hoc-2026-de-14-dethichuan.pdf
Số lượng
48 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
48 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 48 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 48 câu) | Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề 14 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 2422 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
(Hóa 10 - Chương 1) Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A.
neutron, electron.
B.
electron, neutron, proton.
C.
electron, proton.
D.
proton, neutron.
Câu 2:
(Hóa 10 - Chương 3) Cho các hợp chất sau: SO2, NaCl, H2O, K2O, BaO, CaF2, HCl. Số hợp chất có chứa liên kết ion là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
Câu 3:
(Hóa 10 - Chương 7) Ion halide nào sau đây có nhiều nhất trong nước biển?
A.
F−.
B.
Cl−.
C.
Br−.
D.
I−.
Câu 4:
(Hóa 11 - Chương 2) Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen theo phương pháp Haber-Bosch. Phản ứng tổng hợp ammonia:
N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g)ΔrH298∘=−91,8 kJ
Kết quả nghiên cứu sự phụ thuộc của hiệu suất tổng hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ của phản ứng được thể hiện ở đồ thị dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p143_f1]
Đồ thị sự phụ thuộc của hiệu suất tổng hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ phản ứng
(Nguồn: Cowbridge Chemistry Department: Making ammonia-The Haber pracess http://ceschemistry.blogspot.com/2016/, truy cập ngày 22-3-2023.)
Nhận định nào sau đây là đúng?
N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g)ΔrH298∘=−91,8 kJ
Kết quả nghiên cứu sự phụ thuộc của hiệu suất tổng hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ của phản ứng được thể hiện ở đồ thị dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p143_f1]
Đồ thị sự phụ thuộc của hiệu suất tổng hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ phản ứng
(Nguồn: Cowbridge Chemistry Department: Making ammonia-The Haber pracess http://ceschemistry.blogspot.com/2016/, truy cập ngày 22-3-2023.)
Nhận định nào sau đây là đúng?
A.
Ở nhiệt độ 450°C và 250 atm, hiệu suất phản ứng đạt 50\%.
B.
Nếu thực hiện phản ứng ở nhiệt độ càng thấp thì sẽ càng đạt hiệu quả kinh tế cao.
C.
Trong khoảng từ 350°C đến 550°C, hiệu suất thu ammonia tăng dần.
D.
Để tăng hiệu suất tổng hợp ammonia có thể đồng thời tăng áp suất và giảm nhiệt độ.
Câu 5:
(Hóa 11 - Chương 3) Tinh dầu hoa hồng là tinh chất quý giá chiết xuất từ cánh hoa hồng, có màu vàng nhạt, mùi thơm nồng nàn, được dùng rộng rãi trong làm đẹp, trị liệu sức khỏe. Hợp chất hữu cơ (X) tạo nên mùi thơm của tinh dầu hoa hồng có công thức như sau:

Trong X có chứa nhóm chức nào sau đây?

Trong X có chứa nhóm chức nào sau đây?
A.
Aldehyde.
B.
Ketone.
C.
Phenol.
D.
Alcohol.
Câu 6:
(Hóa 11 - Chương 5) Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể rắn?
A.
Phenol.
B.
Ethanol.
C.
Toluene.
D.
Glycerol.
Câu 7:
(Hóa 11 – Chuyên đề) Trên bao bì của phân DAP có ghi 18 – 46 – 0. Giá trị 46 trong bao bì trên có nghĩa là
A.
\%mN2O5.
B.
\%mN.
C.
\%mP2O5.
D.
\%mK2O.
Câu 8:
(Hóa 12 - Chương 1) Thủy phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được C15H31COONa và C3H5(OH)3. Công thức của X là
A.
(C15H31COO)3C3H5.
B.
(C15H31COO)2C2H4.
C.
(C15H31COO)2C3H5.
D.
(C17H35COO)3C3H5.
Câu 9:
(Hóa 12 - Chương 1) Cho sơ đồ (X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; T chỉ chứa một loại nhóm chức):

Phát biểu nào sau đây đúng?

Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
X có tên gọi là methyl acetate.
B.
Phần trăm khối lượng carbon trong Z nhỏ hơn 50\%.
C.
W có công thức là: CH3COOC2H5.
D.
Tổng số nguyên tử trong T là 29.
Câu 10:
(Hóa 12 - Chương 2) Tinh bột và cellulose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?
A.
Monosaccharide.
B.
Disaccharide.
C.
Polysaccharide.
D.
Oligosaccharide.
Câu 11:
(Hóa 12 - Chương 2) Cho các phát biểu sau về saccharose:
(a) Saccharose không làm mất màu nước bromine.
(b) Saccharose tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
(c) Thủy phân saccharose thu được glucose và fructose.
(d) Saccharose có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.
Số phát biểu đúng là
(a) Saccharose không làm mất màu nước bromine.
(b) Saccharose tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
(c) Thủy phân saccharose thu được glucose và fructose.
(d) Saccharose có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
1.
Câu 12:
(Hóa 12 - Chương 3) Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzene?
A.
Phenylamine.
B.
Propylamine.
C.
Ethylamine.
D.
Methylamine.
Câu 13:
(Hóa 12 - Chương 4) Poly(vinyl acetate) bị thủy phân trong môi trường kiềm theo phản ứng sau:
−CH2−CH−∣ OOCCH3n+nNaOHto−CH2−CH−∣ OHn+nCH3COONa
Phản ứng thủy phân nêu trên thuộc loại phản ứng
−CH2−CH−∣ OOCCH3n+nNaOHto−CH2−CH−∣ OHn+nCH3COONa
Phản ứng thủy phân nêu trên thuộc loại phản ứng
A.
cắt mạch polymer.
B.
giữ nguyên mạch polymer.
C.
tăng mạch polymer.
D.
phân hủy polymer.
Câu 14:
(Hóa 12 - Chương 4) Tơ sợi là một nguyên liệu quan trọng trong ngành dệt may và sản xuất vật liệu. Tơ sợi được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp. Các loại tơ sợi phổ biến bao gồm tơ sợi tự nhiên như tơ tằm, lông cừu, sợi cotton và tơ sợi tổng hợp như nylon,...
Cho các phát biểu sau đây:
(1) Tơ nylon-6,6 và tơ capron thuộc loại tơ polyamide.
(2) Quần áo được dệt bằng sợi len lông cừu, tơ tằm không nên giặt với xà phòng có độ kiềm cao.
(3) Tơ capron và tơ olon đều có thành phần chứa nhóm – CO – NH–.
(4) Tơ nylon – 6,6 kém bền trong môi trường kiềm mạnh.
Số phát biểu đúng là
Cho các phát biểu sau đây:
(1) Tơ nylon-6,6 và tơ capron thuộc loại tơ polyamide.
(2) Quần áo được dệt bằng sợi len lông cừu, tơ tằm không nên giặt với xà phòng có độ kiềm cao.
(3) Tơ capron và tơ olon đều có thành phần chứa nhóm – CO – NH–.
(4) Tơ nylon – 6,6 kém bền trong môi trường kiềm mạnh.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
1.
Câu 15:
(Hóa 12 – Chuyên đề) Tiểu phân mang electron độc thân gọi là gốc tự do như: Cl∙, CH3∙, các tiểu phân này xuất hiện trong cơ chế thế gốc tự do. Ví dụ như phản ứng chlorine với methane tạo methyl chloride xảy ra theo cơ chế gốc tự do gồm 3 giai đoạn sau:
+ Giai đoạn khởi mầu: Cl2as2Cl∙
+ Giai đoạn phát triển mạch: Cl∙+CH4→CH3∙+HCl,
CH3∙+Cl2→CH3Cl+Cl∙
....................
+ Giai đoạn tất mạch: Các gốc tự do kết hợp lại với nhau tạo phân tử.
Phân tử nào sau đây không được hình thành trong giai đoạn tất mạch?
+ Giai đoạn khởi mầu: Cl2as2Cl∙
+ Giai đoạn phát triển mạch: Cl∙+CH4→CH3∙+HCl,
CH3∙+Cl2→CH3Cl+Cl∙
....................
+ Giai đoạn tất mạch: Các gốc tự do kết hợp lại với nhau tạo phân tử.
Phân tử nào sau đây không được hình thành trong giai đoạn tất mạch?
A.
Cl2.
B.
HCl.
C.
CH3-CH3.
D.
CH3Cl.
Câu 16:
(Hóa 12 - Chương 5) Cho các cặp oxi hoá – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử yếu nhất là
| Cặp oxi hoá – khử | Li+/Li | Mg2+/Mg | Zn2+/Zn | Ag+/Ag |
| Thế điện cực chuẩn, V | –3,040 | –2,356 | –0,762 | +0,799 |
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử yếu nhất là
A.
Mg.
B.
Zn.
C.
Ag.
D.
Li.
Câu 17:
(Hóa 12 - Chương 6) Nhôm (Al) là nguyên tố phổ biến thứ ba (sau oxygen và silicon) và là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất, trong tự nhiên quặng chính chứa nhôm là bauxite. Thành phần chính của quặng bauxite là
A.
Na3AlF6.
B.
Al2O3.2H2O.
C.
KAl(SO4)2.12H2O.
D.
K2O.Al2O3.6SiO2.
Câu 18:
(Hóa 12 - Chương 7) Khi đốt nóng tinh thể NaCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
A.
đỏ cam.
B.
tím nhạt.
C.
vàng.
D.
đỏ tía.
Câu 19:
(Hóa 12 - Chương 3) Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tính chất của protein trong lòng trắng trứng theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2), mỗi ống 2 mL dung dịch lòng trắng trứng.
Bước 2: Đun nóng ống nghiệm (1) trên ngọn lửa đèn cồn trong 2 – 3 phút thấy xuất hiện chất rắn màu trắng.
Bước 3: Thêm vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm (2) thu được sản phẩm màu vàng.
a) Trong lòng trắng trứng chứa nhiều albumin.
b) Chất rắn màu trắng xuất hiện ở bước 2 là do cấu trúc của protein bị biến đổi.
c) Màu vàng của sản phẩm ở bước 3 là do phản ứng nitrate hóa vòng thơm có trong protein.
d) Ở bước 3, nếu thay dung dịch HNO3 đặc bằng H2SO4 đặc thì ở ống nghiệm (2) vẫn thu được sản phẩm màu vàng.
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2), mỗi ống 2 mL dung dịch lòng trắng trứng.
Bước 2: Đun nóng ống nghiệm (1) trên ngọn lửa đèn cồn trong 2 – 3 phút thấy xuất hiện chất rắn màu trắng.
Bước 3: Thêm vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm (2) thu được sản phẩm màu vàng.
a) Trong lòng trắng trứng chứa nhiều albumin.
b) Chất rắn màu trắng xuất hiện ở bước 2 là do cấu trúc của protein bị biến đổi.
c) Màu vàng của sản phẩm ở bước 3 là do phản ứng nitrate hóa vòng thơm có trong protein.
d) Ở bước 3, nếu thay dung dịch HNO3 đặc bằng H2SO4 đặc thì ở ống nghiệm (2) vẫn thu được sản phẩm màu vàng.
a.
Trong lòng trắng trứng chứa nhiều albumin.
b.
Chất rắn màu trắng xuất hiện ở bước 2 là do cấu trúc của protein bị biến đổi.
c.
Màu vàng của sản phẩm ở bước 3 là do phản ứng nitrate hóa vòng thơm có trong protein.
d.
Ở bước 3, nếu thay dung dịch HNO3 đặc bằng H2SO4 đặc thì ở ống nghiệm (2) vẫn thu được sản phẩm màu vàng.
Câu 20:
(Hóa 12 - Chương 6) Cho các phản ứng hóa học điều chế kim loại sau:
(1) CuO + CO t0 Cu + CO2.
(2) 2CuSO4 + 2H2O điện phaˆn 2Cu + O2 + 2H2SO4
(3) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
(4) 2NaCl điện phaˆn noˊng chảy 2Na + Cl2.
Gán các phản ứng trên vào đúng các phương pháp điều chế theo thứ tự sau thành bộ bốn số: phương pháp thủy luyện, phương pháp nhiệt luyện, phương pháp điện phân dung dịch, phương pháp điện phân nóng chảy. (ví dụ như: 1234 hay 2341, …)
(1) CuO + CO t0 Cu + CO2.
(2) 2CuSO4 + 2H2O điện phaˆn 2Cu + O2 + 2H2SO4
(3) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
(4) 2NaCl điện phaˆn noˊng chảy 2Na + Cl2.
Gán các phản ứng trên vào đúng các phương pháp điều chế theo thứ tự sau thành bộ bốn số: phương pháp thủy luyện, phương pháp nhiệt luyện, phương pháp điện phân dung dịch, phương pháp điện phân nóng chảy. (ví dụ như: 1234 hay 2341, …)
Câu 21:
(Hóa 12 - Chương 8) Vitamin B12 (cobalamin) là một phức chất kim loại rất đặc biệt, có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và y học. Vitamin B12 có công thức cấu tạo được mô tả như hình dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p147_f1]
Cho các phát biểu sau đây:
(1) Trong công thức cấu tạo của Vitamin B12 có nhóm chức amide.
(2) Vitamin B12 có nguyên tử trung tâm là Co.
(3) Nguyên tử trung tâm có số phối trí bằng 6.
(4) Vitamin B12 có dạng hình học bất diện.
Xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
[Hình cần kiểm tra lại: p147_f1]
Cho các phát biểu sau đây:
(1) Trong công thức cấu tạo của Vitamin B12 có nhóm chức amide.
(2) Vitamin B12 có nguyên tử trung tâm là Co.
(3) Nguyên tử trung tâm có số phối trí bằng 6.
(4) Vitamin B12 có dạng hình học bất diện.
Xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
1.
Trong công thức cấu tạo của Vitamin B12 có nhóm chức amide.
2.
Vitamin B12 có nguyên tử trung tâm là Co.
3.
Nguyên tử trung tâm có số phối trí bằng 6.
4.
Vitamin B12 có dạng hình học bất diện.
Câu 22:
Cho các cặp oxi hoá – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử yếu nhất là
| Cặp oxi hoá – khử | Li+/Li | Mg2+/Mg | Zn2+/Zn | Ag+/Ag |
| Thế điện cực chuẩn, V | –3,040 | –2,356 | –0,762 | +0,799 |
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử yếu nhất là
A.
Mg.
B.
Zn.
C.
Ag.
D.
Li.
Câu 23:
Nhôm (Al) là nguyên tố phổ biến thứ ba (sau oxyen và silicon) và là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất, trong tự nhiên quặng chính chứa nhôm là bauxite. Thành phần chính của quặng bauxite là
A.
Na3AlF6.
B.
Al2O3.2H2O.
C.
KAl(SO4)2.12H2O.
D.
K2O.Al2O3.6SiO2.
Câu 24:
Khi đốt nóng tinh thể NaCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
A.
đỏ cam.
B.
tím nhạt.
C.
vàng.
D.
đỏ tía.
Câu 25:
(Hóa 12 - Chương 3) Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tính chất của protein trong lòng trắng trứng theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2), mỗi ống 2 mL dung dịch lòng trắng trứng.
Bước 2: Đun nóng ống nghiệm (1) trên ngọn lửa đèn cồn trong 2 – 3 phút thấy xuất hiện chất rắn màu trắng.
Bước 3: Thêm vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm (2) thu được sản phẩm màu vàng.
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2), mỗi ống 2 mL dung dịch lòng trắng trứng.
Bước 2: Đun nóng ống nghiệm (1) trên ngọn lửa đèn cồn trong 2 – 3 phút thấy xuất hiện chất rắn màu trắng.
Bước 3: Thêm vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm (2) thu được sản phẩm màu vàng.
a.
Trong lòng trắng trứng chứa nhiều albumin.
b.
Chất rắn màu trắng xuất hiện ở bước 2 là do cấu trúc của protein bị biến đổi.
c.
Màu vàng của sản phẩm ở bước 3 là do phản ứng nitrate hóa vòng thơm có trong protein.
d.
Ở bước 3, nếu thay dung dịch HNO3 đặc bằng H2SO4 đặc thì ở ống nghiệm (2) vẫn thu được sản phẩm màu vàng.
Câu 26:
(Hóa 12 - Chương 5) Pin Zn-Cu được thiết lập ở điều kiện chuẩn với cầu muối chứa dung dịch bão hòa KNO3 (như sơ đồ dưới đây). Cho biết: ECu2+/Cu0=+0,34V, EZn2+/Zn0=−0,762V

Sơ đồ pin Zn-Cu

Sơ đồ pin Zn-Cu
a.
Thanh kẽm đóng vai trò là cực âm.
b.
Khi pin hoạt các electron từ thanh kẽm di chuyển sang thanh đồng thông qua cầu muối.
c.
Nếu cầu muối là KCl, thì ion K+ di chuyển vào cốc chứa dung dịch ZnSO4.
d.
Suất điện động chuẩn của pin Zn-Cu là 1,102V.
Câu 27:
(Hóa 12 - Chương 7) Nước cứng là nguyên nhân gây ra nhiều tác hại trong các ngành công nghiệp. Do vậy, độ cứng của nước công nghiệp cần được kiểm soát chặt chẽ nhằm tránh những tổn hại cho các thiết bị sử dụng nước như lò hơi, tháp giải nhiệt,…
a.
Nước cứng là nước chứa nhiều ion Mg2+, Ca2+.
b.
Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và trong sản xuất công nghiệp nên cần xử lý trước khi sử dụng.
c.
Làm mềm nước cứng theo phương pháp kết tủa là thay cation Ca2+, Mg2+ bằng ion khác để làm mềm nước cứng.
d.
Sử dụng phương pháp trao đổi ion để làm mềm nước cứng như sau:
- Cho 6,0 L nước cứng chứa Ca2+ 0,020 mol/L, Mg2+ 0,010 mol/L đi qua cột nhựa trao đổi ion dạng Na+ (R–Na), xảy ra phản ứng: 2R–Na + M2+ → R2Ca + 2 Na+ (với M2+: Ca2+, Mg2+).
- Nếu cột nhựa chỉ có khả năng trao đổi tối đa 0,38 mol Na+ thì lượng nhựa này đủ để làm mềm hoàn toàn 6,0 L nước cứng trên.
- Cho 6,0 L nước cứng chứa Ca2+ 0,020 mol/L, Mg2+ 0,010 mol/L đi qua cột nhựa trao đổi ion dạng Na+ (R–Na), xảy ra phản ứng: 2R–Na + M2+ → R2Ca + 2 Na+ (với M2+: Ca2+, Mg2+).
- Nếu cột nhựa chỉ có khả năng trao đổi tối đa 0,38 mol Na+ thì lượng nhựa này đủ để làm mềm hoàn toàn 6,0 L nước cứng trên.
Câu 28:
(Hóa 12 - Chương 8) Hoà tan hoàn toàn một lượng muối CuSO4 khan (màu trắng) vào cốc nước, thu được dung dịch X có màu xanh. Thêm tiếp dung dịch NH3 vào dung dịch X, thu được kết tủa màu xanh nhạt Y. Tiếp tục thêm dung dịch NH3 vào cốc đến khi kết tủa Y bị hoà tan hoàn toàn, thu được dung dịch chứa phức chất Z. Sơ đồ quá trình được mô tả như sau:
CuSO4H2OXNH3(aq)Y↓NH3(aq)Z
CuSO4H2OXNH3(aq)Y↓NH3(aq)Z
a.
Màu của các phức chất trong sơ đồ phụ thuộc vào phối tử.
b.
Màu xanh của dung dịch X gây ra do phức chất [Cu(H2O)6]2+.
c.
Khi nhỏ dung dịch NH3 vào cốc đến dư thấy kết tủa Y tan hoàn toàn đồng thời dung dịch chuyển sang màu xanh lam chứng tỏ phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2]2+ đã được tạo thành.
d.
Nếu thay dung dịch NH3 bằng dung dịch NaOH dư, ta cũng sẽ thu được hiện tượng tương tự là kết tủa Y tan tạo dung dịch xanh lam.
Câu 29:
(Hóa 10 - Chương 5) Ở một lò nung với công nghiệp, sử dụng nguyên liệu là đá vôi (chỉ chứa CaCO3 và tạp chất trơ); nhiên liệu là than đá (chỉ chứa carbon và tạp chất trơ). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 50\% lượng nhiệt tỏa ra từ nhiên liệu được hấp thụ để phân hủy đá vôi.
Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được cho trong bảng sau:
Để thu được 11,2 tấn CaO thì quá trình nung vôi đã thải ra môi trường a.106 mol CO2. Giá trị của a là bao nhiêu?
Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được cho trong bảng sau:
| Chất | CaCO3(s) | CaO(s) | CO2(g) |
| ΔfH298o (kJ/mol) | -1206,9 | -635,1 | -393,5 |
Để thu được 11,2 tấn CaO thì quá trình nung vôi đã thải ra môi trường a.106 mol CO2. Giá trị của a là bao nhiêu?
Câu 30:
(Hóa 11 - Chương 1) Phèn nhôm – kali (hay phèn chua) có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O, phèn sắt có công thức (NH4)2SO4.Fe2(SO4)3.24H2O được sử dụng như là chất keo tụ trong quá trình xử lí nước (nước thải, nước giếng khoan). Cho các nhận định sau:
(1) Phương trình thủy phân ion M3+ (Al3+ và Fe3+) được biểu diễn đơn giản như sau:
M3++3H2O⇌M(OH)3↓+3H+.
(2) Ion Al3+, Fe3+ dễ bị thủy phân trong nước tạo thành base tan và cho môi trường acid.
(3) Trong thực tế phèn nhôm được dùng để làm trong nước do tạo ra Al(OH)3 có khả năng hấp phụ, kéo theo các các bẩn lơ lửng lắng xuống.
(4) Ngoài tác dụng làm trong nước, dung dịch phèn chua còn có khả năng làm sạch gỉ sét trên inox.
(5) Để bảo quản dung dịch muối M3+ (Al3+ và Fe3+) trong phòng thí nghiệm người ta thường nhỏ vài giọt dung dịch acid vào trong lọ đựng dung dịch muối vì M3+ trong nước bị thủy phân thuận nghịch tạo dung dịch có môi trường acid, thêm acid (H+) làm cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều nghịch, hạn chế sự thủy phân của M3+.
Xếp các nhận định đúng theo số thứ tự tăng dần.
(1) Phương trình thủy phân ion M3+ (Al3+ và Fe3+) được biểu diễn đơn giản như sau:
M3++3H2O⇌M(OH)3↓+3H+.
(2) Ion Al3+, Fe3+ dễ bị thủy phân trong nước tạo thành base tan và cho môi trường acid.
(3) Trong thực tế phèn nhôm được dùng để làm trong nước do tạo ra Al(OH)3 có khả năng hấp phụ, kéo theo các các bẩn lơ lửng lắng xuống.
(4) Ngoài tác dụng làm trong nước, dung dịch phèn chua còn có khả năng làm sạch gỉ sét trên inox.
(5) Để bảo quản dung dịch muối M3+ (Al3+ và Fe3+) trong phòng thí nghiệm người ta thường nhỏ vài giọt dung dịch acid vào trong lọ đựng dung dịch muối vì M3+ trong nước bị thủy phân thuận nghịch tạo dung dịch có môi trường acid, thêm acid (H+) làm cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều nghịch, hạn chế sự thủy phân của M3+.
Xếp các nhận định đúng theo số thứ tự tăng dần.
Câu 31:
Hòa tan hoàn toàn một lượng muối CuSO₄ khan (màu trắng) vào cốc nước, thu được dung dịch X có màu xanh. Thêm tiếp dung dịch NH₃ vào dung dịch X, thu được kết tủa màu xanh nhạt Y. Tiếp tục thêm dung dịch NH₃ vào cốc đến khi kết tủa Y bị hoà tan hoàn toàn, thu được dung dịch chứa phức chất Z. Sơ đồ quá trình được mô tả như sau:
CuSO4H2OXNH3 (aq)Y↓NH3 (aq)Z
CuSO4H2OXNH3 (aq)Y↓NH3 (aq)Z
a.
Màu của các phức chất trong sơ đồ phụ thuộc vào phối tử.
b.
Màu xanh của dung dịch X gây ra do phức chất [Cu(H2O)6]2+.
c.
Khi nhỏ dung dịch NH₃ vào cốc đến đủ thấy kết tủa Y tan hoàn toàn đồng thời dung dịch chuyển sang màu xanh lam chứng tỏ phức chất [Cu(NH3)4(H2O)2]2+ đã được tạo thành.
d.
Nếu thay dung dịch NH₃ bằng dung dịch NaOH dư, ta cũng sẽ thu được hiện tượng tương tự là kết tủa Y tan tạo dung dịch xanh lam.
Câu 32:
Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen theo phương pháp Haber-Bosch. Phản ứng tổng hợp ammonia:
N2(g)+3H2(g)2NH3(g)ΔrH298∘=−91,8 kJ
Kết quả nghiên cứu sự phụ thuộc của hiệu suất tổng hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ của phản ứng được thể hiện ở đồ thị dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p148_f1]
Đồ thị sự phụ thuộc của hiệu suất tổng hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ phản ứng
(Nguồn: Cowbridge Chemistry Department: Making ammonia-The Haber praceess
http://ceschemistry.blogspot.com/2016/, truy cập ngày 22-3-2023.)
Nhận định nào sau đây là đúng?
N2(g)+3H2(g)2NH3(g)ΔrH298∘=−91,8 kJ
Kết quả nghiên cứu sự phụ thuộc của hiệu suất tổng hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ của phản ứng được thể hiện ở đồ thị dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p148_f1]
Đồ thị sự phụ thuộc của hiệu suất tổng hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ phản ứng
(Nguồn: Cowbridge Chemistry Department: Making ammonia-The Haber praceess
http://ceschemistry.blogspot.com/2016/, truy cập ngày 22-3-2023.)
Nhận định nào sau đây là đúng?
A.
Ở nhiệt độ 450°C và 250 atm, hiệu suất phản ứng đạt 50%.
B.
Nếu thực hiện phản ứng ở nhiệt độ càng thấp thì sẽ càng đạt hiệu quả kinh tế cao.
C.
Trong khoảng từ 350°C đến 550°C, hiệu suất thu ammonia tăng dần.
D.
Để tăng hiệu suất tổng hợp ammonia có thể đồng thời tăng áp suất và giảm nhiệt độ.
Câu 33:
Tinh dầu hoa hồng là tinh chất quý giá chiết xuất từ cánh hoa hồng, có màu vàng nhạt, mùi thơm nồng nàn, được dùng rộng rãi trong làm đẹp, trị liệu sức khỏe. Hợp chất hữu cơ (X) tạo nên mùi thơm của tinh dầu hoa hồng có công thức như sau:

Trong X có chứa nhóm chức nào sau đây?

Trong X có chứa nhóm chức nào sau đây?
A.
Aldehyde.
B.
Ketone.
C.
Phenol.
D.
Alcohol.
Câu 34:
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể rắn?
A.
Phenol.
B.
Ethanol.
C.
Toluene.
D.
Glycerol.
Câu 35:
Trên bao bì của phân DAP có ghi 18 – 46 – 0. Giá trị 46 trong bao bì trên có nghĩa là
A.
\%mN₂O₅.
B.
\%mN.
C.
\%mP₂O₅.
D.
\%mK₂O.
Câu 36:
Thủy phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được C₁₅H₃₁COONa và C₃H₅(OH)₃. Công thức của X là
A.
(C₁₅H₃₁COO)₃C₃H₅.
B.
(C₁₅H₃₁COO)₂C₂H₄.
C.
(C₁₅H₃₁COO)₂C₃H₅.
D.
(C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅.
Câu 37:
Cho sơ đồ (X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; T chỉ chứa một loại nhóm chức):
Câu 38:
Ở một lò nung với công nghiệp, sử dụng nguyên liệu là đá vôi (chỉ chứa CaCO₃ và tạp chất trơ); nhiên liệu là than đá (chỉ chứa carbon và tạp chất trơ). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 50% lượng nhiệt tỏa ra từ nhiên liệu được hấp thụ để phân hủy đá vôi.
Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được cho trong bảng sau:
Để thu được 11,2 tấn CaO thì quá trình nung với đá thải ra môi trường a.10⁶ mol CO₂. Giá trị của a là bao nhiêu?
Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được cho trong bảng sau:
| Chất | CaCO₃(s) | CaO(s) | CO₂(g) |
| ΔfH298o (kJ/mol) | -1206,9 | -635,1 | -393,5 |
Để thu được 11,2 tấn CaO thì quá trình nung với đá thải ra môi trường a.10⁶ mol CO₂. Giá trị của a là bao nhiêu?
Câu 39:
Phèn nhôm – kali (hay phèn chua) có công thức K₂SO₄.Al₂(SO₄)₃.24H₂O, phèn sắt có công thức (NH₄)₂SO₄.Fe₂(SO₄)₃.24H₂O được sử dụng như là chất keo tụ trong quá trình xử lí nước (nước thải, nước giếng khoan). Cho các nhận định sau:
(1) Phương trình thủy phân ion M³⁺ (Al³⁺ và Fe³⁺) được biểu diễn đơn giản như sau:
M3++3H2O⇌M(OH)3↓+3H+.
(2) Ion Al³⁺, Fe³⁺ dễ bị thủy phân trong nước tạo thành base tan và cho môi trường acid.
(3) Trong thực tế phèn nhôm được dùng để làm trong nước do tạo ra Al(OH)₃ có khả năng hấp phụ, kéo theo các các bẩn lơ lửng lắng xuống.
(4) Ngoài tác dụng làm trong nước, dung dịch phèn chua còn có khả năng làm sạch gỉ sét trên inox.
(5) Để bảo quản dung dịch muối M³⁺ (Al³⁺ và Fe³⁺) trong phòng thí nghiệm người ta thường nhỏ vài giọt dung dịch acid vào trong lọ đựng dung dịch muối vì M³⁺ trong nước bị thủy phân thuận nghịch tạo dung dịch có môi trường acid, thêm acid (H⁺) làm cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều nghịch, hạn chế sự thủy phân của M³⁺.
Xếp các nhận định đúng theo số thứ tự tăng dần.
(1) Phương trình thủy phân ion M³⁺ (Al³⁺ và Fe³⁺) được biểu diễn đơn giản như sau:
M3++3H2O⇌M(OH)3↓+3H+.
(2) Ion Al³⁺, Fe³⁺ dễ bị thủy phân trong nước tạo thành base tan và cho môi trường acid.
(3) Trong thực tế phèn nhôm được dùng để làm trong nước do tạo ra Al(OH)₃ có khả năng hấp phụ, kéo theo các các bẩn lơ lửng lắng xuống.
(4) Ngoài tác dụng làm trong nước, dung dịch phèn chua còn có khả năng làm sạch gỉ sét trên inox.
(5) Để bảo quản dung dịch muối M³⁺ (Al³⁺ và Fe³⁺) trong phòng thí nghiệm người ta thường nhỏ vài giọt dung dịch acid vào trong lọ đựng dung dịch muối vì M³⁺ trong nước bị thủy phân thuận nghịch tạo dung dịch có môi trường acid, thêm acid (H⁺) làm cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều nghịch, hạn chế sự thủy phân của M³⁺.
Xếp các nhận định đúng theo số thứ tự tăng dần.
Câu 40:
Khi đun 615 kg chất béo X (chỉ chứa 89% khối lượng triester của glycerol với acid béo) (còn 11% tạp chất trơ) với NaOH người ta sản xuất được 5000 viên xà phòng loại 120 gam chứa 80% khối lượng muối sodium của acid béo. Biết hiệu suất phản đạt 85% tính theo chất béo, khối lượng NaOH đã phản ứng là bao nhiêu kg (làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 41:
Trong các mẫu thực phẩm bổ sung BCAA phổ biến trên thị trường năm 2026, hàm lượng valine thường chiếm khoảng 25% tổng khối lượng các amino acid và chất phụ gia có trong sản phẩm. Để kiểm tra độ tinh khiết, một kỹ thuật viên lấy 8,9 gam mẫu hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Nếu giả sử độ tinh khiết của valine trong mẫu là 25% thì thể tích dung dịch NaOH 0,1M cần dùng để trung hoà vừa đủ dung dịch X trên là bao nhiêu mL? (làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 42:
[Hình cần kiểm tra lại: p149_f1]
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
X có tên gọi là methyl acetate.
B.
Phần trăm khối lượng carbon trong Z nhỏ hơn 50\%.
C.
W có công thức là: CH3COOC2H5.
D.
Tổng số nguyên tử trong T là 29.
Câu 43:
Tinh bột và cellulose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?
A.
Monosaccharide.
B.
Disaccharide.
C.
Polysaccharide.
D.
Oligosaccharide.
Câu 44:
Cho các phát biểu sau về saccharose:
(a) Saccharose không làm mất màu nước bromine.
(b) Saccharose tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
(c) Thủy phân saccharose thu được glucose và fructose.
(d) Saccharose có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.
Số phát biểu đúng là
(a) Saccharose không làm mất màu nước bromine.
(b) Saccharose tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
(c) Thủy phân saccharose thu được glucose và fructose.
(d) Saccharose có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
1.
Câu 45:
Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzene?
A.
Phenylamine.
B.
Propylamine.
C.
Ethylamine.
D.
Methylamine.
Câu 46:
Poly(vinyl acetate) bị thủy phân trong môi trường kiềm theo phản ứng sau:
CH2−CH∣OOCCH3n+nNaOHtoCH2−CH∣OHn+nCH3COONa
Phản ứng thủy phân nêu trên thuộc loại phản ứng
CH2−CH∣OOCCH3n+nNaOHtoCH2−CH∣OHn+nCH3COONa
Phản ứng thủy phân nêu trên thuộc loại phản ứng
A.
cắt mạch polymer.
B.
giữ nguyên mạch polymer.
C.
tăng mạch polymer.
D.
phân hủy polymer.
Câu 47:
Tơ sợi là một nguyên liệu quan trọng trong ngành dệt may và sản xuất vật liệu. Tơ sợi được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp. Các loại tơ sợi phổ biến bao gồm tơ sợi tự nhiên như tơ tằm, lông cừu, sợi cotton và tơ sợi tổng hợp như nylon,...
Cho các phát biểu sau đây:
(1) Tơ nylon-6,6 và tơ capron thuộc loại tơ polyamide.
(2) Quần áo được dệt bằng sợi len lông cừu, tơ tằm không nên giặt với xà phòng có độ kiềm cao.
(3) Tơ capron và tơ olon đều có thành phần chứa nhóm – CO – NH–.
(4) Tơ nylon – 6,6 kém bền trong môi trường kiềm mạnh.
Số phát biểu đúng là
Cho các phát biểu sau đây:
(1) Tơ nylon-6,6 và tơ capron thuộc loại tơ polyamide.
(2) Quần áo được dệt bằng sợi len lông cừu, tơ tằm không nên giặt với xà phòng có độ kiềm cao.
(3) Tơ capron và tơ olon đều có thành phần chứa nhóm – CO – NH–.
(4) Tơ nylon – 6,6 kém bền trong môi trường kiềm mạnh.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
1.
Câu 48:
[Hình cần kiểm tra lại: p154_f1]
Cho các phát biểu sau đây:
(1) Trong công thức cấu tạo của Vitamin B12 có nhóm chức amide.
(2) Vitamin B12 có nguyên tử trung tâm là Co.
(3) Nguyên tử trung tâm có số phối trí bằng 6.
(4) Vitamin B12 có dạng hình học bất đối.
Xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Cho các phát biểu sau đây:
(1) Trong công thức cấu tạo của Vitamin B12 có nhóm chức amide.
(2) Vitamin B12 có nguyên tử trung tâm là Co.
(3) Nguyên tử trung tâm có số phối trí bằng 6.
(4) Vitamin B12 có dạng hình học bất đối.
Xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
a.
Trong công thức cấu tạo của Vitamin B12 có nhóm chức amide.
b.
Vitamin B12 có nguyên tử trung tâm là Co.
c.
Nguyên tử trung tâm có số phối trí bằng 6.
d.
Vitamin B12 có dạng hình học bất đối.
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề 14 — Mã đề: 2422 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | 45 | 46 | 47 | 48 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 45 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 46 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 47 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 48 (Chọn —):Đáp án đúng là —.