Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề 14 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề 14 với 48 câu hỏi, bao gồm kiến thức từ Chương 4. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 48 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề 14

  1. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 1) Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
  2. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 3) Cho các hợp chất sau: SO 2, NaCl, H 2O, K 2O, BaO, CaF 2, HCl. Số hợp chất có chứa liên kết ion là
  3. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 7) Ion halide nào sau đây có nhiều nhất trong nước biển?
  4. Câu 1: (Hóa 11 - Chương 2) Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen theo phương pháp Haber-Bosch. Phản ứng tổng hợp ammonia: Kết quả nghiên cứu sự phụ thuộc của hi
  5. Câu 1: (Hóa 11 - Chương 3) Tinh dầu hoa hồng là tinh chất quý giá chiết xuất từ cánh hoa hồng, có màu vàng nhạt, mùi thơm nồng nàn, được dùng rộng rãi trong làm đẹp, trị liệu sức khỏe. Hợ
  6. Câu 1: (Hóa 11 - Chương 5) Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể rắn?
  7. Câu 1: (Hóa 11 – Chuyên đề) Trên bao bì của phân DAP có ghi 18 – 46 – 0. Giá trị 46 trong bao bì trên có nghĩa là
  8. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 1) Thủy phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được C 15 H 31 COONa và C 3H 5(OH) 3. Công thức của X là
  9. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 1) Cho sơ đồ (X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; T chỉ chứa một loại nhóm chức): Phát biểu nào sau đây đúng?
  10. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 2) Tinh bột và cellulose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?
  11. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 2) Cho các phát biểu sau về saccharose: (a) Saccharose không làm mất màu nước bromine. (b) Saccharose tác dụng với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm, đun nóng tạo kết
  12. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 3) Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzene?
  13. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 4) Poly(vinyl acetate) bị thủy phân trong môi trường kiềm theo phản ứng sau: Phản ứng thủy phân nêu trên thuộc loại phản ứng
  14. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 4) Tơ sợi là một nguyên liệu quan trọng trong ngành dệt may và sản xuất vật liệu. Tơ sợi được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp. Các loại tơ
  15. Câu 1: (Hóa 12 – Chuyên đề) Tiểu phân mang electron độc thân gọi là gốc tự do như: Cl , CH 3 , các tiểu phân này xuất hiện trong cơ chế thế gốc tự do. Ví dụ như phản ứng chlorine với meth
  16. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 5) Cho các cặp oxi hoá – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hoá – khử Li +/Li Mg 2+ /Mg Zn 2+ /Zn Ag +/Ag Thế điện cực chuẩn, V –3,040 –
  17. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 6) Nhôm (Al) là nguyên tố phổ biến thứ ba (sau oxygen và silicon) và là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất, trong tự nhiên quặng chính chứa nhôm là bauxite.
  18. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 7) Khi đốt nóng tinh thể NaCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
  19. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 3) Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tính chất của protein trong lòng trắng trứng theo các bước sau: Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2), mỗi
  20. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 6) Cho các phản ứng hóa học điều chế kim loại sau: (1) CuO + CO t 0 Cu + CO 2. (2) 2CuSO 4 + 2H 2O điện phân 2Cu + O 2 + 2H 2SO 4 (3) Fe + CuSO 4 FeSO 4 + Cu (4) 2
  21. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 8) Vitamin B12 (cobalamin) là một phức chất kim loại rất đặc biệt, có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và y học. Vitamin B12 có công thức cấu tạo được mô t
  22. Câu 1: Cho các cặp oxi hoá – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hoá – khử Li + /Li Mg 2+ /Mg Zn 2+ /Zn Ag + /Ag Thế điện cực chuẩn, V –3,040 –2,356 –0,762 +0,79
  23. Câu 1: Nhôm (Al) là nguyên tố phổ biến thứ ba (sau oxyen và silicon) và là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất, trong tự nhiên quặng chính chứa nhôm là bauxite. Thành phần chính của
  24. Câu 1: Khi đốt nóng tinh thể NaCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
  25. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 3) Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tính chất của protein trong lòng trắng trứng theo các bước sau: Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2), mỗi
  26. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 5) Pin Zn-Cu được thiết lập ở điều kiện chuẩn với cầu muối chứa dung dịch bão hòa KNO 3 (như sơ đồ dưới đây). Cho biết: E 0 Cu 2+ /Cu =+0,34V, E 0 Zn 2+ /Zn =-0,76
  27. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 7) Nước cứng là nguyên nhân gây ra nhiều tác hại trong các ngành công nghiệp. Do vậy, độ cứng của nước công nghiệp cần được kiểm soát chặt chẽ nhằm tránh những tổn
  28. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 8) Hoà tan hoàn toàn một lượng muối CuSO 4 khan (màu trắng) vào cốc nước, thu được dung dịch X có màu xanh. Thêm tiếp dung dịch NH 3 vào dung dịch X, thu được kết
  29. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 5) Ở một lò nung với công nghiệp, sử dụng nguyên liệu là đá vôi (chỉ chứa CaCO 3 và tạp chất trơ); nhiên liệu là than đá (chỉ chứa carbon và tạp chất trơ). Biết cá
  30. Câu 1: (Hóa 11 - Chương 1) Phèn nhôm – kali (hay phèn chua) có công thức K 2SO 4.Al 2(SO 4) 3.24H 2O, phèn sắt có công thức (NH 4) 2SO 4.Fe 2(SO 4) 3.24H 2O được sử dụng như là chất keo t
  31. Câu 1: Hòa tan hoàn toàn một lượng muối CuSO₄ khan (màu trắng) vào cốc nước, thu được dung dịch X có màu xanh. Thêm tiếp dung dịch NH₃ vào dung dịch X, thu được kết tủa màu xanh nhạt Y. T
  32. Câu 1: Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen theo phương pháp Haber-Bosch. Phản ứng tổng hợp ammonia: Kết quả nghiên cứu sự phụ thuộc của hiệu suất tổng hợp amm
  33. Câu 1: Tinh dầu hoa hồng là tinh chất quý giá chiết xuất từ cánh hoa hồng, có màu vàng nhạt, mùi thơm nồng nàn, được dùng rộng rãi trong làm đẹp, trị liệu sức khỏe. Hợp chất hữu cơ (X) tạ
  34. Câu 1: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể rắn?
  35. Câu 1: Trên bao bì của phân DAP có ghi 18 – 46 – 0. Giá trị 46 trong bao bì trên có nghĩa là
  36. Câu 1: Thủy phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được C₁₅H₃₁COONa và C₃H₅(OH)₃. Công thức của X là
  37. Câu 1: Cho sơ đồ (X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; T chỉ chứa một loại nhóm chức):
  38. Câu 1: Ở một lò nung với công nghiệp, sử dụng nguyên liệu là đá vôi (chỉ chứa CaCO₃ và tạp chất trơ); nhiên liệu là than đá (chỉ chứa carbon và tạp chất trơ). Biết các phản ứng xảy ra hoà
  39. Câu 1: Phèn nhôm – kali (hay phèn chua) có công thức K₂SO₄.Al₂(SO₄)₃.24H₂O, phèn sắt có công thức (NH₄)₂SO₄.Fe₂(SO₄)₃.24H₂O được sử dụng như là chất keo tụ trong quá trình xử lí nước (nướ
  40. Câu 1: Khi đun 615 kg chất béo X (chỉ chứa 89% khối lượng triester của glycerol với acid béo) (còn 11% tạp chất trơ) với NaOH người ta sản xuất được 5000 viên xà phòng loại 120 gam chứa 8
  41. Câu 1: Trong các mẫu thực phẩm bổ sung BCAA phổ biến trên thị trường năm 2026, hàm lượng valine thường chiếm khoảng 25% tổng khối lượng các amino acid và chất phụ gia có trong sản phẩm. Đ
  42. Câu 1: [Hình cần kiểm tra lại: p149 f1] Phát biểu nào sau đây đúng?
  43. Câu 1: Tinh bột và cellulose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?
  44. Câu 1: Cho các phát biểu sau về saccharose: (a) Saccharose không làm mất màu nước bromine. (b) Saccharose tác dụng với Cu(OH) 2 trong môi trường kiềm, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch. (c) Th
  45. Câu 1: Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzene?
  46. Câu 1: Poly(vinyl acetate) bị thủy phân trong môi trường kiềm theo phản ứng sau: Phản ứng thủy phân nêu trên thuộc loại phản ứng
  47. Câu 1: Tơ sợi là một nguyên liệu quan trọng trong ngành dệt may và sản xuất vật liệu. Tơ sợi được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp. Các loại tơ sợi phổ biến bao gồ
  48. Câu 1: [Hình cần kiểm tra lại: p154 f1] Cho các phát biểu sau đây: (1) Trong công thức cấu tạo của Vitamin B12 có nhóm chức amide. (2) Vitamin B12 có nguyên tử trung tâm là Co. (3) Nguyên

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề 14

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề 14 với 48 câu hỏi, bao gồm kiến thức từ Chương 4. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
48 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề 14
Cấu trúc & Thời lượng48 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 33 câu (tối đa 4,587 điểm — 0,139 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 8 câu (tối đa 4,448 điểm — 1 ý: 0,056đ • 2 ý: 0,139đ • 3 ý: 0,278đ • 4 ý: 0,556đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 7 câu (tối đa 0,973 điểm — 0,139 điểm / câu đúng)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Môn Hóa Học • THPT • 2026
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: làm từng câu (CBT), cuộn toàn bộ đề hoặc phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Tải đề thi (PDF)
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (48 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tải đề PDF
(Hóa 10 - Chương 1) Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A.
neutron, electron.
B.
electron, neutron, proton.
C.
electron, proton.
D.
proton, neutron.
(Hóa 10 - Chương 3) Cho các hợp chất sau: , NaCl, , , BaO, , HCl. Số hợp chất có chứa liên kết ion là
A.
1.
B.
2.
C.
3.
D.
4.
(Hóa 10 - Chương 7) Ion halide nào sau đây có nhiều nhất trong nước biển?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
(Hóa 11 - Chương 2) Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen theo phương pháp Haber-Bosch. Phản ứng tổng hợp ammonia:

Kết quả nghiên cứu sự phụ thuộc của hiệu suất tổng hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ của phản ứng được thể hiện ở đồ thị dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p143_f1]
Đồ thị sự phụ thuộc của hiệu suất tổng hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ phản ứng
(Nguồn: Cowbridge Chemistry Department: Making ammonia-The Haber pracess http://ceschemistry.blogspot.com/2016/, truy cập ngày 22-3-2023.)
Nhận định nào sau đây là đúng?
A.
Ở nhiệt độ 450°C và 250 atm, hiệu suất phản ứng đạt 50\%.
B.
Nếu thực hiện phản ứng ở nhiệt độ càng thấp thì sẽ càng đạt hiệu quả kinh tế cao.
C.
Trong khoảng từ 350°C đến 550°C, hiệu suất thu ammonia tăng dần.
D.
Để tăng hiệu suất tổng hợp ammonia có thể đồng thời tăng áp suất và giảm nhiệt độ.
(Hóa 11 - Chương 3) Tinh dầu hoa hồng là tinh chất quý giá chiết xuất từ cánh hoa hồng, có màu vàng nhạt, mùi thơm nồng nàn, được dùng rộng rãi trong làm đẹp, trị liệu sức khỏe. Hợp chất hữu cơ (X) tạo nên mùi thơm của tinh dầu hoa hồng có công thức như sau:
Hình từ đề gốc
Trong X có chứa nhóm chức nào sau đây?
A.
Aldehyde.
B.
Ketone.
C.
Phenol.
D.
Alcohol.
Xem đầy đủ toàn bộ 43 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 48)
(Hóa 11 - Chương 5) Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể rắn?
A.
Phenol.
B.
Ethanol.
C.
Toluene.
D.
Glycerol.
(Hóa 11 – Chuyên đề) Trên bao bì của phân DAP có ghi 18 – 46 – 0. Giá trị 46 trong bao bì trên có nghĩa là
A.
\%.
B.
\%.
C.
\%.
D.
\%.
(Hóa 12 - Chương 1) Thủy phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được và . Công thức của X là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
(Hóa 12 - Chương 1) Cho sơ đồ (X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; T chỉ chứa một loại nhóm chức):
Hình từ đề gốc
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
X có tên gọi là methyl acetate.
B.
Phần trăm khối lượng carbon trong Z nhỏ hơn 50\%.
C.
W có công thức là: CHCOOCH.
D.
Tổng số nguyên tử trong T là 29.
(Hóa 12 - Chương 2) Tinh bột và cellulose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?
A.
Monosaccharide.
B.
Disaccharide.
C.
Polysaccharide.
D.
Oligosaccharide.
(Hóa 12 - Chương 2) Cho các phát biểu sau về saccharose:
(a) Saccharose không làm mất màu nước bromine.
(b) Saccharose tác dụng với Cu(OH) trong môi trường kiềm, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
(c) Thủy phân saccharose thu được glucose và fructose.
(d) Saccharose có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
1.
(Hóa 12 - Chương 3) Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzene?
A.
Phenylamine.
B.
Propylamine.
C.
Ethylamine.
D.
Methylamine.
(Hóa 12 - Chương 4) Poly(vinyl acetate) bị thủy phân trong môi trường kiềm theo phản ứng sau:

Phản ứng thủy phân nêu trên thuộc loại phản ứng
A.
cắt mạch polymer.
B.
giữ nguyên mạch polymer.
C.
tăng mạch polymer.
D.
phân hủy polymer.
(Hóa 12 - Chương 4) Tơ sợi là một nguyên liệu quan trọng trong ngành dệt may và sản xuất vật liệu. Tơ sợi được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp. Các loại tơ sợi phổ biến bao gồm tơ sợi tự nhiên như tơ tằm, lông cừu, sợi cotton và tơ sợi tổng hợp như nylon,...
Cho các phát biểu sau đây:
(1) Tơ nylon-6,6 và tơ capron thuộc loại tơ polyamide.
(2) Quần áo được dệt bằng sợi len lông cừu, tơ tằm không nên giặt với xà phòng có độ kiềm cao.
(3) Tơ capron và tơ olon đều có thành phần chứa nhóm – CO – NH–.
(4) Tơ nylon – 6,6 kém bền trong môi trường kiềm mạnh.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
1.
(Hóa 12 – Chuyên đề) Tiểu phân mang electron độc thân gọi là gốc tự do như: , , các tiểu phân này xuất hiện trong cơ chế thế gốc tự do. Ví dụ như phản ứng chlorine với methane tạo methyl chloride xảy ra theo cơ chế gốc tự do gồm 3 giai đoạn sau:
+ Giai đoạn khởi mầu:
+ Giai đoạn phát triển mạch: ,

....................
+ Giai đoạn tất mạch: Các gốc tự do kết hợp lại với nhau tạo phân tử.
Phân tử nào sau đây không được hình thành trong giai đoạn tất mạch?
A.
Cl.
B.
HCl.
C.
CH-CH.
D.
CHCl.
(Hóa 12 - Chương 5) Cho các cặp oxi hoá – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hoá – khử/Li/Mg/Zn/Ag
Thế điện cực chuẩn, V–3,040–2,356–0,762+0,799

Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử yếu nhất là
A.
Mg.
B.
Zn.
C.
Ag.
D.
Li.
(Hóa 12 - Chương 6) Nhôm (Al) là nguyên tố phổ biến thứ ba (sau oxygen và silicon) và là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất, trong tự nhiên quặng chính chứa nhôm là bauxite. Thành phần chính của quặng bauxite là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
(Hóa 12 - Chương 7) Khi đốt nóng tinh thể NaCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
A.
đỏ cam.
B.
tím nhạt.
C.
vàng.
D.
đỏ tía.
(Hóa 12 - Chương 3) Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tính chất của protein trong lòng trắng trứng theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2), mỗi ống 2 mL dung dịch lòng trắng trứng.
Bước 2: Đun nóng ống nghiệm (1) trên ngọn lửa đèn cồn trong 2 – 3 phút thấy xuất hiện chất rắn màu trắng.
Bước 3: Thêm vài giọt dung dịch đặc vào ống nghiệm (2) thu được sản phẩm màu vàng.
a) Trong lòng trắng trứng chứa nhiều albumin.
b) Chất rắn màu trắng xuất hiện ở bước 2 là do cấu trúc của protein bị biến đổi.
c) Màu vàng của sản phẩm ở bước 3 là do phản ứng nitrate hóa vòng thơm có trong protein.
d) Ở bước 3, nếu thay dung dịch đặc bằng đặc thì ở ống nghiệm (2) vẫn thu được sản phẩm màu vàng.
a.
Trong lòng trắng trứng chứa nhiều albumin.
b.
Chất rắn màu trắng xuất hiện ở bước 2 là do cấu trúc của protein bị biến đổi.
c.
Màu vàng của sản phẩm ở bước 3 là do phản ứng nitrate hóa vòng thơm có trong protein.
d.
Ở bước 3, nếu thay dung dịch đặc bằng đặc thì ở ống nghiệm (2) vẫn thu được sản phẩm màu vàng.
(Hóa 12 - Chương 6) Cho các phản ứng hóa học điều chế kim loại sau:
(1) CuO + CO Cu + CO.
(2) 2CuSO + 2HO 2Cu + O + 2HSO
(3) Fe + CuSO FeSO + Cu
(4) 2NaCl 2Na + Cl.
Gán các phản ứng trên vào đúng các phương pháp điều chế theo thứ tự sau thành bộ bốn số: phương pháp thủy luyện, phương pháp nhiệt luyện, phương pháp điện phân dung dịch, phương pháp điện phân nóng chảy. (ví dụ như: 1234 hay 2341, …)
(Hóa 12 - Chương 8) Vitamin B12 (cobalamin) là một phức chất kim loại rất đặc biệt, có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống và y học. Vitamin B12 có công thức cấu tạo được mô tả như hình dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p147_f1]
Cho các phát biểu sau đây:
(1) Trong công thức cấu tạo của Vitamin B12 có nhóm chức amide.
(2) Vitamin B12 có nguyên tử trung tâm là Co.
(3) Nguyên tử trung tâm có số phối trí bằng 6.
(4) Vitamin B12 có dạng hình học bất diện.
Xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
1.
Trong công thức cấu tạo của Vitamin B12 có nhóm chức amide.
2.
Vitamin B12 có nguyên tử trung tâm là Co.
3.
Nguyên tử trung tâm có số phối trí bằng 6.
4.
Vitamin B12 có dạng hình học bất diện.
Cho các cặp oxi hoá – khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hoá – khửLi/LiMg/MgZn/ZnAg/Ag
Thế điện cực chuẩn, V–3,040–2,356–0,762+0,799

Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử yếu nhất là
A.
Mg.
B.
Zn.
C.
Ag.
D.
Li.
Nhôm (Al) là nguyên tố phổ biến thứ ba (sau oxyen và silicon) và là kim loại phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất, trong tự nhiên quặng chính chứa nhôm là bauxite. Thành phần chính của quặng bauxite là
A.
NaAlF.
B.
AlO.2HO.
C.
KAl(SO).12HO.
D.
KO.AlO.6SiO.
Khi đốt nóng tinh thể NaCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
A.
đỏ cam.
B.
tím nhạt.
C.
vàng.
D.
đỏ tía.
(Hóa 12 - Chương 3) Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm nghiên cứu tính chất của protein trong lòng trắng trứng theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2), mỗi ống 2 mL dung dịch lòng trắng trứng.
Bước 2: Đun nóng ống nghiệm (1) trên ngọn lửa đèn cồn trong 2 – 3 phút thấy xuất hiện chất rắn màu trắng.
Bước 3: Thêm vài giọt dung dịch HNO đặc vào ống nghiệm (2) thu được sản phẩm màu vàng.
a.
Trong lòng trắng trứng chứa nhiều albumin.
b.
Chất rắn màu trắng xuất hiện ở bước 2 là do cấu trúc của protein bị biến đổi.
c.
Màu vàng của sản phẩm ở bước 3 là do phản ứng nitrate hóa vòng thơm có trong protein.
d.
Ở bước 3, nếu thay dung dịch HNO đặc bằng HSO đặc thì ở ống nghiệm (2) vẫn thu được sản phẩm màu vàng.
(Hóa 12 - Chương 5) Pin Zn-Cu được thiết lập ở điều kiện chuẩn với cầu muối chứa dung dịch bão hòa KNO (như sơ đồ dưới đây). Cho biết: ,
Hình từ đề gốc
Sơ đồ pin Zn-Cu
a.
Thanh kẽm đóng vai trò là cực âm.
b.
Khi pin hoạt các electron từ thanh kẽm di chuyển sang thanh đồng thông qua cầu muối.
c.
Nếu cầu muối là KCl, thì ion K di chuyển vào cốc chứa dung dịch ZnSO.
d.
Suất điện động chuẩn của pin Zn-Cu là 1,102V.
(Hóa 12 - Chương 7) Nước cứng là nguyên nhân gây ra nhiều tác hại trong các ngành công nghiệp. Do vậy, độ cứng của nước công nghiệp cần được kiểm soát chặt chẽ nhằm tránh những tổn hại cho các thiết bị sử dụng nước như lò hơi, tháp giải nhiệt,…
a.
Nước cứng là nước chứa nhiều ion Mg, Ca.
b.
Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và trong sản xuất công nghiệp nên cần xử lý trước khi sử dụng.
c.
Làm mềm nước cứng theo phương pháp kết tủa là thay cation Ca, Mg bằng ion khác để làm mềm nước cứng.
d.
Sử dụng phương pháp trao đổi ion để làm mềm nước cứng như sau:
- Cho 6,0 L nước cứng chứa Ca 0,020 mol/L, Mg 0,010 mol/L đi qua cột nhựa trao đổi ion dạng Na (R–Na), xảy ra phản ứng: 2R–Na + M → RCa + 2 Na (với M: Ca, Mg).
- Nếu cột nhựa chỉ có khả năng trao đổi tối đa 0,38 mol Na thì lượng nhựa này đủ để làm mềm hoàn toàn 6,0 L nước cứng trên.
(Hóa 12 - Chương 8) Hoà tan hoàn toàn một lượng muối CuSO khan (màu trắng) vào cốc nước, thu được dung dịch X có màu xanh. Thêm tiếp dung dịch NH vào dung dịch X, thu được kết tủa màu xanh nhạt Y. Tiếp tục thêm dung dịch NH vào cốc đến khi kết tủa Y bị hoà tan hoàn toàn, thu được dung dịch chứa phức chất Z. Sơ đồ quá trình được mô tả như sau:
a.
Màu của các phức chất trong sơ đồ phụ thuộc vào phối tử.
b.
Màu xanh của dung dịch X gây ra do phức chất [Cu(HO)].
c.
Khi nhỏ dung dịch NH vào cốc đến dư thấy kết tủa Y tan hoàn toàn đồng thời dung dịch chuyển sang màu xanh lam chứng tỏ phức chất đã được tạo thành.
d.
Nếu thay dung dịch NH bằng dung dịch NaOH dư, ta cũng sẽ thu được hiện tượng tương tự là kết tủa Y tan tạo dung dịch xanh lam.
(Hóa 10 - Chương 5) Ở một lò nung với công nghiệp, sử dụng nguyên liệu là đá vôi (chỉ chứa CaCO và tạp chất trơ); nhiên liệu là than đá (chỉ chứa carbon và tạp chất trơ). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 50\% lượng nhiệt tỏa ra từ nhiên liệu được hấp thụ để phân hủy đá vôi.
Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được cho trong bảng sau:
ChấtCaCO(s)CaO(s)CO(g)
(kJ/mol)-1206,9-635,1-393,5

Để thu được 11,2 tấn CaO thì quá trình nung vôi đã thải ra môi trường a.10 mol CO. Giá trị của a là bao nhiêu?
(Hóa 11 - Chương 1) Phèn nhôm – kali (hay phèn chua) có công thức KSO.Al(SO).24HO, phèn sắt có công thức (NH)SO.Fe(SO).24HO được sử dụng như là chất keo tụ trong quá trình xử lí nước (nước thải, nước giếng khoan). Cho các nhận định sau:
(1) Phương trình thủy phân ion M (Al và Fe) được biểu diễn đơn giản như sau:

(2) Ion Al, Fe dễ bị thủy phân trong nước tạo thành base tan và cho môi trường acid.
(3) Trong thực tế phèn nhôm được dùng để làm trong nước do tạo ra Al(OH) có khả năng hấp phụ, kéo theo các các bẩn lơ lửng lắng xuống.
(4) Ngoài tác dụng làm trong nước, dung dịch phèn chua còn có khả năng làm sạch gỉ sét trên inox.
(5) Để bảo quản dung dịch muối M (Al và Fe) trong phòng thí nghiệm người ta thường nhỏ vài giọt dung dịch acid vào trong lọ đựng dung dịch muối vì M trong nước bị thủy phân thuận nghịch tạo dung dịch có môi trường acid, thêm acid (H) làm cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều nghịch, hạn chế sự thủy phân của M.
Xếp các nhận định đúng theo số thứ tự tăng dần.
Hòa tan hoàn toàn một lượng muối CuSO₄ khan (màu trắng) vào cốc nước, thu được dung dịch X có màu xanh. Thêm tiếp dung dịch NH₃ vào dung dịch X, thu được kết tủa màu xanh nhạt Y. Tiếp tục thêm dung dịch NH₃ vào cốc đến khi kết tủa Y bị hoà tan hoàn toàn, thu được dung dịch chứa phức chất Z. Sơ đồ quá trình được mô tả như sau:
a.
Màu của các phức chất trong sơ đồ phụ thuộc vào phối tử.
b.
Màu xanh của dung dịch X gây ra do phức chất .
c.
Khi nhỏ dung dịch NH₃ vào cốc đến đủ thấy kết tủa Y tan hoàn toàn đồng thời dung dịch chuyển sang màu xanh lam chứng tỏ phức chất đã được tạo thành.
d.
Nếu thay dung dịch NH₃ bằng dung dịch NaOH dư, ta cũng sẽ thu được hiện tượng tương tự là kết tủa Y tan tạo dung dịch xanh lam.
Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp từ nitrogen và hydrogen theo phương pháp Haber-Bosch. Phản ứng tổng hợp ammonia:



Kết quả nghiên cứu sự phụ thuộc của hiệu suất tổng hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ của phản ứng được thể hiện ở đồ thị dưới đây:

[Hình cần kiểm tra lại: p148_f1]

Đồ thị sự phụ thuộc của hiệu suất tổng hợp ammonia vào áp suất và nhiệt độ phản ứng
(Nguồn: Cowbridge Chemistry Department: Making ammonia-The Haber praceess
http://ceschemistry.blogspot.com/2016/, truy cập ngày 22-3-2023.)

Nhận định nào sau đây là đúng?
A.
Ở nhiệt độ 450°C và 250 atm, hiệu suất phản ứng đạt 50%.
B.
Nếu thực hiện phản ứng ở nhiệt độ càng thấp thì sẽ càng đạt hiệu quả kinh tế cao.
C.
Trong khoảng từ 350°C đến 550°C, hiệu suất thu ammonia tăng dần.
D.
Để tăng hiệu suất tổng hợp ammonia có thể đồng thời tăng áp suất và giảm nhiệt độ.
Tinh dầu hoa hồng là tinh chất quý giá chiết xuất từ cánh hoa hồng, có màu vàng nhạt, mùi thơm nồng nàn, được dùng rộng rãi trong làm đẹp, trị liệu sức khỏe. Hợp chất hữu cơ (X) tạo nên mùi thơm của tinh dầu hoa hồng có công thức như sau:

Hình từ đề gốc

Trong X có chứa nhóm chức nào sau đây?
A.
Aldehyde.
B.
Ketone.
C.
Phenol.
D.
Alcohol.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây tồn tại ở thể rắn?
A.
Phenol.
B.
Ethanol.
C.
Toluene.
D.
Glycerol.
Trên bao bì của phân DAP có ghi 18 – 46 – 0. Giá trị 46 trong bao bì trên có nghĩa là
A.
\%mN₂O₅.
B.
\%mN.
C.
\%mP₂O₅.
D.
\%mK₂O.
Thủy phân hoàn toàn triglyceride X trong dung dịch NaOH thu được C₁₅H₃₁COONa và C₃H₅(OH)₃. Công thức của X là
A.
(C₁₅H₃₁COO)₃C₃H₅.
B.
(C₁₅H₃₁COO)₂C₂H₄.
C.
(C₁₅H₃₁COO)₂C₃H₅.
D.
(C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅.
Cho sơ đồ (X, Y, Z, T, W là các hợp chất hữu cơ khác nhau; T chỉ chứa một loại nhóm chức):
Ở một lò nung với công nghiệp, sử dụng nguyên liệu là đá vôi (chỉ chứa CaCO₃ và tạp chất trơ); nhiên liệu là than đá (chỉ chứa carbon và tạp chất trơ). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và 50% lượng nhiệt tỏa ra từ nhiên liệu được hấp thụ để phân hủy đá vôi.
Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất được cho trong bảng sau:
ChấtCaCO₃(s)CaO(s)CO₂(g)
(kJ/mol)-1206,9-635,1-393,5

Để thu được 11,2 tấn CaO thì quá trình nung với đá thải ra môi trường a.10⁶ mol CO₂. Giá trị của a là bao nhiêu?
Phèn nhôm – kali (hay phèn chua) có công thức K₂SO₄.Al₂(SO₄)₃.24H₂O, phèn sắt có công thức (NH₄)₂SO₄.Fe₂(SO₄)₃.24H₂O được sử dụng như là chất keo tụ trong quá trình xử lí nước (nước thải, nước giếng khoan). Cho các nhận định sau:
(1) Phương trình thủy phân ion M³⁺ (Al³⁺ và Fe³⁺) được biểu diễn đơn giản như sau:

(2) Ion Al³⁺, Fe³⁺ dễ bị thủy phân trong nước tạo thành base tan và cho môi trường acid.
(3) Trong thực tế phèn nhôm được dùng để làm trong nước do tạo ra Al(OH)₃ có khả năng hấp phụ, kéo theo các các bẩn lơ lửng lắng xuống.
(4) Ngoài tác dụng làm trong nước, dung dịch phèn chua còn có khả năng làm sạch gỉ sét trên inox.
(5) Để bảo quản dung dịch muối M³⁺ (Al³⁺ và Fe³⁺) trong phòng thí nghiệm người ta thường nhỏ vài giọt dung dịch acid vào trong lọ đựng dung dịch muối vì M³⁺ trong nước bị thủy phân thuận nghịch tạo dung dịch có môi trường acid, thêm acid (H⁺) làm cân bằng hoá học chuyển dịch theo chiều nghịch, hạn chế sự thủy phân của M³⁺.
Xếp các nhận định đúng theo số thứ tự tăng dần.
Khi đun 615 kg chất béo X (chỉ chứa 89% khối lượng triester của glycerol với acid béo) (còn 11% tạp chất trơ) với NaOH người ta sản xuất được 5000 viên xà phòng loại 120 gam chứa 80% khối lượng muối sodium của acid béo. Biết hiệu suất phản đạt 85% tính theo chất béo, khối lượng NaOH đã phản ứng là bao nhiêu kg (làm tròn đến hàng đơn vị).
Trong các mẫu thực phẩm bổ sung BCAA phổ biến trên thị trường năm 2026, hàm lượng valine thường chiếm khoảng 25% tổng khối lượng các amino acid và chất phụ gia có trong sản phẩm. Để kiểm tra độ tinh khiết, một kỹ thuật viên lấy 8,9 gam mẫu hoà tan vào nước thu được dung dịch X. Nếu giả sử độ tinh khiết của valine trong mẫu là 25% thì thể tích dung dịch NaOH 0,1M cần dùng để trung hoà vừa đủ dung dịch X trên là bao nhiêu mL? (làm tròn đến hàng đơn vị)
[Hình cần kiểm tra lại: p149_f1]

Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
X có tên gọi là methyl acetate.
B.
Phần trăm khối lượng carbon trong Z nhỏ hơn 50\%.
C.
W có công thức là: CHCOOCH.
D.
Tổng số nguyên tử trong T là 29.
Tinh bột và cellulose thuộc loại carbohydrate nào sau đây?
A.
Monosaccharide.
B.
Disaccharide.
C.
Polysaccharide.
D.
Oligosaccharide.
Cho các phát biểu sau về saccharose:
(a) Saccharose không làm mất màu nước bromine.
(b) Saccharose tác dụng với Cu(OH) trong môi trường kiềm, đun nóng tạo kết tủa đỏ gạch.
(c) Thủy phân saccharose thu được glucose và fructose.
(d) Saccharose có nhiều trong cây mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
2.
C.
3.
D.
1.
Trong phân tử chất nào sau đây có chứa vòng benzene?
A.
Phenylamine.
B.
Propylamine.
C.
Ethylamine.
D.
Methylamine.
Poly(vinyl acetate) bị thủy phân trong môi trường kiềm theo phản ứng sau:

Phản ứng thủy phân nêu trên thuộc loại phản ứng
A.
cắt mạch polymer.
B.
giữ nguyên mạch polymer.
C.
tăng mạch polymer.
D.
phân hủy polymer.
Tơ sợi là một nguyên liệu quan trọng trong ngành dệt may và sản xuất vật liệu. Tơ sợi được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp. Các loại tơ sợi phổ biến bao gồm tơ sợi tự nhiên như tơ tằm, lông cừu, sợi cotton và tơ sợi tổng hợp như nylon,...
Cho các phát biểu sau đây:
(1) Tơ nylon-6,6 và tơ capron thuộc loại tơ polyamide.
(2) Quần áo được dệt bằng sợi len lông cừu, tơ tằm không nên giặt với xà phòng có độ kiềm cao.
(3) Tơ capron và tơ olon đều có thành phần chứa nhóm – CO – NH–.
(4) Tơ nylon – 6,6 kém bền trong môi trường kiềm mạnh.
Số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
1.
[Hình cần kiểm tra lại: p154_f1]

Cho các phát biểu sau đây:
(1) Trong công thức cấu tạo của Vitamin B12 có nhóm chức amide.
(2) Vitamin B12 có nguyên tử trung tâm là Co.
(3) Nguyên tử trung tâm có số phối trí bằng 6.
(4) Vitamin B12 có dạng hình học bất đối.
Xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
a.
Trong công thức cấu tạo của Vitamin B12 có nhóm chức amide.
b.
Vitamin B12 có nguyên tử trung tâm là Co.
c.
Nguyên tử trung tâm có số phối trí bằng 6.
d.
Vitamin B12 có dạng hình học bất đối.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề 14?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →