Hòa tan hoàn toàn một lượng muối CuSO₄ khan (màu trắng) vào cốc nước, thu được dung dịch X có màu xanh. Thêm tiếp dung dịch NH₃ vào dung dịch X, thu được kết tủa màu xanh nhạt Y. Tiếp tục thêm dung dịch NH₃ vào cốc đến khi kết tủa Y bị hoà tan hoàn toàn, thu được dung dịch chứa phức chất Z. Sơ đồ quá trình được mô tả như sau:
Hòa tan hoàn toàn một lượng muối CuSO₄ khan (màu trắng) vào cốc nước, thu được dung dịch X có màu xanh. Thêm tiếp dung dịch NH₃ vào dung dịch X, thu được kết tủa màu xanh nhạt Y. Tiếp tục thêm dung dịch NH₃ vào cốc đến khi kết tủa Y bị hoà tan hoàn toàn, thu được dung dịch chứa phức chất Z. Sơ đồ quá trình được mô tả như sau:
Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Màu của các phức chất trong sơ đồ phụ thuộc vào phối tử.
b)
Màu xanh của dung dịch X gây ra do phức chất .
c)
Khi nhỏ dung dịch NH₃ vào cốc đến đủ thấy kết tủa Y tan hoàn toàn đồng thời dung dịch chuyển sang màu xanh lam chứng tỏ phức chất đã được tạo thành.
d)
Nếu thay dung dịch NH₃ bằng dung dịch NaOH dư, ta cũng sẽ thu được hiện tượng tương tự là kết tủa Y tan tạo dung dịch xanh lam.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:Đ,d:S
Hướng dẫn giải chi tiết
(AI giải đề cho tôi)
X = dung dịch CuSO4 chứa phức màu xanh. Thêm NH3: (kết tủa Y xanh nhạt). NH3 dư: (dung dịch xanh lam đậm). a) Đúng: màu phức phụ thuộc phối tử (H2O cho màu xanh nhạt, NH3 cho màu xanh lam đậm). b) Đúng: màu xanh của X do . c) Đúng: khi Y tan hoàn toàn và dung dịch chuyển màu xanh lam đặc là dấu hiệu tạo phức . d) Sai: Cu(OH)2 không tan trong NaOH dư (không tạo phức với OH⁻ như với NH3), nên kết tủa không tan.
a) (AI giải đề cho tôi)
Màu của phức chất phụ thuộc vào bản chất phối tử: phối tử H2O cho màu xanh nhạt, phối tử NH3 cho màu xanh lam đậm.
b) (AI giải đề cho tôi)
Trong nước, Cu²⁺ tạo phức aquo màu xanh, gây màu xanh của dung dịch X.
c) (AI giải đề cho tôi)
Khi kết tủa Cu(OH)₂ tan hoàn toàn trong NH₃ dư và dung dịch chuyển sang màu xanh lam đậm, chứng tỏ phức đã được tạo thành.
d) (AI giải đề cho tôi)
Cu(OH)₂ không tan trong NaOH dư vì OH⁻ không phải phối tử tạo phức tan với Cu²⁺ như NH₃; kết tủa vẫn giữ nguyên, không thu được dung dịch xanh lam.
X = dung dịch CuSO4 chứa phức màu xanh. Thêm NH3: (kết tủa Y xanh nhạt). NH3 dư: (dung dịch xanh lam đậm). a) Đúng: màu phức phụ thuộc phối tử (H2O cho màu xanh nhạt, NH3 cho màu xanh lam đậm). b) Đúng: màu xanh của X do . c) Đúng: khi Y tan hoàn toàn và dung dịch chuyển màu xanh lam đặc là dấu hiệu tạo phức . d) Sai: Cu(OH)2 không tan trong NaOH dư (không tạo phức với OH⁻ như với NH3), nên kết tủa không tan.
a) (AI giải đề cho tôi)
Màu của phức chất phụ thuộc vào bản chất phối tử: phối tử H2O cho màu xanh nhạt, phối tử NH3 cho màu xanh lam đậm.
b) (AI giải đề cho tôi)
Trong nước, Cu²⁺ tạo phức aquo màu xanh, gây màu xanh của dung dịch X.
c) (AI giải đề cho tôi)
Khi kết tủa Cu(OH)₂ tan hoàn toàn trong NH₃ dư và dung dịch chuyển sang màu xanh lam đậm, chứng tỏ phức đã được tạo thành.
d) (AI giải đề cho tôi)
Cu(OH)₂ không tan trong NaOH dư vì OH⁻ không phải phối tử tạo phức tan với Cu²⁺ như NH₃; kết tủa vẫn giữ nguyên, không thu được dung dịch xanh lam.