Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 11 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 với 38 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức quan trọng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 38 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 11

  1. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 1) Nguyên tử kim loại sodium (Na, Z=11) có số electron ở lớp ngoài cùng là bao nhiêu?
  2. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 1) Hợp chất có công thức phân tử CH 3COOCH 2CH 2CH 3 có tên gọi là
  3. Câu 1: (Hoá 12 – Chương 4) Vật polymer nào dưới đây là polymer thiên nhiên (polymer có nguồn gốc tự nhiên)?
  4. Câu 1: (Hoá 11 – Chương 3 kết hợp với chương 6) Một hợp chất X có hàm lượng các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 40,00\%, 6,67\% và 53,33\%. Phổ MS và phổ IR của X được ch
  5. Câu 1: (Hoá 10 – Chương 6) Khi nói về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, phát biểu nào dưới đây là đúng?
  6. Câu 1: (Hoá 12 – Chương 3) Amine CH 3-NH-CH 3 có tên gọi theo danh pháp IUPAC là
  7. Câu 1: (Hoá 12 – Chương 2) Để chứng minh cấu trúc của glucose, người ta thực hiện thí nghiệm như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p108 f1] Cho biết, kết tủa đỏ gạch có công thức hoá học là Cu
  8. Câu 1: (Hoá 12 – Chương 4) Cao su khi thu hoạch xong phải trải qua một quá trình gọi là lưu hoá cao su. Quá trình ấy được mô tả trong sơ đồ bên dưới: Cho các phát biểu sau: a) Cao su tron
  9. Câu 1: (Hoá 12 – Chương 2) Cho một dạng cấu tạo phân tử của carbohydrate như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p109 f1] Cho các phát biểu sau: a) Cấu tạo phân tử trên của amylose có cấu trúc m
  10. Câu 1: (Hoá 11 - Chương 4) Hợp chất nào dưới đây là một hydrocarbon thơm (arene)?
  11. Câu 1: (Hoá 12 – Chương 1) Cho các phát biểu sau về chất béo: a) Chất béo là ester ba chức của glycerol và các carboxylic acid. b) Thuỷ phân chất béo luôn sinh ra glycerol. c) Có thể chuy
  12. Câu 1: (Hoá 12 – Chương 7) Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại kiềm cũng tuân theo quy luật. Dưới đây là bảng nhiệt độ nóng chảy chưa đầy đủ của các kim loại kiềm: Kim loại Lithium Sodium
  13. Câu 1: Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại kiềm cũng tuân theo quy luật. Dưới đây là bảng nhiệt độ sôi chưa đầy đủ của các kim loại kiềm: Kim loại Lithium Sodium Potassium Rubidium Caesiu
  14. Câu 1: Phân đạm là loại phân cung cấp nguyên tố nitrogen cho cây dưới dạng ion amonium hoặc ion nitrate. Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng %N có trong phân đó. Hãy cho biết lo
  15. Câu 1: Phản ứng cháy là phản ứng oxy hoá - khử mà chất oxy hoá thường là oxygen, tỏa ra nhiều nhiệt và phát sáng. Để một phản ứng cháy diễn ra, cần hội tụ đủ 3 điều kiện: có chất cháy như
  16. Câu 1: Kim loại nào dưới đây không có cấu trúc mạng tinh thể ở điều kiện thường?
  17. Câu 1: Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như hình bên dưới: [Hình cần kiểm tra lại: p110 f1] Kết tủa thu được có tên gọi là gì?
  18. Câu 1: Phát biểu nào dưới đây là đúng?
  19. Câu 2: Trong quá trình điện phân sẽ có thể thu được những khí nào sau đây?
  20. Câu 1: Casein là một loại protein chủ yếu chứa trong sữa. Dưới đây là cấu trúc của một đoạn phân tử casein: [Hình cần kiểm tra lại: p111 f2]
  21. Câu 1: Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây: [Hình cần kiểm tra lại: p119 f2] Trong đó, cực dương là thanh than chì (C) được phủ lead (IV) oxide (PbO 2) và cực âm là tấm chì (lead, P
  22. Câu 1: Độ cứng của nước chịu bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như thành phần các nguyên tố hòa tan trong nước, độ pH, nhiệt độ; do vậy, một thang đo rất khó mô tả chính xác độ cứng của nước.
  23. Câu 1: Muối cobalt (II) chloride khan có màu xanh. Khi muối này gặp nước sẽ chuyển sang màu hồng do có sự tạo thành phức thông qua phản ứng: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sau: Ch
  24. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 5) Một gói làm nóng thức ăn (FRH) được sử dụng trong quân đội chứa 8 gam hỗn hợp (Mg 90%, Fe 4%, NaCl 6% về khối lượng), khi tiếp xúc với nước sẽ xảy ra phản ứng:
  25. Câu 1: (Hoá 11 – Chương 1) Để xác định được nồng độ dung dịch hydrochloric acid chưa rõ nồng độ, người ta tiến hành chuẩn độ 10 mL dung dịch acid này bằng dung dịch sodium hydroxide 0,1 M
  26. Câu 1: (Hoá 12 – Chương 1) Cho các hợp chất sau: (1) ethtlene glycol (C₂H₄(OH)₂), (2) methyl alcohol, (3) ethyl acetate, (4) butyl formate, (5) stearic acid và (6) triolein. Hãy viết theo
  27. Câu 1: (Hoá 12 – Chương 3) Glycine là amino acid có công thức cấu tạo là NH₂CH₂COOH. Hãy cho biết khối lượng mol của amino acid này.
  28. Câu 1: (Hoá 12 – Chương 6) Cho các phát biểu sau về các kim loại: 1) Trong tự nhiên, các kim loại chỉ tồn tại ở dạng đơn chất. 2) Liên kết kim loại được hình thành từ lực hút tĩnh điện. 3
  29. Câu 1: (Hoá 12 – Chương 8) Nước ngầm nhiễm sắt là nước chứa hàm lượng sắt hoà tan dưới dạng Fe 2+ cao vượt quá mức cho phép (>5 ppm, với 1 ppm=1 mg/L), gây ra hiện tượng nước có mùi tanh,
  30. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 1) Nguyên tử kim loại sodium (Na, Z=11) có số electron ở lớp ngoài cùng là bao nhiêu?
  31. Câu 1: (Hoá 10 – Chương 6) Khi nói về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, phát biểu nào dưới đây là đúng?
  32. Câu 1: (Hoá 12 – Chương 3) Amine CH 3-NH-CH 3 có tên gọi theo danh pháp IUPAC là
  33. Câu 1: (Hoá 12 – Chương 2) Để chứng minh cấu trúc của glucose, người ta thực hiện thí nghiệm như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p115 f1] Cho biết, kết tủa đỏ gạch có công thức hoá học là Cu
  34. Câu 1: (Hoá 12 – Chương 4) Cao su khi thu hoạch xong phải trải qua một quá trình gọi là lưu hoá cao su. Quá trình ấy được mô tả trong sơ đồ bên dưới: Cho các phát biểu sau: a) Cao su tron
  35. Câu 1: (Hoá 12 – Chương 6) Kim loại nào dưới đây không có cấu trúc mạng tinh thể ở điều kiện thường?
  36. Câu 1: (Hoá 12 – Chương 8) Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như hình bên dưới: Kết tủa thu được có tên gọi là gì?
  37. Câu 1: (Hoá 12 – Chương 5) Phát biểu nào dưới đây là đúng?
  38. Câu 2: (Hoá 12 – Chương 5) Trong quá trình điện phân sẽ có thể thu được những khí nào sau đây?

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 11

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 với 38 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức quan trọng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
38 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 11
Cấu trúc & Thời lượng38 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 28 câu (tối đa 5,6 điểm — 0,2 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 4 câu (tối đa 3,2 điểm — 1 ý: 0,08đ • 2 ý: 0,2đ • 3 ý: 0,4đ • 4 ý: 0,8đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 1,2 điểm — 0,2 điểm / câu đúng)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Môn Hóa Học
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: làm từng câu (CBT), cuộn toàn bộ đề hoặc phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Tải đề thi (PDF)
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (38 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tải đề PDF
(Hóa 10 - Chương 1) Nguyên tử kim loại sodium (Na, Z=11) có số electron ở lớp ngoài cùng là bao nhiêu?
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4
(Hóa 12 – Chương 1) Hợp chất có công thức phân tử CHCOOCHCHCH có tên gọi là
A.
Methyl butyrate
B.
Isopropyl acetate
C.
Propyl acetate
D.
Methyl propionate
(Hoá 12 – Chương 4) Vật polymer nào dưới đây là polymer thiên nhiên (polymer có nguồn gốc tự nhiên)?
A.
Nhựa PE (polyethylene)
B.
Cao su butadiene
C.
Tơ nylon
D.
Tơ tằm
(Hoá 11 – Chương 3 kết hợp với chương 6) Một hợp chất X có hàm lượng các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 40,00\%, 6,67\% và 53,33\%. Phổ MS và phổ IR của X được cho như hình bên dưới:

Hình từ đề gốc

Cho biết bảng giá trị của một số tín hiệu đặc trưng:

Hợp chấtLiên kếtSố sóng (cm⁻¹)
AlcoholO-H3600 – 3300
AldehydeC=O1740 – 1720
C-H2900 – 2700
Carboxylic acidC=O1725 – 1700
O-H3300 – 2500
EsterC=O1750 – 1735
C-O1300 – 1100
KetoneC-O1725 – 1700


Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A.
Hợp chất X là một aldehyde.
B.
X là có tính acid rất mạnh.
C.
Hợp chất X có thể tham gia phản ứng ester hoá với ethyl alcohol tạo thành ethyl acetate.
D.
Công thức phân tử của X trùng với công thức đơn giản nhất.
(Hoá 10 – Chương 6) Khi nói về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A.
Yếu tố nồng độ không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
B.
Thêm maganase dioxide để phản ứng phân hủy hydrogen peroxide diễn ra nhanh hơn là ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc.
C.
Để phản ứng làm tăng tốc độ phản ứng giữa nitrogen và hydrogen có thể tăng áp suất của bình chứa.
D.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng chỉ gồm: nhiệt độ, áp suất và diện tích tiếp xúc.
Xem đầy đủ toàn bộ 33 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 38)
(Hoá 12 – Chương 3) Amine CH-NH-CH có tên gọi theo danh pháp IUPAC là
A.
N-methylmethanamine.
B.
dimethylamine.
C.
methylmethanamine.
D.
N-methylethanamine.
(Hoá 12 – Chương 2) Để chứng minh cấu trúc của glucose, người ta thực hiện thí nghiệm như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p108_f1]

Cho biết, kết tủa đỏ gạch có công thức hoá học là CuO. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính oxy hoá.
B.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có nhiều nhóm -OH kề nhau.
C.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính oxy hoá và có nhiều nhóm -OH kề nhau.
D.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose vừa có tính khử, vừa có nhiều nhóm -OH kề nhau.
(Hoá 12 – Chương 4) Cao su khi thu hoạch xong phải trải qua một quá trình gọi là lưu hoá cao su. Quá trình ấy được mô tả trong sơ đồ bên dưới:

Hình từ đề gốc

Cho các phát biểu sau:
a) Cao su trong tự nhiên có thành phần chính là isoprene.
b) Phản ứng lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer.
c) Cao su sau lưu hoá có cấu trúc mạch nhánh.
d) Các mạch trong cao su lưu hoá được nối với nhau bởi cầu nối disulfur (S-S).
e) Phản ứng lưu hoá cao su giúp cho cao su bền và dai hơn.
Có bao nhiêu phát biểu là đúng?
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4
(Hoá 12 – Chương 2) Cho một dạng cấu tạo phân tử của carbohydrate như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p109_f1]

Cho các phát biểu sau:
a) Cấu tạo phân tử trên của amylose có cấu trúc mạch không phân nhánh.
b) Mạch nhánh gồm nhiều đơn vị α-glucose nối với nhau bằng liên kết α-1,6-glycoside.
c) Đoạn mạch chính (chuỗi amylose) liên kết với mạch nhánh bằng liên kết α-1,4-glycoside hình thành cấu tạo mạch phân nhánh.
d) Lượng carbohydrate trên có trong gạo nếp nhiều hơn gạo tẻ.
Những phát biểu đúng là:
A.
c, d
B.
a, b, d
C.
b, d
D.
d
(Hoá 11 - Chương 4) Hợp chất nào dưới đây là một hydrocarbon thơm (arene)?
A.
Methanol
B.
Toluene (methylbenzene)
C.
Methane
D.
But-1-ene
(Hoá 12 – Chương 1) Cho các phát biểu sau về chất béo:
a) Chất béo là ester ba chức của glycerol và các carboxylic acid.
b) Thuỷ phân chất béo luôn sinh ra glycerol.
c) Có thể chuyển hoá chất béo lỏng sang chất béo rắn thông qua phản ứng hydrogen hoá.
d) Chất béo dễ bị ôi thiu do các liên kết đôi C=C bị oxy hoá thành các chất độc hại.
e) Phản ứng xà phòng hoá chất béo được ứng dụng để sản xuất xà phòng.
Có bao nhiêu phát biểu chưa đúng?
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4
(Hoá 12 – Chương 7) Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại kiềm cũng tuân theo quy luật. Dưới đây là bảng nhiệt độ nóng chảy chưa đầy đủ của các kim loại kiềm:
Kim loạiLithiumSodiumPotassiumRubidiuCaesium
Nhiệt độ nóng chảy (°C)1809864?29

Số thích hợp để điền vào ô trống là
A.
78
B.
19
C.
190
D.
39
Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại kiềm cũng tuân theo quy luật. Dưới đây là bảng nhiệt độ sôi chưa đầy đủ của các kim loại kiềm:
Kim loạiLithiumSodiumPotassiumRubidiumCaesium
Nhiệt độ nóng chảy (°C)1809864?29

Số thích hợp để điền vào ô trống là
A.
78
B.
19
C.
190
D.
39
Phân đạm là loại phân cung cấp nguyên tố nitrogen cho cây dưới dạng ion amonium hoặc ion nitrate. Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng %N có trong phân đó. Hãy cho biết loại phân đạm nào dưới đây có độ dinh dưỡng cao nhất?
A.
Urea
B.
Amonium nitrate
C.
Potassium nitrate
D.
Amonium sulfate
Phản ứng cháy là phản ứng oxy hoá - khử mà chất oxy hoá thường là oxygen, tỏa ra nhiều nhiệt và phát sáng. Để một phản ứng cháy diễn ra, cần hội tụ đủ 3 điều kiện: có chất cháy như xăng, dầu, gỗ, giấy…; có chất oxy hoá (thường là oxygen) và có nguồn nhiệt khởi mão. Cho các phát biểu sau đây:
a) Phản ứng oxy hoá hoàn toàn cellulose có trong gỗ là một phản ứng cháy.
b) Các loại xăng dầu thường cần nguồn nhiệt khởi mão rất lớn để bắt cháy.
c) Để ngăn chặn phản ứng cháy xảy ra thì cần phải ngăn chặn đi một trong ba điều kiện nêu trên.
d) Dùng chăn ngâm nước để dập tắt đám cháy nhỏ giúp giảm nhiệt độ xuống nhiệt độ để duy trì sự cháy.
e) Dùng các bình chữa cháy (chứa khí carbon dioxide có nhiệt độ thấp) giúp hạ nhiệt độ duy trì sự cháy và ngăn không cho chất cháy tiếp xúc với oxygen.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A.
2
B.
3
C.
4
D.
5
Kim loại nào dưới đây không có cấu trúc mạng tinh thể ở điều kiện thường?
A.
Nhôm (aluminum)
B.
Vàng (gold)
C.
Chì (Lead)
D.
Thủy ngân (mercury)
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như hình bên dưới:

[Hình cần kiểm tra lại: p110_f1]

Kết tủa thu được có tên gọi là gì?
A.
Copper (II) hydroxide
B.
Sodium sulfate
C.
Sodium hydroxide
D.
Copper (II) oxide
Sử dụng dữ liệu bên dưới để trả lời các câu 17 và 18:
Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm aluminium oxide (AlO) và cryolite (NaAlF) để sản xuất nhôm (Al) trong công nghiệp. Cấu tạo bể điện phân như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p111_f1]
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A.
Nhôm tạo thành sinh ra ở anode.
B.
Người ta sử dụng hỗn hợp aluminum oxide với cryolite là vì chúng nó nhiệt độ nóng chảy thấp hơn so với aluminum oxide.
C.
Tại cathode xảy ra quá trình oxy hoá ion aluminum.
D.
Nhôm lỏng có khối lượng riêng nhỏ hơn cryolite.
Sử dụng dữ liệu bên dưới để trả lời các câu 17 và 18:
Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm aluminium oxide (AlO) và cryolite (NaAlF) để sản xuất nhôm (Al) trong công nghiệp. Cấu tạo bể điện phân như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p111_f1]
Trong quá trình điện phân sẽ có thể thu được những khí nào sau đây?
A.
CO, CO
B.
O
C.
CO, O
D.
O, CO, CO
Casein là một loại protein chủ yếu chứa trong sữa. Dưới đây là cấu trúc của một đoạn phân tử casein:
[Hình cần kiểm tra lại: p111_f2]
a.
Casein là một protein đơn giản.
b.
Casein có thể tan hoàn toàn trong nước.
c.
Trong đoạn phân tử casein trên, khi thủy phân có thể thu được một amino acid có tên thông thường là glycine.
d.
Casein là protein nên sẽ tự khi gặp muối chì, muối thủy ngân và tách chúng ra khỏi dung dịch để tránh chúng thâm sâu vào các cơ quan trong cơ thể.
Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p119_f2]
Trong đó, cực dương là thanh than chì (C) được phủ lead (IV) oxide (PbO) và cực âm là tấm chì (lead, Pb), cùng nhúng vào dung dịch sulfuric acid (HSO) nồng độ 28\%. Trong quá trình acquy xả điện (tạo ra dòng điện) có sinh ra một muối X, muối này sinh ra ở cực nào đều sẽ bám lên cực đó.
a.
Ở cực âm xảy ra sự oxy hoá chì, cực dương xảy ra sự khử lead (IV) oxide.
b.
Muối X là lead (II) sulfate (PbSO).
c.
Khối lượng của điện cực dương tăng lên và khối lượng điện cực âm giảm xuống.
d.
Khi xả điện, nồng độ của dung dịch sulfuric acid giảm xuống dưới 28\%.
Độ cứng của nước chịu bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như thành phần các nguyên tố hòa tan trong nước, độ pH, nhiệt độ; do vậy, một thang đo rất khó mô tả chính xác độ cứng của nước. Để đơn giản, khi đo độ cứng của nước người ta thường quy về 1 loại muối là CaCO:
CaCO < 50 mg/L là nước mềm
CaCO ~ 150mg/L là nước cứng ở mức độ trung bình
CaCO > 300 mg/L là nước rất cứng, gây hại cho người sử dụng.
Tại Việt Nam, theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT do Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018, độ cứng tính theo CaCO trong nước sinh hoạt có giới hạn tối đa là 300 mg/L.
Phân tích một mẫu nước ngầm ở tỉnh Phú Thọ cho kết quả về nồng độ Ca, Mg như sau:
CationCaMg
Nồng độ (mol/L)3,0.101,2.10
a.
Độ cứng của mẫu nước trên tính theo CaCO là 312 mg/L
b.
Mẫu nước trên là nước rất cứng, độ cứng vượt quá Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
c.
Có thể dùng lượng vừa đủ Ca(OH) để loại bỏ hoàn toàn Ca, Mg trong mẫu nước trên.
d.
Để loại bỏ hoàn toàn Ca, Mg trong 1m nước trên cần tối thiểu 330,72 gam sodium carbonate.
Muối cobalt (II) chloride khan có màu xanh. Khi muối này gặp nước sẽ chuyển sang màu hồng do có sự tạo thành phức thông qua phản ứng:

Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sau: Chuẩn bị một mẫu giấy có tấm cobalt (II) chloride, sau đó, dán nó vào một mặt của lá. Một thời gian sau, thấy mẫu giấy chuyển dần sang màu phấn hồng.
a.
Phức tạo thành có phối tử là phân tử nước và nguyên tử chlorine.
b.
Phức tạo thành có dạng hình học bát diện.
c.
Thí nghiệm của nhóm học sinh chứng minh ở lá thực vật có sự thoát hơi nước.
d.
Nếu lấy mẫu giấy vừa thí nghiệm xong đem phơi ngoài nắng gắt thì mẫu giấy sẽ chuyển lại màu xanh.
(Hóa 10 - Chương 5) Một gói làm nóng thức ăn (FRH) được sử dụng trong quân đội chứa 8 gam hỗn hợp (Mg 90%, Fe 4%, NaCl 6% về khối lượng), khi tiếp xúc với nước sẽ xảy ra phản ứng:

Phản ứng (*) tỏa ra nhiều nhiệt và làm nóng phần thức ăn đi kèm. Cho biết:
– Enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của Mg(OH)₂(s) và H₂O(l) lần lượt là –928,4 và –285,8.
– Nhiệt dung riêng của nước, C = 4,2 J/g/°C; Khối lượng riêng của nước là D = 1 g/cm³.
– Phần nước được làm nóng chỉ nhận được tối đa 50% lượng nhiệt tỏa ra.
– Lượng nhiệt mà nước nhận được để thay đổi Δt (°C) được tính theo công thức: Q = m.C.Δt
Nếu sử dụng gói FRH trên để làm nóng nước từ 25°C lên 100°C, thì lượng nước tối đa (theo mL) được làm nóng là bao nhiêu mL? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
(Hoá 11 – Chương 1) Để xác định được nồng độ dung dịch hydrochloric acid chưa rõ nồng độ, người ta tiến hành chuẩn độ 10 mL dung dịch acid này bằng dung dịch sodium hydroxide 0,1 M. Sau khi chuẩn độ, người ta thu được giá trị thể tích của sodium hydroxide lần lượt là 12,1 mL, 12,0 mL và 12,1 mL. Hãy cho biết nồng độ của dung dịch hydrochloric acid này là bao nhiêu? Làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.
(Hoá 12 – Chương 1) Cho các hợp chất sau: (1) ethtlene glycol (C₂H₄(OH)₂), (2) methyl alcohol, (3) ethyl acetate, (4) butyl formate, (5) stearic acid và (6) triolein. Hãy viết theo thứ tự tăng dần các hợp chất thuộc loại ester.
(Hoá 12 – Chương 3) Glycine là amino acid có công thức cấu tạo là NH₂CH₂COOH. Hãy cho biết khối lượng mol của amino acid này.
(Hoá 12 – Chương 6) Cho các phát biểu sau về các kim loại:
1) Trong tự nhiên, các kim loại chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
2) Liên kết kim loại được hình thành từ lực hút tĩnh điện.
3) Phương pháp thủy luyện được dùng để tách các kim loại hoạt động trung bình như: iron, zinc…
4) Kim loại nhôm, sắt, chromium bị thụ động hoá khi gặp sulfuric acid đặc nguội, nitric acid đặc nguội.
5) Thép và gang là những hợp kim của sắt với carbon.
6) Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Hãy viết các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần tương ứng.
(Hoá 12 – Chương 8) Nước ngầm nhiễm sắt là nước chứa hàm lượng sắt hoà tan dưới dạng Fe cao vượt quá mức cho phép (>5 ppm, với 1 ppm=1 mg/L), gây ra hiện tượng nước có mùi tanh, vị chua, đục và sậm màu. Một mẫu nước ngầm có nồng độ Fe chưa rõ. Người ta tiến hành xác định nồng độ Fe một cách sơ bộ bằng cách chuẩn độ 10 mL mẫu nước này bằng potassium permanganate (KMnO) nồng độ 0,01 M trong sulfuric acid (HSO) với giả định rằng chỉ có Fe trong mẫu nước phản ứng với ion MnO của potassium permanganate. Kết quả của ba lần chuẩn độ lần lượt là 8,9; 8,8 và 8,9 (mL). Hãy cho biết, nồng độ Fe trong mẫu nước này gấp bao nhiêu lần so với mức cho phép? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
(Hóa 10 - Chương 1) Nguyên tử kim loại sodium (Na, Z=11) có số electron ở lớp ngoài cùng là bao nhiêu?
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4
(Hoá 10 – Chương 6) Khi nói về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A.
Yếu tố nồng độ không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
B.
Thêm maganase dioxide để phản ứng phân hủy hydrogen peroxide diễn ra nhanh hơn là ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc.
C.
Để phản ứng làm tăng tốc độ phản ứng giữa nitrogen và hydrogen có thể tăng áp suất của bình chứa.
D.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng chỉ gồm: nhiệt độ, áp suất và diện tích tiếp xúc.
(Hoá 12 – Chương 3) Amine CH-NH-CH có tên gọi theo danh pháp IUPAC là
A.
N-methylmethanamine.
B.
dimethylamine.
C.
methylmethanamine.
D.
N-methylethanamine.
(Hoá 12 – Chương 2) Để chứng minh cấu trúc của glucose, người ta thực hiện thí nghiệm như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p115_f1]

Cho biết, kết tủa đỏ gạch có công thức hoá học là CuO. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính oxy hoá.
B.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có nhiều nhóm -OH kề nhau.
C.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính oxy hoá và có nhiều nhóm -OH kề nhau..
D.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose vừa có tính khử, vừa có nhiều nhóm -OH kề nhau.
(Hoá 12 – Chương 4) Cao su khi thu hoạch xong phải trải qua một quá trình gọi là lưu hoá cao su. Quá trình ấy được mô tả trong sơ đồ bên dưới:

Hình từ đề gốc

Cho các phát biểu sau:
a) Cao su trong tự nhiên có thành phần chính là isoprene.
b) Phản ứng lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer.
c) Cao su sau lưu hoá có cấu trúc mạch nhánh.
d) Các mạch trong cao su lưu hoá được nối với nhau bởi cầu nối disulfur (S-S).
e) Phản ứng lưu hoá cao su giúp cho cao su bền và dai hơn.
Có bao nhiêu phát biểu là đúng?
A.
1
(Hoá 12 – Chương 6) Kim loại nào dưới đây không có cấu trúc mạng tinh thể ở điều kiện thường?
A.
Nhôm (aluminum)
B.
Vàng (gold)
C.
Chì (Lead)
D.
Thủy ngân (mercury)
(Hoá 12 – Chương 8) Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như hình bên dưới:

Hình từ đề gốc

Kết tủa thu được có tên gọi là gì?
A.
Copper (II) hydroxide
B.
Sodium sulfate
C.
Sodium hydroxide
D.
Copper (II) oxide
Sử dụng dữ liệu bên dưới để trả lời các câu 17 và 18:
Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm aluminium oxide (AlO) và cryolite (NaAlF) để sản xuất nhôm (Al) trong công nghiệp. Cấu tạo bể điện phân như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p118_f2]
(Hoá 12 – Chương 5) Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A.
Nhôm tạo thành sinh ra ở anode.
B.
Người ta sử dụng hỗn hợp aluminum oxide với cryolite là vì chúng có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn so với aluminum oxide.
C.
Tại cathode xảy ra quá trình oxy hoá ion aluminum.
D.
Nhôm lỏng có khối lượng riêng nhỏ hơn cryolite.
Sử dụng dữ liệu bên dưới để trả lời các câu 17 và 18:
Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm aluminium oxide (AlO) và cryolite (NaAlF) để sản xuất nhôm (Al) trong công nghiệp. Cấu tạo bể điện phân như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p118_f2]
(Hoá 12 – Chương 5) Trong quá trình điện phân sẽ có thể thu được những khí nào sau đây?
A.
CO, CO
B.
O
C.
CO, O
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 11?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →