Độ cứng của nước chịu bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như thành phần các nguyên tố hòa tan trong nước, độ pH, nhiệt độ; do vậy, một thang đo rất khó mô tả chính xác độ cứng của nước. Để đơn giản, khi đo độ cứng của nước người ta thường quy về 1 loại muối là CaCO:
CaCO < 50 mg/L là nước mềm
CaCO ~ 150mg/L là nước cứng ở mức độ trung bình
CaCO > 300 mg/L là nước rất cứng, gây hại cho người sử dụng.
Tại Việt Nam, theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT do Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018, độ cứng tính theo CaCO trong nước sinh hoạt có giới hạn tối đa là 300 mg/L.
Phân tích một mẫu nước ngầm ở tỉnh Phú Thọ cho kết quả về nồng độ Ca, Mg như sau:
CationCaMg
Nồng độ (mol/L)3,0.101,2.10

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Độ cứng của mẫu nước trên tính theo CaCO là 312 mg/L
b)
Mẫu nước trên là nước rất cứng, độ cứng vượt quá Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
c)
Có thể dùng lượng vừa đủ Ca(OH) để loại bỏ hoàn toàn Ca, Mg trong mẫu nước trên.
d)
Để loại bỏ hoàn toàn Ca, Mg trong 1m nước trên cần tối thiểu 330,72 gam sodium carbonate.
Đáp án chính thức: a:Đ,b:Đ,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Đúng vì độ cứng toàn phần của mẫu nước trên là 312 mg CaCO/L. Trong 1 lít nước: m = (n + n).100 = 3,12.10.100 = 312 mg
b) Đúng.
c) Sai vì mẫu trên chưa biết thuộc loại nước cứng nào. Dùng Ca(OH) chỉ có thể loại bỏ hoàn toàn Ca, Mg trong nước có tính cứng tạm thời.
d) Đúng vì m = (n + n).106.10 = 3,12.10.106.10 = 330,72 gam.
a) Đúng vì độ cứng toàn phần của mẫu nước trên là 312 mg CaCO/L. Trong 1 lít nước: m = (n + n).100 = 3,12.10.100 = 312 mg
b) Đúng.
c) Sai vì mẫu trên chưa biết thuộc loại nước cứng nào. Dùng Ca(OH) chỉ có thể loại bỏ hoàn toàn Ca, Mg trong nước có tính cứng tạm thời.
d) Đúng vì m = (n + n).106.10 = 3,12.10.106.10 = 330,72 gam.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 11

38 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (38 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 15:Phản ứng cháy là phản ứng oxy hoá - khử mà chất oxy hoá thường là oxygen, tỏa ra nhiều nhiệt và phát sáng. Để một phản ứng cháy diễn ra, cần
Xem →
Câu 16:Kim loại nào dưới đây không có cấu trúc mạng tinh thể ở điều kiện thường?
Xem →
Câu 17:Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như hình bên dưới: [Hình cần kiểm tra lại: p110 f1] Kết tủa thu được có tên gọi là gì?
Xem →
Câu 18:Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Xem →
Câu 19:Trong quá trình điện phân sẽ có thể thu được những khí nào sau đây?
Xem →
Câu 20:Casein là một loại protein chủ yếu chứa trong sữa. Dưới đây là cấu trúc của một đoạn phân tử casein: [Hình cần kiểm tra lại: p111 f2]
Xem →
Câu 21:Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây: [Hình cần kiểm tra lại: p119 f2] Trong đó, cực dương là thanh than chì (C) được phủ lead (IV) oxi
Xem →
Câu 22:Độ cứng của nước chịu bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như thành phần các nguyên tố hòa tan trong nước, độ pH, nhiệt độ; do vậy, một thang đo r
Xem →
Câu 23:Muối cobalt (II) chloride khan có màu xanh. Khi muối này gặp nước sẽ chuyển sang màu hồng do có sự tạo thành phức thông qua phản ứng: Một nh
Xem →
Câu 24:(Hóa 10 - Chương 5) Một gói làm nóng thức ăn (FRH) được sử dụng trong quân đội chứa 8 gam hỗn hợp (Mg 90%, Fe 4%, NaCl 6% về khối lượng), kh
Xem →
Câu 25:(Hoá 11 – Chương 1) Để xác định được nồng độ dung dịch hydrochloric acid chưa rõ nồng độ, người ta tiến hành chuẩn độ 10 mL dung dịch acid n
Xem →
Câu 26:(Hoá 12 – Chương 1) Cho các hợp chất sau: (1) ethtlene glycol (C₂H₄(OH)₂), (2) methyl alcohol, (3) ethyl acetate, (4) butyl formate, (5) ste
Xem →
Câu 27:(Hoá 12 – Chương 3) Glycine là amino acid có công thức cấu tạo là NH₂CH₂COOH. Hãy cho biết khối lượng mol của amino acid này.
Xem →
Câu 28:(Hoá 12 – Chương 6) Cho các phát biểu sau về các kim loại: 1) Trong tự nhiên, các kim loại chỉ tồn tại ở dạng đơn chất. 2) Liên kết kim loại
Xem →
Câu 29:(Hoá 12 – Chương 8) Nước ngầm nhiễm sắt là nước chứa hàm lượng sắt hoà tan dưới dạng Fe 2+ cao vượt quá mức cho phép (>5 ppm, với 1 ppm=1 mg
Xem →