HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #2419
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#2419
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 11
Câu 1: (Hóa 10 - Chương 1) Nguyên tử kim loại sodium (Na, Z=11) có số electron ở lớp ngoài c...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
38 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 11
de-on-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-hoc-2026-de-so-11-dethichuan.pdf
Số lượng
38 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
38 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 38 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 38 câu) | Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 11 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 2419 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
(Hóa 10 - Chương 1) Nguyên tử kim loại sodium (Na, Z=11) có số electron ở lớp ngoài cùng là bao nhiêu?
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4
Câu 2:
(Hóa 12 – Chương 1) Hợp chất có công thức phân tử CH3COOCH2CH2CH3 có tên gọi là
A.
Methyl butyrate
B.
Isopropyl acetate
C.
Propyl acetate
D.
Methyl propionate
Câu 3:
(Hoá 12 – Chương 4) Vật polymer nào dưới đây là polymer thiên nhiên (polymer có nguồn gốc tự nhiên)?
A.
Nhựa PE (polyethylene)
B.
Cao su butadiene
C.
Tơ nylon
D.
Tơ tằm
Câu 4:
(Hoá 11 – Chương 3 kết hợp với chương 6) Một hợp chất X có hàm lượng các nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen lần lượt là 40,00\%, 6,67\% và 53,33\%. Phổ MS và phổ IR của X được cho như hình bên dưới:

Cho biết bảng giá trị của một số tín hiệu đặc trưng:
Phát biểu nào dưới đây là đúng?

Cho biết bảng giá trị của một số tín hiệu đặc trưng:
| Hợp chất | Liên kết | Số sóng (cm⁻¹) |
| Alcohol | O-H | 3600 – 3300 |
| Aldehyde | C=O | 1740 – 1720 |
| C-H | 2900 – 2700 | |
| Carboxylic acid | C=O | 1725 – 1700 |
| O-H | 3300 – 2500 | |
| Ester | C=O | 1750 – 1735 |
| C-O | 1300 – 1100 | |
| Ketone | C-O | 1725 – 1700 |
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A.
Hợp chất X là một aldehyde.
B.
X là có tính acid rất mạnh.
C.
Hợp chất X có thể tham gia phản ứng ester hoá với ethyl alcohol tạo thành ethyl acetate.
D.
Công thức phân tử của X trùng với công thức đơn giản nhất.
Câu 5:
(Hoá 10 – Chương 6) Khi nói về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A.
Yếu tố nồng độ không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
B.
Thêm maganase dioxide để phản ứng phân hủy hydrogen peroxide diễn ra nhanh hơn là ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc.
C.
Để phản ứng làm tăng tốc độ phản ứng giữa nitrogen và hydrogen có thể tăng áp suất của bình chứa.
D.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng chỉ gồm: nhiệt độ, áp suất và diện tích tiếp xúc.
Câu 6:
(Hoá 12 – Chương 3) Amine CH3-NH-CH3 có tên gọi theo danh pháp IUPAC là
A.
N-methylmethanamine.
B.
dimethylamine.
C.
methylmethanamine.
D.
N-methylethanamine.
Câu 7:
(Hoá 12 – Chương 2) Để chứng minh cấu trúc của glucose, người ta thực hiện thí nghiệm như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p108_f1]
Cho biết, kết tủa đỏ gạch có công thức hoá học là Cu2O. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p108_f1]
Cho biết, kết tủa đỏ gạch có công thức hoá học là Cu2O. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính oxy hoá.
B.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có nhiều nhóm -OH kề nhau.
C.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính oxy hoá và có nhiều nhóm -OH kề nhau.
D.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose vừa có tính khử, vừa có nhiều nhóm -OH kề nhau.
Câu 8:
(Hoá 12 – Chương 4) Cao su khi thu hoạch xong phải trải qua một quá trình gọi là lưu hoá cao su. Quá trình ấy được mô tả trong sơ đồ bên dưới:

Cho các phát biểu sau:
a) Cao su trong tự nhiên có thành phần chính là isoprene.
b) Phản ứng lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer.
c) Cao su sau lưu hoá có cấu trúc mạch nhánh.
d) Các mạch trong cao su lưu hoá được nối với nhau bởi cầu nối disulfur (S-S).
e) Phản ứng lưu hoá cao su giúp cho cao su bền và dai hơn.
Có bao nhiêu phát biểu là đúng?

Cho các phát biểu sau:
a) Cao su trong tự nhiên có thành phần chính là isoprene.
b) Phản ứng lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer.
c) Cao su sau lưu hoá có cấu trúc mạch nhánh.
d) Các mạch trong cao su lưu hoá được nối với nhau bởi cầu nối disulfur (S-S).
e) Phản ứng lưu hoá cao su giúp cho cao su bền và dai hơn.
Có bao nhiêu phát biểu là đúng?
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4
Câu 9:
(Hoá 12 – Chương 2) Cho một dạng cấu tạo phân tử của carbohydrate như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p109_f1]
Cho các phát biểu sau:
a) Cấu tạo phân tử trên của amylose có cấu trúc mạch không phân nhánh.
b) Mạch nhánh gồm nhiều đơn vị α-glucose nối với nhau bằng liên kết α-1,6-glycoside.
c) Đoạn mạch chính (chuỗi amylose) liên kết với mạch nhánh bằng liên kết α-1,4-glycoside hình thành cấu tạo mạch phân nhánh.
d) Lượng carbohydrate trên có trong gạo nếp nhiều hơn gạo tẻ.
Những phát biểu đúng là:
[Hình cần kiểm tra lại: p109_f1]
Cho các phát biểu sau:
a) Cấu tạo phân tử trên của amylose có cấu trúc mạch không phân nhánh.
b) Mạch nhánh gồm nhiều đơn vị α-glucose nối với nhau bằng liên kết α-1,6-glycoside.
c) Đoạn mạch chính (chuỗi amylose) liên kết với mạch nhánh bằng liên kết α-1,4-glycoside hình thành cấu tạo mạch phân nhánh.
d) Lượng carbohydrate trên có trong gạo nếp nhiều hơn gạo tẻ.
Những phát biểu đúng là:
A.
c, d
B.
a, b, d
C.
b, d
D.
d
Câu 10:
(Hoá 11 - Chương 4) Hợp chất nào dưới đây là một hydrocarbon thơm (arene)?
A.
Methanol
B.
Toluene (methylbenzene)
C.
Methane
D.
But-1-ene
Câu 11:
(Hoá 12 – Chương 1) Cho các phát biểu sau về chất béo:
a) Chất béo là ester ba chức của glycerol và các carboxylic acid.
b) Thuỷ phân chất béo luôn sinh ra glycerol.
c) Có thể chuyển hoá chất béo lỏng sang chất béo rắn thông qua phản ứng hydrogen hoá.
d) Chất béo dễ bị ôi thiu do các liên kết đôi C=C bị oxy hoá thành các chất độc hại.
e) Phản ứng xà phòng hoá chất béo được ứng dụng để sản xuất xà phòng.
Có bao nhiêu phát biểu chưa đúng?
a) Chất béo là ester ba chức của glycerol và các carboxylic acid.
b) Thuỷ phân chất béo luôn sinh ra glycerol.
c) Có thể chuyển hoá chất béo lỏng sang chất béo rắn thông qua phản ứng hydrogen hoá.
d) Chất béo dễ bị ôi thiu do các liên kết đôi C=C bị oxy hoá thành các chất độc hại.
e) Phản ứng xà phòng hoá chất béo được ứng dụng để sản xuất xà phòng.
Có bao nhiêu phát biểu chưa đúng?
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4
Câu 12:
(Hoá 12 – Chương 7) Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại kiềm cũng tuân theo quy luật. Dưới đây là bảng nhiệt độ nóng chảy chưa đầy đủ của các kim loại kiềm:
Số thích hợp để điền vào ô trống là
| Kim loại | Lithium | Sodium | Potassium | Rubidiu | Caesium |
| Nhiệt độ nóng chảy (°C) | 180 | 98 | 64 | ? | 29 |
Số thích hợp để điền vào ô trống là
A.
78
B.
19
C.
190
D.
39
Câu 13:
Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại kiềm cũng tuân theo quy luật. Dưới đây là bảng nhiệt độ sôi chưa đầy đủ của các kim loại kiềm:
Số thích hợp để điền vào ô trống là
| Kim loại | Lithium | Sodium | Potassium | Rubidium | Caesium |
| Nhiệt độ nóng chảy (°C) | 180 | 98 | 64 | ? | 29 |
Số thích hợp để điền vào ô trống là
A.
78
B.
19
C.
190
D.
39
Câu 14:
Phân đạm là loại phân cung cấp nguyên tố nitrogen cho cây dưới dạng ion amonium hoặc ion nitrate. Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng %N có trong phân đó. Hãy cho biết loại phân đạm nào dưới đây có độ dinh dưỡng cao nhất?
A.
Urea ((NH2)2CO)
B.
Amonium nitrate
C.
Potassium nitrate
D.
Amonium sulfate
Câu 15:
Phản ứng cháy là phản ứng oxy hoá - khử mà chất oxy hoá thường là oxygen, tỏa ra nhiều nhiệt và phát sáng. Để một phản ứng cháy diễn ra, cần hội tụ đủ 3 điều kiện: có chất cháy như xăng, dầu, gỗ, giấy…; có chất oxy hoá (thường là oxygen) và có nguồn nhiệt khởi mão. Cho các phát biểu sau đây:
a) Phản ứng oxy hoá hoàn toàn cellulose có trong gỗ là một phản ứng cháy.
b) Các loại xăng dầu thường cần nguồn nhiệt khởi mão rất lớn để bắt cháy.
c) Để ngăn chặn phản ứng cháy xảy ra thì cần phải ngăn chặn đi một trong ba điều kiện nêu trên.
d) Dùng chăn ngâm nước để dập tắt đám cháy nhỏ giúp giảm nhiệt độ xuống nhiệt độ để duy trì sự cháy.
e) Dùng các bình chữa cháy (chứa khí carbon dioxide có nhiệt độ thấp) giúp hạ nhiệt độ duy trì sự cháy và ngăn không cho chất cháy tiếp xúc với oxygen.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
a) Phản ứng oxy hoá hoàn toàn cellulose có trong gỗ là một phản ứng cháy.
b) Các loại xăng dầu thường cần nguồn nhiệt khởi mão rất lớn để bắt cháy.
c) Để ngăn chặn phản ứng cháy xảy ra thì cần phải ngăn chặn đi một trong ba điều kiện nêu trên.
d) Dùng chăn ngâm nước để dập tắt đám cháy nhỏ giúp giảm nhiệt độ xuống nhiệt độ để duy trì sự cháy.
e) Dùng các bình chữa cháy (chứa khí carbon dioxide có nhiệt độ thấp) giúp hạ nhiệt độ duy trì sự cháy và ngăn không cho chất cháy tiếp xúc với oxygen.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A.
2
B.
3
C.
4
D.
5
Câu 16:
Kim loại nào dưới đây không có cấu trúc mạng tinh thể ở điều kiện thường?
A.
Nhôm (aluminum)
B.
Vàng (gold)
C.
Chì (Lead)
D.
Thủy ngân (mercury)
Câu 17:
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như hình bên dưới:
[Hình cần kiểm tra lại: p110_f1]
Kết tủa thu được có tên gọi là gì?
[Hình cần kiểm tra lại: p110_f1]
Kết tủa thu được có tên gọi là gì?
A.
Copper (II) hydroxide
B.
Sodium sulfate
C.
Sodium hydroxide
D.
Copper (II) oxide
Điện phân nóng chảy hỗn hợp aluminium oxide và cryolite
Sử dụng dữ liệu bên dưới để trả lời các câu 17 và 18:
Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm aluminium oxide (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) để sản xuất nhôm (Al) trong công nghiệp. Cấu tạo bể điện phân như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p111_f1]
Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm aluminium oxide (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) để sản xuất nhôm (Al) trong công nghiệp. Cấu tạo bể điện phân như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p111_f1]
Câu 18:
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A.
Nhôm tạo thành sinh ra ở anode.
B.
Người ta sử dụng hỗn hợp aluminum oxide với cryolite là vì chúng nó nhiệt độ nóng chảy thấp hơn so với aluminum oxide.
C.
Tại cathode xảy ra quá trình oxy hoá ion aluminum.
D.
Nhôm lỏng có khối lượng riêng nhỏ hơn cryolite.
Câu 19:
Trong quá trình điện phân sẽ có thể thu được những khí nào sau đây?
A.
CO2, CO
B.
O2
C.
CO2, O2
D.
O2, CO2, CO
Câu 20:
Casein là một loại protein chủ yếu chứa trong sữa. Dưới đây là cấu trúc của một đoạn phân tử casein:
[Hình cần kiểm tra lại: p111_f2]
[Hình cần kiểm tra lại: p111_f2]
a.
Casein là một protein đơn giản.
b.
Casein có thể tan hoàn toàn trong nước.
c.
Trong đoạn phân tử casein trên, khi thủy phân có thể thu được một amino acid có tên thông thường là glycine.
d.
Casein là protein nên sẽ tự khi gặp muối chì, muối thủy ngân và tách chúng ra khỏi dung dịch để tránh chúng thâm sâu vào các cơ quan trong cơ thể.
Câu 21:
Acquy chì có cấu tạo như hình vẽ dưới đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p119_f2]
Trong đó, cực dương là thanh than chì (C) được phủ lead (IV) oxide (PbO2) và cực âm là tấm chì (lead, Pb), cùng nhúng vào dung dịch sulfuric acid (H2SO4) nồng độ 28\%. Trong quá trình acquy xả điện (tạo ra dòng điện) có sinh ra một muối X, muối này sinh ra ở cực nào đều sẽ bám lên cực đó.
[Hình cần kiểm tra lại: p119_f2]
Trong đó, cực dương là thanh than chì (C) được phủ lead (IV) oxide (PbO2) và cực âm là tấm chì (lead, Pb), cùng nhúng vào dung dịch sulfuric acid (H2SO4) nồng độ 28\%. Trong quá trình acquy xả điện (tạo ra dòng điện) có sinh ra một muối X, muối này sinh ra ở cực nào đều sẽ bám lên cực đó.
a.
Ở cực âm xảy ra sự oxy hoá chì, cực dương xảy ra sự khử lead (IV) oxide.
b.
Muối X là lead (II) sulfate (PbSO4).
c.
Khối lượng của điện cực dương tăng lên và khối lượng điện cực âm giảm xuống.
d.
Khi xả điện, nồng độ của dung dịch sulfuric acid giảm xuống dưới 28\%.
Câu 22:
Độ cứng của nước chịu bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như thành phần các nguyên tố hòa tan trong nước, độ pH, nhiệt độ; do vậy, một thang đo rất khó mô tả chính xác độ cứng của nước. Để đơn giản, khi đo độ cứng của nước người ta thường quy về 1 loại muối là CaCO3:
CaCO3 < 50 mg/L là nước mềm
CaCO3 ~ 150mg/L là nước cứng ở mức độ trung bình
CaCO3 > 300 mg/L là nước rất cứng, gây hại cho người sử dụng.
Tại Việt Nam, theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT do Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018, độ cứng tính theo CaCO3 trong nước sinh hoạt có giới hạn tối đa là 300 mg/L.
Phân tích một mẫu nước ngầm ở tỉnh Phú Thọ cho kết quả về nồng độ Ca2+, Mg2+ như sau:
CaCO3 < 50 mg/L là nước mềm
CaCO3 ~ 150mg/L là nước cứng ở mức độ trung bình
CaCO3 > 300 mg/L là nước rất cứng, gây hại cho người sử dụng.
Tại Việt Nam, theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT do Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018, độ cứng tính theo CaCO3 trong nước sinh hoạt có giới hạn tối đa là 300 mg/L.
Phân tích một mẫu nước ngầm ở tỉnh Phú Thọ cho kết quả về nồng độ Ca2+, Mg2+ như sau:
| Cation | Ca2+ | Mg2+ |
| Nồng độ (mol/L) | 3,0.10−3 | 1,2.10−4 |
a.
Độ cứng của mẫu nước trên tính theo CaCO3 là 312 mg/L
b.
Mẫu nước trên là nước rất cứng, độ cứng vượt quá Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
c.
Có thể dùng lượng vừa đủ Ca(OH)2 để loại bỏ hoàn toàn Ca2+, Mg2+ trong mẫu nước trên.
d.
Để loại bỏ hoàn toàn Ca2+, Mg2+ trong 1m3 nước trên cần tối thiểu 330,72 gam sodium carbonate.
Câu 23:
Muối cobalt (II) chloride khan có màu xanh. Khi muối này gặp nước sẽ chuyển sang màu hồng do có sự tạo thành phức thông qua phản ứng:
CoCl2+H2O⟶[Co(H2O)6]Cl2
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sau: Chuẩn bị một mẫu giấy có tấm cobalt (II) chloride, sau đó, dán nó vào một mặt của lá. Một thời gian sau, thấy mẫu giấy chuyển dần sang màu phấn hồng.
CoCl2+H2O⟶[Co(H2O)6]Cl2
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sau: Chuẩn bị một mẫu giấy có tấm cobalt (II) chloride, sau đó, dán nó vào một mặt của lá. Một thời gian sau, thấy mẫu giấy chuyển dần sang màu phấn hồng.
a.
Phức tạo thành có phối tử là phân tử nước và nguyên tử chlorine.
b.
Phức tạo thành có dạng hình học bát diện.
c.
Thí nghiệm của nhóm học sinh chứng minh ở lá thực vật có sự thoát hơi nước.
d.
Nếu lấy mẫu giấy vừa thí nghiệm xong đem phơi ngoài nắng gắt thì mẫu giấy sẽ chuyển lại màu xanh.
Câu 24:
(Hóa 10 - Chương 5) Một gói làm nóng thức ăn (FRH) được sử dụng trong quân đội chứa 8 gam hỗn hợp (Mg 90%, Fe 4%, NaCl 6% về khối lượng), khi tiếp xúc với nước sẽ xảy ra phản ứng:
Mg(s)+2H2O(l)⟶Mg(OH)2(s)+2H2(g)(∗)
Phản ứng (*) tỏa ra nhiều nhiệt và làm nóng phần thức ăn đi kèm. Cho biết:
– Enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của Mg(OH)₂(s) và H₂O(l) lần lượt là –928,4 và –285,8.
– Nhiệt dung riêng của nước, C = 4,2 J/g/°C; Khối lượng riêng của nước là D = 1 g/cm³.
– Phần nước được làm nóng chỉ nhận được tối đa 50% lượng nhiệt tỏa ra.
– Lượng nhiệt mà nước nhận được để thay đổi Δt (°C) được tính theo công thức: Q = m.C.Δt
Nếu sử dụng gói FRH trên để làm nóng nước từ 25°C lên 100°C, thì lượng nước tối đa (theo mL) được làm nóng là bao nhiêu mL? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Mg(s)+2H2O(l)⟶Mg(OH)2(s)+2H2(g)(∗)
Phản ứng (*) tỏa ra nhiều nhiệt và làm nóng phần thức ăn đi kèm. Cho biết:
– Enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của Mg(OH)₂(s) và H₂O(l) lần lượt là –928,4 và –285,8.
– Nhiệt dung riêng của nước, C = 4,2 J/g/°C; Khối lượng riêng của nước là D = 1 g/cm³.
– Phần nước được làm nóng chỉ nhận được tối đa 50% lượng nhiệt tỏa ra.
– Lượng nhiệt mà nước nhận được để thay đổi Δt (°C) được tính theo công thức: Q = m.C.Δt
Nếu sử dụng gói FRH trên để làm nóng nước từ 25°C lên 100°C, thì lượng nước tối đa (theo mL) được làm nóng là bao nhiêu mL? Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Câu 25:
(Hoá 11 – Chương 1) Để xác định được nồng độ dung dịch hydrochloric acid chưa rõ nồng độ, người ta tiến hành chuẩn độ 10 mL dung dịch acid này bằng dung dịch sodium hydroxide 0,1 M. Sau khi chuẩn độ, người ta thu được giá trị thể tích của sodium hydroxide lần lượt là 12,1 mL, 12,0 mL và 12,1 mL. Hãy cho biết nồng độ của dung dịch hydrochloric acid này là bao nhiêu? Làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.
Câu 26:
(Hoá 12 – Chương 1) Cho các hợp chất sau: (1) ethtlene glycol (C₂H₄(OH)₂), (2) methyl alcohol, (3) ethyl acetate, (4) butyl formate, (5) stearic acid và (6) triolein. Hãy viết theo thứ tự tăng dần các hợp chất thuộc loại ester.
Câu 27:
(Hoá 12 – Chương 3) Glycine là amino acid có công thức cấu tạo là NH₂CH₂COOH. Hãy cho biết khối lượng mol của amino acid này.
Câu 28:
(Hoá 12 – Chương 6) Cho các phát biểu sau về các kim loại:
1) Trong tự nhiên, các kim loại chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
2) Liên kết kim loại được hình thành từ lực hút tĩnh điện.
3) Phương pháp thủy luyện được dùng để tách các kim loại hoạt động trung bình như: iron, zinc…
4) Kim loại nhôm, sắt, chromium bị thụ động hoá khi gặp sulfuric acid đặc nguội, nitric acid đặc nguội.
5) Thép và gang là những hợp kim của sắt với carbon.
6) Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Hãy viết các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần tương ứng.
1) Trong tự nhiên, các kim loại chỉ tồn tại ở dạng đơn chất.
2) Liên kết kim loại được hình thành từ lực hút tĩnh điện.
3) Phương pháp thủy luyện được dùng để tách các kim loại hoạt động trung bình như: iron, zinc…
4) Kim loại nhôm, sắt, chromium bị thụ động hoá khi gặp sulfuric acid đặc nguội, nitric acid đặc nguội.
5) Thép và gang là những hợp kim của sắt với carbon.
6) Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Hãy viết các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần tương ứng.
Câu 29:
(Hoá 12 – Chương 8) Nước ngầm nhiễm sắt là nước chứa hàm lượng sắt hoà tan dưới dạng Fe2+ cao vượt quá mức cho phép (>5 ppm, với 1 ppm=1 mg/L), gây ra hiện tượng nước có mùi tanh, vị chua, đục và sậm màu. Một mẫu nước ngầm có nồng độ Fe2+ chưa rõ. Người ta tiến hành xác định nồng độ Fe2+ một cách sơ bộ bằng cách chuẩn độ 10 mL mẫu nước này bằng potassium permanganate (KMnO4) nồng độ 0,01 M trong sulfuric acid (H2SO4) với giả định rằng chỉ có Fe2+ trong mẫu nước phản ứng với ion MnO4− của potassium permanganate. Kết quả của ba lần chuẩn độ lần lượt là 8,9; 8,8 và 8,9 (mL). Hãy cho biết, nồng độ Fe2+ trong mẫu nước này gấp bao nhiêu lần so với mức cho phép? Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu 30:
(Hóa 10 - Chương 1) Nguyên tử kim loại sodium (Na, Z=11) có số electron ở lớp ngoài cùng là bao nhiêu?
A.
1
B.
2
C.
3
D.
4
Câu 31:
(Hoá 10 – Chương 6) Khi nói về các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng, phát biểu nào dưới đây là đúng?
A.
Yếu tố nồng độ không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
B.
Thêm maganase dioxide để phản ứng phân hủy hydrogen peroxide diễn ra nhanh hơn là ảnh hưởng của diện tích tiếp xúc.
C.
Để phản ứng làm tăng tốc độ phản ứng giữa nitrogen và hydrogen có thể tăng áp suất của bình chứa.
D.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng chỉ gồm: nhiệt độ, áp suất và diện tích tiếp xúc.
Câu 32:
(Hoá 12 – Chương 3) Amine CH3-NH-CH3 có tên gọi theo danh pháp IUPAC là
A.
N-methylmethanamine.
B.
dimethylamine.
C.
methylmethanamine.
D.
N-methylethanamine.
Câu 33:
(Hoá 12 – Chương 2) Để chứng minh cấu trúc của glucose, người ta thực hiện thí nghiệm như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p115_f1]
Cho biết, kết tủa đỏ gạch có công thức hoá học là Cu2O. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p115_f1]
Cho biết, kết tủa đỏ gạch có công thức hoá học là Cu2O. Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính oxy hoá.
B.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có nhiều nhóm -OH kề nhau.
C.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính oxy hoá và có nhiều nhóm -OH kề nhau..
D.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose vừa có tính khử, vừa có nhiều nhóm -OH kề nhau.
Câu 34:
(Hoá 12 – Chương 4) Cao su khi thu hoạch xong phải trải qua một quá trình gọi là lưu hoá cao su. Quá trình ấy được mô tả trong sơ đồ bên dưới:

Cho các phát biểu sau:
a) Cao su trong tự nhiên có thành phần chính là isoprene.
b) Phản ứng lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer.
c) Cao su sau lưu hoá có cấu trúc mạch nhánh.
d) Các mạch trong cao su lưu hoá được nối với nhau bởi cầu nối disulfur (S-S).
e) Phản ứng lưu hoá cao su giúp cho cao su bền và dai hơn.
Có bao nhiêu phát biểu là đúng?

Cho các phát biểu sau:
a) Cao su trong tự nhiên có thành phần chính là isoprene.
b) Phản ứng lưu hoá cao su thuộc loại phản ứng tăng mạch polymer.
c) Cao su sau lưu hoá có cấu trúc mạch nhánh.
d) Các mạch trong cao su lưu hoá được nối với nhau bởi cầu nối disulfur (S-S).
e) Phản ứng lưu hoá cao su giúp cho cao su bền và dai hơn.
Có bao nhiêu phát biểu là đúng?
A.
1
Câu 35:
(Hoá 12 – Chương 6) Kim loại nào dưới đây không có cấu trúc mạng tinh thể ở điều kiện thường?
A.
Nhôm (aluminum)
B.
Vàng (gold)
C.
Chì (Lead)
D.
Thủy ngân (mercury)
Câu 36:
(Hoá 12 – Chương 8) Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm như hình bên dưới:

Kết tủa thu được có tên gọi là gì?

Kết tủa thu được có tên gọi là gì?
A.
Copper (II) hydroxide
B.
Sodium sulfate
C.
Sodium hydroxide
D.
Copper (II) oxide
Dữ liệu chung cho Câu 17 và Câu 18
Sử dụng dữ liệu bên dưới để trả lời các câu 17 và 18:
Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm aluminium oxide (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) để sản xuất nhôm (Al) trong công nghiệp. Cấu tạo bể điện phân như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p118_f2]
Điện phân nóng chảy hỗn hợp gồm aluminium oxide (Al2O3) và cryolite (Na3AlF6) để sản xuất nhôm (Al) trong công nghiệp. Cấu tạo bể điện phân như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p118_f2]
Câu 37:
(Hoá 12 – Chương 5) Phát biểu nào dưới đây là đúng?
A.
Nhôm tạo thành sinh ra ở anode.
B.
Người ta sử dụng hỗn hợp aluminum oxide với cryolite là vì chúng có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn so với aluminum oxide.
C.
Tại cathode xảy ra quá trình oxy hoá ion aluminum.
D.
Nhôm lỏng có khối lượng riêng nhỏ hơn cryolite.
Câu 38:
(Hoá 12 – Chương 5) Trong quá trình điện phân sẽ có thể thu được những khí nào sau đây?
A.
CO2, CO
B.
O2
C.
CO2, O2
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 11 — Mã đề: 2419 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.