Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2026 - Đề Số 10 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học 2026 với 30 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Đề Ôn Luyện và Phát Triển Đề Minh Họa. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 30 câu hỏi trong Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2026 - Đề Số 10

  1. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 1) Trong nguyên tử sodium có 11 proton, ion Na + có cấu hình electron là
  2. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 4) Cho phương trình hóa học của phản ứng: Cu + 2Fe 3+ → Cu 2+ + 2Fe 2+ . Phát biểu nào sau đây đúng?
  3. Câu 1: (CD-10) Năng lượng hoạt hóa (ký hiệu là E a) là lượng năng lượng tối thiểu cần thiết để các phân tử phản ứng vượt qua và chuyển thành các sản phẩm trong một phản ứng hóa học. - Nhà
  4. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 6) Yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng hóa học sau:
  5. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 7) Phương trình hóa học của phản ứng điện phân dung dịch NaCl bão hòa trong bể điện phân không có màng ngăn như sau: NaCl (aq) + H 2O (l) đpdd, kmn NaClO (aq) + H
  6. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 1) Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hoá đỏ?
  7. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 2) Khi nung đá vôi thu được với sông theo PTHH sau: Để tăng hiệu suất của phản ứng thì có thể thực hiện biện pháp nào sau đây?
  8. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 3) Trong những cơn mưa đông kèm sấm sét, sự chuyển hoá của nitrogen xảy ra theo sơ đồ sau: Phát biểu nào sau đây đúng?
  9. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 4) Hình vẽ dưới đây mô tả các bước tiến hành của phương pháp kết tinh trong tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ: [Hình cần kiểm tra lại: p102 f1] Bước làm lạnh v
  10. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 5) Cho sơ đồ phản ứng sau: (A, B, C, D, E đều là sản phẩm chính) [Hình cần kiểm tra lại: p102 f2] Trong sơ đồ phản ứng trên, tổng số phản ứng cộng và phản ứng thế
  11. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 1) Thủy phân vinyl acetate trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
  12. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 1) Chất béo X có công thức cấu tạo như hình sau: [Hình cần kiểm tra lại: p102 f3] Phát biểu nào sau đây không đúng?
  13. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 2) Chất nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường acid?
  14. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 3) Amine nào sau đây là amine bậc ba?
  15. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 4) Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,…để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế: Polymer có ký hiệu
  16. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 5) Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch muối đồng với anode làm bằng……., cathode làm bằng ……… Từ/c
  17. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 6) Cho các kim loại sau: Na, Mg, Fe, Cu, Ag, Au, Zn. Số kim loại phản ứng được với dung dịch HCl là
  18. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 7) Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của kim loại. Công thức hoá học của T là
  19. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 2) Phân tử chất X có cấu tạo như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p103 f1]
  20. Câu 1: Khi cho polyisoprene tham gia phản ứng cộng với HCl thu được một loại polymer có chứa 14,76% chlorine về khối lượng. Trung bình một phân tử HCl phản ứng với k mắt xích trong mạch p
  21. Câu 1: Người ta thiết lập được pin (I) và pin (II) ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p104 f1] Pin (III) được thiết lập từ kim loại Z nhúng trong dung dịch Z 2+
  22. Câu 1: Các chất X, Y, Z có cùng công thức phân tử CrCl 3.6H 2O. Trong dung dịch nước tồn tại cân bằng: Trong một thí nghiệm người ta cho dung dịch chứa 0,32 gam CrCl 3.6H 2O đi qua một lớ
  23. Câu 1: Khi học về tốc độ phản ứng hóa học, một nhóm học sinh đã đưa ra giả thiết sau: “Tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với nồng độ (mol/L) của các chất (ion) tham gia phản ứng với số mũ là hệ
  24. Câu 1: Một oleum có công thức H 2SO 4.nSO 3 (n là số nguyên dương). Hoà tan 7,38 g oleum vào nước thành 1,0 L dung dịch sulfuric acid. Sau đó, hút 10,0 mL dung dịch acid cho vào bình tam
  25. Câu 1: [Chỉ còn phần cuối lời giải của câu tự luận về độ tan của KCl ở nhiệt độ phòng; đề bài của câu này nằm ở trang không được cung cấp.]
  26. Câu 1: Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần. (ví dụ phát biểu đúng là phát biểu 1, phát biểu 3 và phát biểu 4 thì ghi là 134...)
  27. Câu 1: Có bao nhiêu công thức cấu tạo của các chất đơn chức bền ứng với công thức phân tử C 3H 6O 2?
  28. Câu 1: Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử chất X như sau: % C = 46,60%; % H = 8,74%; % N = 13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử
  29. Câu 1: Khi cho một dòng điện 2,5A qua dung dịch CuSO 4 trong 1 giờ. Xác định số gam Cu được giải phóng ở cathode? (làm tròn kết quả đến hàng phần %), biết m= AIt:Fn, với A là nguyên tử kh
  30. Câu 1: Để xác định độ tan của KCl ở nhiệt độ phòng, người ta làm như sau: Bước 1: Đun khoảng 60 mL nước đến 80 °C, thêm khoảng 40 g KCl vào nước nóng, khuấy đều. Bước 2: Cân 1 đĩa thủy ti

Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2026 - Đề Số 10

Đề thi tốt nghiệp THPT môn Hóa học 2026 với 30 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Đề Ôn Luyện và Phát Triển Đề Minh Họa. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
30 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2026 - Đề Số 10
Cấu trúc & Thời lượng30 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 18 câu (tối đa 3,744 điểm — 0,208 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 5 câu (tối đa 4,165 điểm — 1 ý: 0,083đ • 2 ý: 0,208đ • 3 ý: 0,417đ • 4 ý: 0,833đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 1,248 điểm — 0,208 điểm / câu đúng)
Phần IV (Tự luận): 1 câu (tối đa 0,833 điểm — Đối chiếu hướng dẫn giải chi tiết)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Môn Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: làm từng câu (CBT), cuộn toàn bộ đề hoặc phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Tải đề thi (PDF)
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (30 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tải đề PDF
(Hóa 10 - Chương 1) Trong nguyên tử sodium có 11 proton, ion Na có cấu hình electron là
A.
1s2s2p3s.
B.
1s2s2p3s.
C.
1s2s2p3s3p.
D.
1s2s2p.
(Hóa 10 - Chương 4) Cho phương trình hóa học của phản ứng: Cu + 2Fe → Cu + 2Fe. Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Cu là chất bị khử.
B.
Fe là chất oxi hoá.
C.
Cu nhận 2e.
D.
Fe nhường 1 e.
(CD-10) Năng lượng hoạt hóa (ký hiệu là E) là lượng năng lượng tối thiểu cần thiết để các phân tử phản ứng vượt qua và chuyển thành các sản phẩm trong một phản ứng hóa học.
- Nhà khoa học Arrhenius đưa ra phương trình liên hệ tốc độ phản ứng và năng lượng hoạt hóa như sau:
k = Ae với k là hằng số tốc độ; R là 8,314 J/K/mol; A: hằng số thực nghiệm Arrhenius; T: nhiệt độ Kelvin (T = tC + 273); e : logarit tự nhiên.
- Ở nhiệt độ T, T có phương trình liên hệ là

- Chu kỳ bán rã, chu kỳ nửa phân rã hay thời gian bán rã (ký hiệu ) là thời gian cần thiết để một lượng (chất) giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu. Đối với phản ứng bậc 1 thì công thức tính như sau .

Sử dụng các dữ kiện trên để trả lời câu hỏi dưới đây:
Thuốc tím (KMnO)-potassium manganate được sử dụng để sát khuẩn, khử trùng, trị nấm cho bể cá với nồng phù hợp (tối thiểu 1 mg/ml). Nếu tiến hành thực nghiệm ở 25C thì cứ sau 10 phút nồng độ KMnO giảm đi một nửa và ở 37C thì sau 5 phút nồng độ KMnO giảm đi một nửa (giả sử phản ứng KMnO với các chất đều là bậc 1). Năng lượng hoạt hóa của phản ứng KMnO là bao nhiêu (kJ/mol)? (không làm tròn các kết quả trung gian, làm tròn kết quả cuối đến hàng phần trăm)
A.
44,36.
B.
30,34.
C.
26,87.
D.
54,56.
(Hóa 10 - Chương 6) Yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng hóa học sau:

A.
Áp suất.
B.
Diện tích bề mặt KClO.
C.
Nhiệt độ.
D.
Chất xúc tác.
(Hóa 10 - Chương 7) Phương trình hóa học của phản ứng điện phân dung dịch NaCl bão hòa trong bể điện phân không có màng ngăn như sau: NaCl (aq) + HO (l) NaClO (aq) + H (g)
Khi điện phân hoàn toàn 50 kg dung dịch NaCl bão hòa ở 25C, với hiệu suất đạt 90% thì thu được dung dịch chứa NaClO a%, biết độ tan của NaCl ở nhiệt độ này là 36,2 gam. Giá trị của a là
A.
30,74.
B.
30,34.
C.
26,87.
D.
24,56.
Xem đầy đủ toàn bộ 25 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 30)
(Hóa 11 – Chương 1) Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hoá đỏ?
A.
NaHCO.
B.
NaHSO.
C.
NaOH.
D.
NaCl.
(Hóa 11 – Chương 2) Khi nung đá vôi thu được với sông theo PTHH sau:



Để tăng hiệu suất của phản ứng thì có thể thực hiện biện pháp nào sau đây?
A.
Bít kín lò nung với.
B.
Tăng nhiệt độ.
C.
Giảm nhiệt độ.
D.
Nghiền mịn đá vôi.
(Hóa 11 – Chương 3) Trong những cơn mưa đông kèm sấm sét, sự chuyển hoá của nitrogen xảy ra theo sơ đồ sau:



Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
HNO là chất điện ly mạnh, trong nước HNO phân li không hoàn toàn.
B.
Trong các phản ứng (1), (2), (3), N là chất bị oxi hoá.
C.
Cây trồng có thể hấp thu ion NO để phát triển.
D.
Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid theo sơ đồ trên.
(Hóa 11 – Chương 4) Hình vẽ dưới đây mô tả các bước tiến hành của phương pháp kết tinh trong tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ:

[Hình cần kiểm tra lại: p102_f1]

Bước làm lạnh và kết tinh là bước nào?
A.
Bước 4.
B.
Bước 3.
C.
Bước 2.
D.
Bước 1.
(Hóa 11 – Chương 5) Cho sơ đồ phản ứng sau: (A, B, C, D, E đều là sản phẩm chính)

[Hình cần kiểm tra lại: p102_f2]

Trong sơ đồ phản ứng trên, tổng số phản ứng cộng và phản ứng thế là bao nhiêu?
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
5.
(Hóa 12 – Chương 1) Thủy phân vinyl acetate trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
A.
CHCOONa.
B.
HCOONa.
C.
CHCOONa.
D.
CHCOONa.
(Hóa 12 – Chương 1) Chất béo X có công thức cấu tạo như hình sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p102_f3]

Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
X là triester của glycerol và acid béo, gọi chung là triglyceride.
B.
X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thu được omega-3, omega-6, omega-9.
C.
Các gốc của acid béo không no trong phân tử X đều có cấu hình cis.
D.
X tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH dư thu được các chất trong đó có chất có công thức phân tử là CHCOOK.
(Hóa 12 – Chương 2) Chất nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường acid?
A.
Glucose.
B.
Saccharose.
C.
Cellulose.
D.
Tinh bột.
(Hóa 12 – Chương 3) Amine nào sau đây là amine bậc ba?
A.
CHCHCHNH.
B.
CHCH(NH)CH.
C.
(CH)N.
D.
CHNHCHCH.
(Hóa 12 – Chương 4) Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,…để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế:

Polymer có ký hiệu số 5 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào?
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
(Hóa 12 – Chương 5) Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch muối đồng với anode làm bằng……., cathode làm bằng ……… Từ/cụm từ điện thích hợp lần lượt vào hai chỗ còn trống ở trên là
A.
đồng nguyên chất, đồng thô.
B.
đồng nguyên chất, platinum.
C.
đồng thô, đồng nguyên chất.
D.
đồng thô, thép.
(Hóa 12 – Chương 6) Cho các kim loại sau: Na, Mg, Fe, Cu, Ag, Au, Zn. Số kim loại phản ứng được với dung dịch HCl là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
(Hóa 12 – Chương 7) Cho sơ đồ chuyển hoá sau:

Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của kim loại. Công thức hoá học của T là
A.
NaOH.
B.
.
C.
.
D.
CaO.
(Hóa 12 – Chương 2) Phân tử chất X có cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p103_f1]
a.
X là một polysaccharide.
b.
X có thể viết dưới dạng .
c.
Thuỷ phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được glucose.
d.
PLA (polylactic acid) là một loại nhựa sinh học nhiệt dẻo có nguồn gốc từ thực vật như bột ngô, củ sắn, mía, tinh bột khoai tây, từ X có thể điều chế PLA theo sơ đồ sau:

(với nhóm OH dưới nguyên tử C thứ hai của lactic acid)
Từ 1 tấn chất X có thể điều chế được 1 tấn lactic acid với hiệu suất 90%.
Khi cho polyisoprene tham gia phản ứng cộng với HCl thu được một loại polymer có chứa 14,76% chlorine về khối lượng. Trung bình một phân tử HCl phản ứng với k mắt xích trong mạch polymer theo sơ đồ:



với nhóm gắn vào carbon thứ hai trong mắt xích.
a.
Polyisoprene là cao su thiên nhiên.
b.
Polyisoprene lấy từ mủ cây cao su có cấu hình cis.
c.
Cao su isoprene được điều chế từ isoprene bằng phản ứng trùng hợp.
d.
Giá trị của k là 3
Người ta thiết lập được pin (I) và pin (II) ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p104_f1]

Pin (III) được thiết lập từ kim loại Z nhúng trong dung dịch và kim loại Y nhúng trong dung dịch ở điều kiện chuẩn. Biết các pin được thiết lập từ các điện cực ứng với mỗi cặp oxi hoá - khử sau đây:

Cặp oxi hoá – khử/Cu/Fe/Zn
Thế điện cực chuẩn (V)+ 0,340– 0,440– 0,762
a.
Suất điện động của pin (I) là lớn nhất.
b.
Các kim loại X, Y, Z lần lượt là Zn, Cu, Fe .
c.
Phản ứng xảy ra trong pin (III) là .
d.
Trong các ion , , , tính oxi hoá của là lớn nhất.
Các chất X, Y, Z có cùng công thức phân tử CrCl.6HO. Trong dung dịch nước tồn tại cân bằng:


Trong một thí nghiệm người ta cho dung dịch chứa 0,32 gam CrCl.6HO đi qua một lớp nhựa trao đổi cation dưới dạng H. Cần 19,2 mL dung dịch NaOH 0,125 M để chuẩn độ hết lượng H đã chuyển vào dung dịch. Biết phản ứng tại lớp nhựa trao đổi cation có dạng:
a.
Phân tử phức chất X, Y và Z đều có nguyên tử trung tâm giống nhau.
b.
Số phối tử trong phức chất Y là 5.
c.
Liên kết cho nhận trong phức chất X được hình thành do sự cho cặp e chưa liên kết của HO vào AO trống của Cr.
d.
Phức chất trong dung dịch là [Cr(HO)Cl]Cl.HO.
Khi học về tốc độ phản ứng hóa học, một nhóm học sinh đã đưa ra giả thiết sau: “Tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với nồng độ (mol/L) của các chất (ion) tham gia phản ứng với số mũ là hệ số tỉ lượng của các chất (ion) đó trong phương trình hóa học”. Để kiểm định giả thuyết đó học sinh làm thí nghiệm đo tốc độ phản ứng: với kết quả ghi ở bảng sau:
[I], MSO, MTốc độ (tương đối) của phản ứng
0,0010,0011
0,0020,0012
0,0020,0024

Biểu thức tính tốc độ tức thời v = k. [I] [SO], k là hằng số tốc độ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất phản ứng. Giá trị của (m + n) bằng bao nhiêu?
Một oleum có công thức HSO.nSO (n là số nguyên dương). Hoà tan 7,38 g oleum vào nước thành 1,0 L dung dịch sulfuric acid. Sau đó, hút 10,0 mL dung dịch acid cho vào bình tam giác, thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 0,10 M chứa trên burette vào bình tam giác đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây thì dừng, đọc thể tích NaOH đã dùng trên burette. Lặp lại thí nghiệm 3 lần, thể tích dung dịch NaOH đọc được lần lượt là 17,9 mL; 18,0 mL; 18,10 mL.

Cho các phát biểu sau:
1) HSO là chất điện li có khả năng cho H.
2) Thể tích trung bình của dung dịch NaOH 0,10 M đã dùng là 18 ml.
3) Nồng độ của dung dịch sulfuric acid là 0,18 M.
4) Giá trị của n là 8.

Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần. (ví dụ phát biểu đúng là phát biểu 1, phát biểu 3 và phát biểu 4 thì ghi là 134...)
[Chỉ còn phần cuối lời giải của câu tự luận về độ tan của KCl ở nhiệt độ phòng; đề bài của câu này nằm ở trang không được cung cấp.]
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần. (ví dụ phát biểu đúng là phát biểu 1, phát biểu 3 và phát biểu 4 thì ghi là 134...)
a.
là chất điện li có khả năng cho .
b.
Thể tích trung bình của dung dịch NaOH 0,10 M đã dùng là 18 ml.
c.
Nồng độ của dung dịch sulfuric acid là 0,18 M.
d.
Giá trị của n là 8.
Có bao nhiêu công thức cấu tạo của các chất đơn chức bền ứng với công thức phân tử ?
Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử chất X như sau: % C = 46,60%; % H = 8,74%; % N = 13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X bằng 103. Thủy phân X thấy thu được một α- amino acid Y và chất Z có công thức phân tử . % khối lượng của N trong Y là bao nhiêu? (làm tròn kết quả cuối đến hàng phần 10).
Khi cho một dòng điện 2,5A qua dung dịch trong 1 giờ. Xác định số gam Cu được giải phóng ở cathode? (làm tròn kết quả đến hàng phần %), biết m= AIt:Fn, với A là nguyên tử khối (hoặc phân tử khối), I là cường độ dòng, t là thời gian, F = 7=96500.
Để xác định độ tan của KCl ở nhiệt độ phòng, người ta làm như sau:
Bước 1: Đun khoảng 60 mL nước đến 80 °C, thêm khoảng 40 g KCl vào nước nóng, khuấy đều.
Bước 2: Cân 1 đĩa thủy tinh, thấy khối lượng 8,8 g.
Bước 3: Chờ hỗn hợp hạ xuống nhiệt độ phòng, sau đó hút một lượng dung dịch, cho vào đĩa thủy tinh và cân, thấy khối lượng (đĩa thủy tinh + dung dịch) là 19,6 g.
Bước 4: Cho đĩa thủy tinh vào tủ sấy ở 90 °C, làm khô, cân lại được khối lượng 12,6 g.
Hãy tính độ tan của KCl ở nhiệt độ phòng.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2026 - Đề Số 10?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →