Một oleum có công thức HSO.nSO (n là số nguyên dương). Hoà tan 7,38 g oleum vào nước thành 1,0 L dung dịch sulfuric acid. Sau đó, hút 10,0 mL dung dịch acid cho vào bình tam giác, thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 0,10 M chứa trên burette vào bình tam giác đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây thì dừng, đọc thể tích NaOH đã dùng trên burette. Lặp lại thí nghiệm 3 lần, thể tích dung dịch NaOH đọc được lần lượt là 17,9 mL; 18,0 mL; 18,10 mL.

Cho các phát biểu sau:
1) HSO là chất điện li có khả năng cho H.
2) Thể tích trung bình của dung dịch NaOH 0,10 M đã dùng là 18 ml.
3) Nồng độ của dung dịch sulfuric acid là 0,18 M.
4) Giá trị của n là 8.

Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần. (ví dụ phát biểu đúng là phát biểu 1, phát biểu 3 và phát biểu 4 thì ghi là 134...)

Đáp án chính thức: 124
Hướng dẫn giải chi tiết
Hướng dẫn giải:
ml; mol
HSO.nSO + 2(n+1) NaOH → (n+1) NaSO + HO
0,9.10.(n+1) mol — 1,8.10 mol

M

Phát biểu đúng: 1), 2), 4). Phát biểu 3) sai vì nồng độ dung dịch sulfuric acid là 0,01 M (không phải 0,18 M).
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2026 - Đề Số 10

30 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (30 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 16:(Hóa 12 – Chương 5) Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch muối đồng với anod
Xem →
Câu 17:(Hóa 12 – Chương 6) Cho các kim loại sau: Na, Mg, Fe, Cu, Ag, Au, Zn. Số kim loại phản ứng được với dung dịch HCl là
Xem →
Câu 18:(Hóa 12 – Chương 7) Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của kim loại. Công thức hoá học của T là
Xem →
Câu 19:(Hóa 12 – Chương 2) Phân tử chất X có cấu tạo như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p103 f1]
Xem →
Câu 20:Khi cho polyisoprene tham gia phản ứng cộng với HCl thu được một loại polymer có chứa 14,76% chlorine về khối lượng. Trung bình một phân tử
Xem →
Câu 21:Người ta thiết lập được pin (I) và pin (II) ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p104 f1] Pin (III) được thiết lập
Xem →
Câu 22:Các chất X, Y, Z có cùng công thức phân tử CrCl 3.6H 2O. Trong dung dịch nước tồn tại cân bằng: Trong một thí nghiệm người ta cho dung dịch
Xem →
Câu 23:Khi học về tốc độ phản ứng hóa học, một nhóm học sinh đã đưa ra giả thiết sau: “Tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với nồng độ (mol/L) của các chất
Xem →
Câu 24:Một oleum có công thức H 2SO 4.nSO 3 (n là số nguyên dương). Hoà tan 7,38 g oleum vào nước thành 1,0 L dung dịch sulfuric acid. Sau đó, hút
Xem →
Câu 25:[Chỉ còn phần cuối lời giải của câu tự luận về độ tan của KCl ở nhiệt độ phòng; đề bài của câu này nằm ở trang không được cung cấp.]
Xem →
Câu 26:Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần. (ví dụ phát biểu đúng là phát biểu 1, phát biểu 3 và phát biểu 4 thì ghi là 134...)
Xem →
Câu 27:Có bao nhiêu công thức cấu tạo của các chất đơn chức bền ứng với công thức phân tử C 3H 6O 2?
Xem →
Câu 28:Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử chất X như sau: % C = 46,60%; % H = 8,74%; % N = 13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Từ phổ
Xem →
Câu 29:Khi cho một dòng điện 2,5A qua dung dịch CuSO 4 trong 1 giờ. Xác định số gam Cu được giải phóng ở cathode? (làm tròn kết quả đến hàng phần %
Xem →
Câu 30:Để xác định độ tan của KCl ở nhiệt độ phòng, người ta làm như sau: Bước 1: Đun khoảng 60 mL nước đến 80 °C, thêm khoảng 40 g KCl vào nước nó
Xem →