Để xác định độ tan của KCl ở nhiệt độ phòng, người ta làm như sau:
Bước 1: Đun khoảng 60 mL nước đến 80 °C, thêm khoảng 40 g KCl vào nước nóng, khuấy đều.
Bước 2: Cân 1 đĩa thủy tinh, thấy khối lượng 8,8 g.
Bước 3: Chờ hỗn hợp hạ xuống nhiệt độ phòng, sau đó hút một lượng dung dịch, cho vào đĩa thủy tinh và cân, thấy khối lượng (đĩa thủy tinh + dung dịch) là 19,6 g.
Bước 4: Cho đĩa thủy tinh vào tủ sấy ở 90 °C, làm khô, cân lại được khối lượng 12,6 g.
Hãy tính độ tan của KCl ở nhiệt độ phòng.

Đáp án chính thức: 20
Hướng dẫn giải chi tiết
DS: 20
Khối lượng dung dịch bão hòa đã lấy: (g)
Khối lượng KCl trong lượng dung dịch này: (g)
Khối lượng nước trong dung dịch bão hòa: (g)
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2026 - Đề Số 10

30 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (30 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 16:(Hóa 12 – Chương 5) Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch muối đồng với anod
Xem →
Câu 17:(Hóa 12 – Chương 6) Cho các kim loại sau: Na, Mg, Fe, Cu, Ag, Au, Zn. Số kim loại phản ứng được với dung dịch HCl là
Xem →
Câu 18:(Hóa 12 – Chương 7) Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của kim loại. Công thức hoá học của T là
Xem →
Câu 19:(Hóa 12 – Chương 2) Phân tử chất X có cấu tạo như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p103 f1]
Xem →
Câu 20:Khi cho polyisoprene tham gia phản ứng cộng với HCl thu được một loại polymer có chứa 14,76% chlorine về khối lượng. Trung bình một phân tử
Xem →
Câu 21:Người ta thiết lập được pin (I) và pin (II) ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p104 f1] Pin (III) được thiết lập
Xem →
Câu 22:Các chất X, Y, Z có cùng công thức phân tử CrCl 3.6H 2O. Trong dung dịch nước tồn tại cân bằng: Trong một thí nghiệm người ta cho dung dịch
Xem →
Câu 23:Khi học về tốc độ phản ứng hóa học, một nhóm học sinh đã đưa ra giả thiết sau: “Tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với nồng độ (mol/L) của các chất
Xem →
Câu 24:Một oleum có công thức H 2SO 4.nSO 3 (n là số nguyên dương). Hoà tan 7,38 g oleum vào nước thành 1,0 L dung dịch sulfuric acid. Sau đó, hút
Xem →
Câu 25:[Chỉ còn phần cuối lời giải của câu tự luận về độ tan của KCl ở nhiệt độ phòng; đề bài của câu này nằm ở trang không được cung cấp.]
Xem →
Câu 26:Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần. (ví dụ phát biểu đúng là phát biểu 1, phát biểu 3 và phát biểu 4 thì ghi là 134...)
Xem →
Câu 27:Có bao nhiêu công thức cấu tạo của các chất đơn chức bền ứng với công thức phân tử C 3H 6O 2?
Xem →
Câu 28:Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử chất X như sau: % C = 46,60%; % H = 8,74%; % N = 13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Từ phổ
Xem →
Câu 29:Khi cho một dòng điện 2,5A qua dung dịch CuSO 4 trong 1 giờ. Xác định số gam Cu được giải phóng ở cathode? (làm tròn kết quả đến hàng phần %
Xem →
Câu 30:Để xác định độ tan của KCl ở nhiệt độ phòng, người ta làm như sau: Bước 1: Đun khoảng 60 mL nước đến 80 °C, thêm khoảng 40 g KCl vào nước nó
Xem →