Người ta thiết lập được pin (I) và pin (II) ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ như sau:

[Hình cần kiểm tra lại: p104_f1]

Pin (III) được thiết lập từ kim loại Z nhúng trong dung dịch và kim loại Y nhúng trong dung dịch ở điều kiện chuẩn. Biết các pin được thiết lập từ các điện cực ứng với mỗi cặp oxi hoá - khử sau đây:

Cặp oxi hoá – khử/Cu/Fe/Zn
Thế điện cực chuẩn (V)+ 0,340– 0,440– 0,762

Các mệnh đề Đúng / Sai:
a)
Suất điện động của pin (I) là lớn nhất.
b)
Các kim loại X, Y, Z lần lượt là Zn, Cu, Fe .
c)
Phản ứng xảy ra trong pin (III) là .
d)
Trong các ion , , , tính oxi hoá của là lớn nhất.
Đáp án chính thức: a:S,b:S,c:S,d:Đ
Hướng dẫn giải chi tiết
a) Sai
- Tính khử của Z > X > Y, nên pin (I) là Fe-Cu, pin (II) là Zn-Fe, pin (III) là Zn-Cu
- Suất điện động của pin (I) là 0,34 + 0,44 = 0,78 V
Suất điện động của pin (II) là 0,762 - 0,44 = 0,322 V
Suất điện động của pin (III) là 0,762 + 0,34 = 1,102 V
- Suất điện động của pin (III) là lớn nhất.
b) Sai
- X, Y, Z lần lượt là Fe, Cu, Zn .
c) Sai
- Phản ứng xảy ra trong pin (III) là .
d) Đúng
- Dựa vào thế điện cực thì Y có tính oxi hoá mạnh nhất.
a) - Tính khử của Z > X > Y, nên pin (I) là Fe-Cu, pin (II) là Zn-Fe, pin (III) là Zn-Cu
- Suất điện động của pin (I) là 0,34 + 0,44 = 0,78 V
Suất điện động của pin (II) là 0,762 - 0,44 = 0,322 V
Suất điện động của pin (III) là 0,762 + 0,34 = 1,102 V
- Suất điện động của pin (III) là lớn nhất.
b) - X, Y, Z lần lượt là Fe, Cu, Zn .
c) - Phản ứng xảy ra trong pin (III) là .
d) - Dựa vào thế điện cực thì Y có tính oxi hoá mạnh nhất.
Câu hỏi này trích từ đề thi chính thức:

Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2026 - Đề Số 10

30 câu hỏi•Thời gian 50 phút•Chấm điểm & giải thích chi tiết

Các câu hỏi khác trong đề (30 câu)

Xem toàn bộ đề →
Câu 14:(Hóa 12 – Chương 3) Amine nào sau đây là amine bậc ba?
Xem →
Câu 15:(Hóa 12 – Chương 4) Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,…để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho v
Xem →
Câu 16:(Hóa 12 – Chương 5) Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch muối đồng với anod
Xem →
Câu 17:(Hóa 12 – Chương 6) Cho các kim loại sau: Na, Mg, Fe, Cu, Ag, Au, Zn. Số kim loại phản ứng được với dung dịch HCl là
Xem →
Câu 18:(Hóa 12 – Chương 7) Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của kim loại. Công thức hoá học của T là
Xem →
Câu 19:(Hóa 12 – Chương 2) Phân tử chất X có cấu tạo như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p103 f1]
Xem →
Câu 20:Khi cho polyisoprene tham gia phản ứng cộng với HCl thu được một loại polymer có chứa 14,76% chlorine về khối lượng. Trung bình một phân tử
Xem →
Câu 21:Người ta thiết lập được pin (I) và pin (II) ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ như sau: [Hình cần kiểm tra lại: p104 f1] Pin (III) được thiết lập
Xem →
Câu 22:Các chất X, Y, Z có cùng công thức phân tử CrCl 3.6H 2O. Trong dung dịch nước tồn tại cân bằng: Trong một thí nghiệm người ta cho dung dịch
Xem →
Câu 23:Khi học về tốc độ phản ứng hóa học, một nhóm học sinh đã đưa ra giả thiết sau: “Tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với nồng độ (mol/L) của các chất
Xem →
Câu 24:Một oleum có công thức H 2SO 4.nSO 3 (n là số nguyên dương). Hoà tan 7,38 g oleum vào nước thành 1,0 L dung dịch sulfuric acid. Sau đó, hút
Xem →
Câu 25:[Chỉ còn phần cuối lời giải của câu tự luận về độ tan của KCl ở nhiệt độ phòng; đề bài của câu này nằm ở trang không được cung cấp.]
Xem →
Câu 26:Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần. (ví dụ phát biểu đúng là phát biểu 1, phát biểu 3 và phát biểu 4 thì ghi là 134...)
Xem →
Câu 27:Có bao nhiêu công thức cấu tạo của các chất đơn chức bền ứng với công thức phân tử C 3H 6O 2?
Xem →
Câu 28:Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử chất X như sau: % C = 46,60%; % H = 8,74%; % N = 13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Từ phổ
Xem →