HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #2418
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#2418
Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2026 - Đề Số 10
Câu 1: (Hóa 10 - Chương 1) Trong nguyên tử sodium có 11 proton, ion Na + có cấu hình electro...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
30 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2026 - Đề Số 10
de-thi-tot-nghiep-thpt-mon-hoa-hoc-2026-de-so-10-dethichuan.pdf
Số lượng
30 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
30 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 30 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 30 câu) | Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2026 - Đề Số 10 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 2418 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
(Hóa 10 - Chương 1) Trong nguyên tử sodium có 11 proton, ion Na+ có cấu hình electron là
A.
1s22s22p63s2.
B.
1s22s22p63s1.
C.
1s22s22p63s23p1.
D.
1s22s22p6.
Câu 2:
(Hóa 10 - Chương 4) Cho phương trình hóa học của phản ứng: Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+. Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Cu là chất bị khử.
B.
Fe3+ là chất oxi hoá.
C.
Cu2+ nhận 2e.
D.
Fe2+ nhường 1 e.
Câu 3:
(CD-10) Năng lượng hoạt hóa (ký hiệu là Ea) là lượng năng lượng tối thiểu cần thiết để các phân tử phản ứng vượt qua và chuyển thành các sản phẩm trong một phản ứng hóa học.
- Nhà khoa học Arrhenius đưa ra phương trình liên hệ tốc độ phản ứng và năng lượng hoạt hóa như sau:
k = Ae−RTEa với k là hằng số tốc độ; R là 8,314 J/K/mol; A: hằng số thực nghiệm Arrhenius; T: nhiệt độ Kelvin (T = t0C + 273); e : logarit tự nhiên.
- Ở nhiệt độ T1, T2 có phương trình liên hệ là
lnk2k1=−REa(T11−T21)
- Chu kỳ bán rã, chu kỳ nửa phân rã hay thời gian bán rã (ký hiệu t1/2) là thời gian cần thiết để một lượng (chất) giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu. Đối với phản ứng bậc 1 thì công thức tính t1/2 như sau t1/2=kln2.
Sử dụng các dữ kiện trên để trả lời câu hỏi dưới đây:
Thuốc tím (KMnO4)-potassium manganate được sử dụng để sát khuẩn, khử trùng, trị nấm cho bể cá với nồng phù hợp (tối thiểu 1 mg/ml). Nếu tiến hành thực nghiệm ở 250C thì cứ sau 10 phút nồng độ KMnO4 giảm đi một nửa và ở 370C thì sau 5 phút nồng độ KMnO4 giảm đi một nửa (giả sử phản ứng KMnO4 với các chất đều là bậc 1). Năng lượng hoạt hóa của phản ứng KMnO4 là bao nhiêu (kJ/mol)? (không làm tròn các kết quả trung gian, làm tròn kết quả cuối đến hàng phần trăm)
- Nhà khoa học Arrhenius đưa ra phương trình liên hệ tốc độ phản ứng và năng lượng hoạt hóa như sau:
k = Ae−RTEa với k là hằng số tốc độ; R là 8,314 J/K/mol; A: hằng số thực nghiệm Arrhenius; T: nhiệt độ Kelvin (T = t0C + 273); e : logarit tự nhiên.
- Ở nhiệt độ T1, T2 có phương trình liên hệ là
lnk2k1=−REa(T11−T21)
- Chu kỳ bán rã, chu kỳ nửa phân rã hay thời gian bán rã (ký hiệu t1/2) là thời gian cần thiết để một lượng (chất) giảm xuống còn một nửa giá trị ban đầu. Đối với phản ứng bậc 1 thì công thức tính t1/2 như sau t1/2=kln2.
Sử dụng các dữ kiện trên để trả lời câu hỏi dưới đây:
Thuốc tím (KMnO4)-potassium manganate được sử dụng để sát khuẩn, khử trùng, trị nấm cho bể cá với nồng phù hợp (tối thiểu 1 mg/ml). Nếu tiến hành thực nghiệm ở 250C thì cứ sau 10 phút nồng độ KMnO4 giảm đi một nửa và ở 370C thì sau 5 phút nồng độ KMnO4 giảm đi một nửa (giả sử phản ứng KMnO4 với các chất đều là bậc 1). Năng lượng hoạt hóa của phản ứng KMnO4 là bao nhiêu (kJ/mol)? (không làm tròn các kết quả trung gian, làm tròn kết quả cuối đến hàng phần trăm)
A.
44,36.
B.
30,34.
C.
26,87.
D.
54,56.
Câu 4:
(Hóa 10 - Chương 6) Yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới tốc độ phản ứng hóa học sau:
2KClO3 (s)t0, MnO22KCl (s)+3O2 (g)
2KClO3 (s)t0, MnO22KCl (s)+3O2 (g)
A.
Áp suất.
B.
Diện tích bề mặt KClO3.
C.
Nhiệt độ.
D.
Chất xúc tác.
Câu 5:
(Hóa 10 - Chương 7) Phương trình hóa học của phản ứng điện phân dung dịch NaCl bão hòa trong bể điện phân không có màng ngăn như sau: NaCl (aq) + H2O (l) đpdd, kmn NaClO (aq) + H2 (g)
Khi điện phân hoàn toàn 50 kg dung dịch NaCl bão hòa ở 250C, với hiệu suất đạt 90% thì thu được dung dịch chứa NaClO a%, biết độ tan của NaCl ở nhiệt độ này là 36,2 gam. Giá trị của a là
Khi điện phân hoàn toàn 50 kg dung dịch NaCl bão hòa ở 250C, với hiệu suất đạt 90% thì thu được dung dịch chứa NaClO a%, biết độ tan của NaCl ở nhiệt độ này là 36,2 gam. Giá trị của a là
A.
30,74.
B.
30,34.
C.
26,87.
D.
24,56.
Câu 6:
(Hóa 11 – Chương 1) Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hoá đỏ?
A.
NaHCO3.
B.
NaHSO4.
C.
NaOH.
D.
NaCl.
Câu 7:
(Hóa 11 – Chương 2) Khi nung đá vôi thu được với sông theo PTHH sau:
CaCO3 (s)⇌CaO (s)+CO2 (g)ΔrH2980=178 kJ
Để tăng hiệu suất của phản ứng thì có thể thực hiện biện pháp nào sau đây?
CaCO3 (s)⇌CaO (s)+CO2 (g)ΔrH2980=178 kJ
Để tăng hiệu suất của phản ứng thì có thể thực hiện biện pháp nào sau đây?
A.
Bít kín lò nung với.
B.
Tăng nhiệt độ.
C.
Giảm nhiệt độ.
D.
Nghiền mịn đá vôi.
Câu 8:
(Hóa 11 – Chương 3) Trong những cơn mưa đông kèm sấm sét, sự chuyển hoá của nitrogen xảy ra theo sơ đồ sau:
N2(1) +O2NO(2) +O2NO2(3) +O2+H2OHNO3(4)H++NO3−
Phát biểu nào sau đây đúng?
N2(1) +O2NO(2) +O2NO2(3) +O2+H2OHNO3(4)H++NO3−
Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
HNO3 là chất điện ly mạnh, trong nước HNO3 phân li không hoàn toàn.
B.
Trong các phản ứng (1), (2), (3), N2 là chất bị oxi hoá.
C.
Cây trồng có thể hấp thu ion NO3− để phát triển.
D.
Trong công nghiệp, người ta sản xuất nitric acid theo sơ đồ trên.
Câu 9:
(Hóa 11 – Chương 4) Hình vẽ dưới đây mô tả các bước tiến hành của phương pháp kết tinh trong tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ:
[Hình cần kiểm tra lại: p102_f1]
Bước làm lạnh và kết tinh là bước nào?
[Hình cần kiểm tra lại: p102_f1]
Bước làm lạnh và kết tinh là bước nào?
A.
Bước 4.
B.
Bước 3.
C.
Bước 2.
D.
Bước 1.
Câu 10:
(Hóa 11 – Chương 5) Cho sơ đồ phản ứng sau: (A, B, C, D, E đều là sản phẩm chính)
[Hình cần kiểm tra lại: p102_f2]
Trong sơ đồ phản ứng trên, tổng số phản ứng cộng và phản ứng thế là bao nhiêu?
[Hình cần kiểm tra lại: p102_f2]
Trong sơ đồ phản ứng trên, tổng số phản ứng cộng và phản ứng thế là bao nhiêu?
A.
4.
B.
3.
C.
2.
D.
5.
Câu 11:
(Hóa 12 – Chương 1) Thủy phân vinyl acetate trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
A.
C2H3COONa.
B.
HCOONa.
C.
CH3COONa.
D.
C2H5COONa.
Câu 12:
(Hóa 12 – Chương 1) Chất béo X có công thức cấu tạo như hình sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p102_f3]
Phát biểu nào sau đây không đúng?
[Hình cần kiểm tra lại: p102_f3]
Phát biểu nào sau đây không đúng?
A.
X là triester của glycerol và acid béo, gọi chung là triglyceride.
B.
X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thu được omega-3, omega-6, omega-9.
C.
Các gốc của acid béo không no trong phân tử X đều có cấu hình cis.
D.
X tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH dư thu được các chất trong đó có chất có công thức phân tử là C17H33COOK.
Câu 13:
(Hóa 12 – Chương 2) Chất nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường acid?
A.
Glucose.
B.
Saccharose.
C.
Cellulose.
D.
Tinh bột.
Câu 14:
(Hóa 12 – Chương 3) Amine nào sau đây là amine bậc ba?
A.
CH3CH2CH2NH2.
B.
CH3CH(NH2)CH3.
C.
(CH3)3N.
D.
CH3NHCH2CH3.
Câu 15:
(Hóa 12 – Chương 4) Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,…để giúp nhận biết vật liệu polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế:
Polymer có ký hiệu số 5 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào?
Polymer có ký hiệu số 5 được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monomer nào?
A.
CH2=CH−C6H5.
B.
CH2=CH−Cl.
C.
CH2=CH−CH3.
D.
CH2=CH2.
Câu 16:
(Hóa 12 – Chương 5) Trong công nghiệp, việc tinh chế đồng từ đồng thô được thực hiện bằng phương pháp điện phân dung dịch muối đồng với anode làm bằng……., cathode làm bằng ……… Từ/cụm từ điện thích hợp lần lượt vào hai chỗ còn trống ở trên là
A.
đồng nguyên chất, đồng thô.
B.
đồng nguyên chất, platinum.
C.
đồng thô, đồng nguyên chất.
D.
đồng thô, thép.
Câu 17:
(Hóa 12 – Chương 6) Cho các kim loại sau: Na, Mg, Fe, Cu, Ag, Au, Zn. Số kim loại phản ứng được với dung dịch HCl là
A.
2.
B.
3.
C.
4.
D.
5.
Câu 18:
(Hóa 12 – Chương 7) Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
NaOH+CO2X+NaOHY+Ca(OH)2Zt0T
Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của kim loại. Công thức hoá học của T là
NaOH+CO2X+NaOHY+Ca(OH)2Zt0T
Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của kim loại. Công thức hoá học của T là
A.
NaOH.
B.
CaCO3.
C.
Na2CO3.
D.
CaO.
Câu 19:
(Hóa 12 – Chương 2) Phân tử chất X có cấu tạo như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p103_f1]
[Hình cần kiểm tra lại: p103_f1]
a.
X là một polysaccharide.
b.
X có thể viết dưới dạng [C6H7O2(OH)3]n.
c.
Thuỷ phân hoàn toàn X trong môi trường acid thu được glucose.
d.
PLA (polylactic acid) là một loại nhựa sinh học nhiệt dẻo có nguồn gốc từ thực vật như bột ngô, củ sắn, mía, tinh bột khoai tây, từ X có thể điều chế PLA theo sơ đồ sau:
XenzymeglucoseenzymeCH3−CH(OH)−COOH (lactic acid)enzymePLA
(với nhóm OH dưới nguyên tử C thứ hai của lactic acid)
Từ 1 tấn chất X có thể điều chế được 1 tấn lactic acid với hiệu suất 90%.
XenzymeglucoseenzymeCH3−CH(OH)−COOH (lactic acid)enzymePLA
(với nhóm OH dưới nguyên tử C thứ hai của lactic acid)
Từ 1 tấn chất X có thể điều chế được 1 tấn lactic acid với hiệu suất 90%.
Câu 20:
Khi cho polyisoprene tham gia phản ứng cộng với HCl thu được một loại polymer có chứa 14,76% chlorine về khối lượng. Trung bình một phân tử HCl phản ứng với k mắt xích trong mạch polymer theo sơ đồ:
(—CH2—C=C—CH2—)k⟷C5kH8k+HClC5kH8k+1Cl
với nhóm CH3 gắn vào carbon thứ hai trong mắt xích.
(—CH2—C=C—CH2—)k⟷C5kH8k+HClC5kH8k+1Cl
với nhóm CH3 gắn vào carbon thứ hai trong mắt xích.
a.
Polyisoprene là cao su thiên nhiên.
b.
Polyisoprene lấy từ mủ cây cao su có cấu hình cis.
c.
Cao su isoprene được điều chế từ isoprene bằng phản ứng trùng hợp.
d.
Giá trị của k là 3
Câu 21:
Người ta thiết lập được pin (I) và pin (II) ở điều kiện chuẩn theo sơ đồ như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p104_f1]
Pin (III) được thiết lập từ kim loại Z nhúng trong dung dịch Z2+ và kim loại Y nhúng trong dung dịch Y2+ ở điều kiện chuẩn. Biết các pin được thiết lập từ các điện cực ứng với mỗi cặp oxi hoá - khử sau đây:
[Hình cần kiểm tra lại: p104_f1]
Pin (III) được thiết lập từ kim loại Z nhúng trong dung dịch Z2+ và kim loại Y nhúng trong dung dịch Y2+ ở điều kiện chuẩn. Biết các pin được thiết lập từ các điện cực ứng với mỗi cặp oxi hoá - khử sau đây:
| Cặp oxi hoá – khử | Cu2+/Cu | Fe2+/Fe | Zn2+/Zn |
| Thế điện cực chuẩn (V) | + 0,340 | – 0,440 | – 0,762 |
a.
Suất điện động của pin (I) là lớn nhất.
b.
Các kim loại X, Y, Z lần lượt là Zn, Cu, Fe .
c.
Phản ứng xảy ra trong pin (III) là Y+Z2+→Y2++Z.
d.
Trong các ion X2+, Y2+, Z2+, tính oxi hoá của Y2+ là lớn nhất.
Câu 22:
Các chất X, Y, Z có cùng công thức phân tử CrCl3.6H2O. Trong dung dịch nước tồn tại cân bằng:
[Cr(H2O)6]Cl3⇌[Cr(H2O)5Cl]Cl2.H2O⇌[Cr(H2O)4Cl2]Cl.2H2O
(X)(Y)(Z)
Trong một thí nghiệm người ta cho dung dịch chứa 0,32 gam CrCl3.6H2O đi qua một lớp nhựa trao đổi cation dưới dạng H+. Cần 19,2 mL dung dịch NaOH 0,125 M để chuẩn độ hết lượng H+ đã chuyển vào dung dịch. Biết phản ứng tại lớp nhựa trao đổi cation có dạng:
[Cr(H2O)6−nCln](3−n)+ + (3−n) RCOOH ⟶ ... + (3−n) H+
[Cr(H2O)6]Cl3⇌[Cr(H2O)5Cl]Cl2.H2O⇌[Cr(H2O)4Cl2]Cl.2H2O
(X)(Y)(Z)
Trong một thí nghiệm người ta cho dung dịch chứa 0,32 gam CrCl3.6H2O đi qua một lớp nhựa trao đổi cation dưới dạng H+. Cần 19,2 mL dung dịch NaOH 0,125 M để chuẩn độ hết lượng H+ đã chuyển vào dung dịch. Biết phản ứng tại lớp nhựa trao đổi cation có dạng:
[Cr(H2O)6−nCln](3−n)+ + (3−n) RCOOH ⟶ ... + (3−n) H+
a.
Phân tử phức chất X, Y và Z đều có nguyên tử trung tâm giống nhau.
b.
Số phối tử trong phức chất Y là 5.
c.
Liên kết cho nhận trong phức chất X được hình thành do sự cho cặp e chưa liên kết của H2O vào AO trống của Cr2+.
d.
Phức chất trong dung dịch là [Cr(H2O)5Cl]Cl2.H2O.
Câu 23:
Khi học về tốc độ phản ứng hóa học, một nhóm học sinh đã đưa ra giả thiết sau: “Tốc độ phản ứng tỉ lệ thuận với nồng độ (mol/L) của các chất (ion) tham gia phản ứng với số mũ là hệ số tỉ lượng của các chất (ion) đó trong phương trình hóa học”. Để kiểm định giả thuyết đó học sinh làm thí nghiệm đo tốc độ phản ứng: 3I−(aq)+S2O82−(aq)→I3−(aq)+2SO42−(aq) với kết quả ghi ở bảng sau:
Biểu thức tính tốc độ tức thời v = k. [I−]m [S2O82−]n, k là hằng số tốc độ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất phản ứng. Giá trị của (m + n) bằng bao nhiêu?
| [I−], M | S2O82−, M | Tốc độ (tương đối) của phản ứng |
| 0,001 | 0,001 | 1 |
| 0,002 | 0,001 | 2 |
| 0,002 | 0,002 | 4 |
Biểu thức tính tốc độ tức thời v = k. [I−]m [S2O82−]n, k là hằng số tốc độ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất phản ứng. Giá trị của (m + n) bằng bao nhiêu?
Câu 24:
Một oleum có công thức H2SO4.nSO3 (n là số nguyên dương). Hoà tan 7,38 g oleum vào nước thành 1,0 L dung dịch sulfuric acid. Sau đó, hút 10,0 mL dung dịch acid cho vào bình tam giác, thêm vài giọt dung dịch phenolphthalein. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH 0,10 M chứa trên burette vào bình tam giác đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 20 giây thì dừng, đọc thể tích NaOH đã dùng trên burette. Lặp lại thí nghiệm 3 lần, thể tích dung dịch NaOH đọc được lần lượt là 17,9 mL; 18,0 mL; 18,10 mL.
Cho các phát biểu sau:
1) H2SO4 là chất điện li có khả năng cho H+.
2) Thể tích trung bình của dung dịch NaOH 0,10 M đã dùng là 18 ml.
3) Nồng độ của dung dịch sulfuric acid là 0,18 M.
4) Giá trị của n là 8.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần. (ví dụ phát biểu đúng là phát biểu 1, phát biểu 3 và phát biểu 4 thì ghi là 134...)
Cho các phát biểu sau:
1) H2SO4 là chất điện li có khả năng cho H+.
2) Thể tích trung bình của dung dịch NaOH 0,10 M đã dùng là 18 ml.
3) Nồng độ của dung dịch sulfuric acid là 0,18 M.
4) Giá trị của n là 8.
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần. (ví dụ phát biểu đúng là phát biểu 1, phát biểu 3 và phát biểu 4 thì ghi là 134...)
Câu 25:
[Chỉ còn phần cuối lời giải của câu tự luận về độ tan của KCl ở nhiệt độ phòng; đề bài của câu này nằm ở trang không được cung cấp.]
Câu 26:
Liệt kê các phát biểu đúng theo thứ tự tăng dần. (ví dụ phát biểu đúng là phát biểu 1, phát biểu 3 và phát biểu 4 thì ghi là 134...)
a.
H2SO4 là chất điện li có khả năng cho H+.
b.
Thể tích trung bình của dung dịch NaOH 0,10 M đã dùng là 18 ml.
c.
Nồng độ của dung dịch sulfuric acid là 0,18 M.
d.
Giá trị của n là 8.
Câu 27:
Có bao nhiêu công thức cấu tạo của các chất đơn chức bền ứng với công thức phân tử C3H6O2?
Câu 28:
Kết quả phân tích nguyên tố trong phân tử chất X như sau: % C = 46,60%; % H = 8,74%; % N = 13,59% (về khối lượng); còn lại là oxygen. Từ phổ khối lượng (MS), xác định được phân tử khối của X bằng 103. Thủy phân X thấy thu được một α- amino acid Y và chất Z có công thức phân tử CH4O. % khối lượng của N trong Y là bao nhiêu? (làm tròn kết quả cuối đến hàng phần 10).
Câu 29:
Khi cho một dòng điện 2,5A qua dung dịch CuSO4 trong 1 giờ. Xác định số gam Cu được giải phóng ở cathode? (làm tròn kết quả đến hàng phần %), biết m= AIt:Fn, với A là nguyên tử khối (hoặc phân tử khối), I là cường độ dòng, t là thời gian, F = 7=96500.
Câu 30:
Để xác định độ tan của KCl ở nhiệt độ phòng, người ta làm như sau:
Bước 1: Đun khoảng 60 mL nước đến 80 °C, thêm khoảng 40 g KCl vào nước nóng, khuấy đều.
Bước 2: Cân 1 đĩa thủy tinh, thấy khối lượng 8,8 g.
Bước 3: Chờ hỗn hợp hạ xuống nhiệt độ phòng, sau đó hút một lượng dung dịch, cho vào đĩa thủy tinh và cân, thấy khối lượng (đĩa thủy tinh + dung dịch) là 19,6 g.
Bước 4: Cho đĩa thủy tinh vào tủ sấy ở 90 °C, làm khô, cân lại được khối lượng 12,6 g.
Hãy tính độ tan của KCl ở nhiệt độ phòng.
Bước 1: Đun khoảng 60 mL nước đến 80 °C, thêm khoảng 40 g KCl vào nước nóng, khuấy đều.
Bước 2: Cân 1 đĩa thủy tinh, thấy khối lượng 8,8 g.
Bước 3: Chờ hỗn hợp hạ xuống nhiệt độ phòng, sau đó hút một lượng dung dịch, cho vào đĩa thủy tinh và cân, thấy khối lượng (đĩa thủy tinh + dung dịch) là 19,6 g.
Bước 4: Cho đĩa thủy tinh vào tủ sấy ở 90 °C, làm khô, cân lại được khối lượng 12,6 g.
Hãy tính độ tan của KCl ở nhiệt độ phòng.
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Thi Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học 2026 - Đề Số 10 — Mã đề: 2418 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.