HỒ SƠ ĐỀ THI CHUẨN IN A4 • MÃ ĐỀ #2427
TEMPLATE: DETHICHUAN-A4-V2DETHICHUAN#2427
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề 19
Câu 1: (Hóa 10 - Chương 2) Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố n...
A. Đáp án AB. Đáp án BC. Đáp án CD. Đáp án D
44 CÂUCÓ ĐÁP ÁN
PDF CHUẨN IN A4•THPT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề 19
de-on-thi-tot-nghiep-thpt-hoa-hoc-2026-de-19-dethichuan.pdf
Số lượng
44 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục cuối đề
Đáp án & Giải
Bản in được dàn trang theo mẫu chuẩn của dethichuan.com
Số lượng
44 câu
Thời gian
50 phút
Phụ lục
Đáp án & Giải
Đang dàn trang A4 & kết xuất 44 câu hỏi...00:10
TÀI TRỢ MÁY CHỦSPONSORED
💡 Hướng dẫn lưu tệp: Khi hộp thoại bản in A4 mở ra, tại mục Máy in / Destination, chọn Save as PDF (Lưu dưới dạng PDF) để lưu tệp về máy.
HỆ THỐNG ĐỀ THI TRỰC TUYẾN DETHICHUAN.COM ĐỀ THI CHÍNH THỨC (Đề thi gồm có 44 câu) | Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề 19 Bài thi / Phân loại: THPT Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Mã đề thi: 2427 |
Họ, tên thí sinh:Số báo danh:
Câu 1:
(Hóa 10 - Chương 2) Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng
A.
số electron.
B.
số lớp electron.
C.
số electron hóa tri.
D.
số electron ở lớp ngoài cùng.
Câu 2:
(Hóa 11 – Chương 3) Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X thu được như hình vẽ:

Phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là

Phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là
A.
80.
B.
78.
C.
76.
D.
50.
Câu 3:
( Hóa 12 - Chương 2) Dung dịch glucose không có tính chất hoá học nào sau đây?
A.
Phản ứng với Cu(OH)₂.
B.
Phản ứng với thuốc thử To liens.
C.
Phản ứng với nước bromine.
D.
Phản ứng thủy phân.
Câu 4:
(Hóa 12 – Chương 4) polyme nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?
A.
Cao su buna.
B.
Nylon – 6,6.
C.
Polyethylene.
D.
Tơ olon.
Câu 5:
(Hóa 11- Chương 5) Cho alcohol có công thức cấu tạo sau: CH₃-CH(CH₃)-CH₂-CH₂-CH₂-OH
Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là
Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là
A.
4-methylpentan-1-ol.
B.
2-methylbutan-3-ol.
C.
3-methylbutan-2-ol.
D.
1,1-dimethylpropan-3-ol.
Câu 6:
(Hóa 10 - Chương 4) Oxide nào sau đây bị oxi hoá khi phản ứng với dung dịch HNO₃ loãng?
A.
MgO.
B.
Fe₂O₃.
C.
FeO.
D.
Al₂O₃.
Câu 7:
(Hóa 12 – Chương 6) Hợp kim là
A.
một kim loại tinh khiết.
B.
vật liệu các loại kim có thành phần tùy ý.
C.
vật liệu kim loại chứa kim loại nền với kim loại khác hoặc phi kim, có thành phần xác định.
D.
vật liệu hai phi kim.
Câu 8:
(Hóa 10 –Chương 5) Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Biến thiên anthalpy của phản ứng C₃H₈(g) — → CH₄(g) + C₂H₄(g) có giá trị là
| Liên kết | C – H | C – C | C = C |
| E_b (kJ/mol) | 418 | 346 | 612 |
Biến thiên anthalpy của phản ứng C₃H₈(g) — → CH₄(g) + C₂H₄(g) có giá trị là
A.
+103 kJ.
B.
-103 kJ.
C.
+80 kJ.
D.
-80.
Câu 9:
(Hóa 12 – Chương 2) Lên men một tấn khoai chứa 70% tinh bột để sản xuất ethyl alcohol, hiệu suất của quá trình sản xuất là 85%. Khối lượng ancol thu được gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
0,383 tấn.
B.
0,833 tấn.
C.
0,338 tấn.
D.
0,668 tấn.
Câu 10:
(Hóa 12 –Chương 3) Hợp chất nào sau đây thuộc loại dipeptide?
A.
H₂NCH₂COONH₃CH₂COOH.
B.
H₂NCHCONHCH₂CONHCH₂COOH.
C.
H₂NCH₂CH₂CONHCH₂COOH.
D.
H₂NCH₂CONHCH(CH₃)COOH
Câu 11:
( Hóa 11 –Chương 3) Phát biểu nào sau đây là đúng theo thuyết cấu tạo hoá học?
A.
Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hóa trị 4 và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử nguyên tố khác.
B.
Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hóa trị 4 và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử carbon khác.
C.
Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hóa trị 4 và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử carbon khác để tạo thành mạch carbon gồm: nhánh, không nhánh và vòng.
D.
Trong hợp chất hữu cơ, carbon có hóa trị 4, nó có thể liên kết với nguyên tử nguyên tố khác và liên kết với nhau để tạo thành mạch carbon gồm: nhánh, không nhánh và vòng.
Câu 12:
(Hóa 11 – Chương 4) Cho 36,8 gam hỗn hợp X gồm but-1-yne và ethyne tác dụng vừa đủ với 500 mL dung AgNO3 nồng độ aM trong NH3 dư thu được 56,2 gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
0,5.
B.
0,6.
C.
0,7.
D.
0,8.
Câu 13:
(Hóa 10 – Chương 3) Cho các phân tử: H2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là
A.
3.
B.
4.
C.
5.
D.
6
Câu 14:
(Hóa 12 - Chương 4) Các tơ đều có nguồn gốc từ cellulose là
A.
Tơ visco và tơ acetate.
B.
Tơ tằm và tơ visco.
C.
Tơ tằm và tơ acetate.
D.
Poly(ethylene terephthalate) và tơ nylon-6,6.
Câu 15:
(Hóa 12 – Chương 8) Phản ứng tạo phức chất thường có một số dấu hiệu dễ quan sát như
A.
Sự biến đổi màu sắc, sự hoà tan, sự kết tủa.
B.
Sự hoà tan, sự ngừng tụ.
C.
Sự biến đổi màu sắc, sự thay đổi nhiệt độ nóng chảy.
D.
Sự hoà tan, sự thay đổi nhiệt độ sôi.
Câu 16:
(Hóa 11 – Chương 1) Trộn 200 mL dung dịch H2SO4 0,05M với 300 mL dung dịch NaOH 0,06M. pH của dung dịch tạo thành là
A.
2,7.
B.
1,6.
C.
1,9.
D.
2,4.
Câu 17:
(Hóa 11 – Chương 6) Thực hiện phản ứng ester hóa 4,6 gam ethyl alcohol và 12 gam acetic acid với hiệu suất đạt 80% thì khối lượng ester thu được là
A.
3,52 g.
B.
7,04 g.
C.
14,08 g.
D.
10,56 g.
Câu 18:
(Hóa 12 – Chương 7) Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những chất nào sau đây?
A.
Ca(HCO3)2, MgCl2.
B.
Mg(HCO3)2, CaCl2.
C.
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2.
D.
CaSO4, MgCl2.
Câu 19:
(Hóa 12 - Chương 3)
Điểm đẳng điện pI là giá trị pH mà tại đó tổng điện tích của một phân tử amino acid bằng 0.

Các giá trị pI của amino acid được cung cấp trong bảng như sau:
Một học sinh tiến hành thực nghiệm thí nghiệm điện di. Có các giả thuyết như sau:
Điểm đẳng điện pI là giá trị pH mà tại đó tổng điện tích của một phân tử amino acid bằng 0.

Các giá trị pI của amino acid được cung cấp trong bảng như sau:
| Amino acid | Gly | His | Arg |
| pI | 5,97 | 7,59 | 10,76 |
Một học sinh tiến hành thực nghiệm thí nghiệm điện di. Có các giả thuyết như sau:
a.
Nếu tiến hành điện di hỗn hợp 3 amino acid trong môi trường có pH = 8,0 thì sẽ có hai amino acid di chuyển về phía cực dương.
b.
Nếu điện di ở pH = 6,5 sẽ thấy Gly di chuyển về phía cực dương còn His và Arg di chuyển về phía cực âm.
c.
Điểm đẳng điện (pI) của amino acid là pH mà tại đó phân tử không di chuyển trong điện trường.
d.
Không có giá trị pH nào để cả 3 amino acid cùng di chuyển về phía cực dương.
Câu 20:
(Hóa 12 - Chương 5)
Một pin Galvani có cấu tạo như sau:

Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00M. Cho biết:
EZn2+/Zn0=−0,763V; ECu2+/Cu0=+0,340V
Một pin Galvani có cấu tạo như sau:

Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00M. Cho biết:
EZn2+/Zn0=−0,763V; ECu2+/Cu0=+0,340V
a.
Phản ứng xảy ra khi pin hoạt động là: Zn(s)+Cu2+(aq)→Zn2+(aq)+Cu(s).
b.
Suất điện động chuẩn của pin là 1,103V.
c.
Nồng độ ion SO42−(aq) trong dung dịch ZnSO4 tăng và trong dung dịch CuSO4 giảm dần.
d.
Khối lượng điện cực Zinc giảm bằng khối lượng điện cực copper tăng.
Câu 21:
(Hóa 12 – Chương 7)
Trong quá trình làm thí nghiệm về nhận biết các cation của kim loại nhóm IIA, một học sinh làm các thí nghiệm như sau ở 20 °C:
Thí nghiệm 1: Cho 3 mL dung dịch CaCl2 vào ống nghiệm, thêm tiếp 2 mL dung dịch NaOH.
Thí nghiệm 2: Cho 3 mL dung dịch MgCl2 vào ống nghiệm, thêm tiếp 2 mL dung dịch NaOH.
Trong cả 2 thí nghiệm học sinh đều thu được kết tủa. Để giải thích cho hiện tượng thí nghiệm này, học sinh trên đã tra cứu độ tan của các chất ở 20 °C như sau:
Trong quá trình làm thí nghiệm về nhận biết các cation của kim loại nhóm IIA, một học sinh làm các thí nghiệm như sau ở 20 °C:
Thí nghiệm 1: Cho 3 mL dung dịch CaCl2 vào ống nghiệm, thêm tiếp 2 mL dung dịch NaOH.
Thí nghiệm 2: Cho 3 mL dung dịch MgCl2 vào ống nghiệm, thêm tiếp 2 mL dung dịch NaOH.
Trong cả 2 thí nghiệm học sinh đều thu được kết tủa. Để giải thích cho hiện tượng thí nghiệm này, học sinh trên đã tra cứu độ tan của các chất ở 20 °C như sau:
| Chất | Ca(OH)2 | Mg(OH)2 | NaCl |
|---|---|---|---|
| Độ tan (g/100 g H2O) | 0,173 | 0,00125 | 36 |
a.
Kết tủa thu được ở thí nghiệm 1 là Ca(OH)2.
b.
Ở 20°C Ca(OH)2 ít tan trong nước hơn Mg(OH)2.
c.
Ở 20°C dung dịch bão hoà Ca(OH)2 có khối lượng riêng 1,01 g/mL thì có nồng độ Ca(OH)2 khoảng 0,02357M.
d.
Biết rằng ở 20°C trong dung dịch có [Ca2+].[OH−]2>5,4.10−6 thì xuất hiện kết tủa. Khi thực hiện thí nghiệm cho 20 mL dung dịch CaCl2 0,01 M tác dụng với 30 mL dung dịch NaOH 0,1 M ở 20°C thì có thu được kết tủa. (xem thể tích dung dịch sau phản ứng bằng 50 mL).
Câu 22:
Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00M. Cho biết:
EZn2+/Zn0=−0,763V; ECu2+/Cu0=+0,340V

Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00M. Cho biết:
EZn2+/Zn0=−0,763V; ECu2+/Cu0=+0,340V
a.
Phản ứng xảy ra khi pin hoạt động là: Zn(s)+Cu2+(aq)→Zn2+(aq)+Cu(s).
b.
Suất điện động chuẩn của pin là 1,103V.
c.
Nồng độ ion SO42−(aq) trong dung dịch ZnSO4 tăng và trong dung dịch CuSO4 giảm dần.
d.
Khối lượng điện cực Zinc giảm bằng khối lượng điện cực copper tăng.
Câu 23:
Trong quá trình làm thí nghiệm về nhận biết các cation của kim loại nhóm IIA, một học sinh làm các thí nghiệm như sau ở 20 °C:
Thí nghiệm 1: Cho 3 mL dung dịch CaCl₂ vào ống nghiệm, thêm tiếp 2 mL dung dịch NaOH.
Thí nghiệm 2: Cho 3 mL dung dịch MgCl₂ vào ống nghiệm, thêm tiếp 2 mL dung dịch NaOH.
Trong cả 2 thí nghiệm học sinh đều thu được kết tủa. Để giải thích cho hiện tượng thí nghiệm này, học sinh trên đã tra cứu độ tan của các chất ở 20 °C như sau:
Thí nghiệm 1: Cho 3 mL dung dịch CaCl₂ vào ống nghiệm, thêm tiếp 2 mL dung dịch NaOH.
Thí nghiệm 2: Cho 3 mL dung dịch MgCl₂ vào ống nghiệm, thêm tiếp 2 mL dung dịch NaOH.
Trong cả 2 thí nghiệm học sinh đều thu được kết tủa. Để giải thích cho hiện tượng thí nghiệm này, học sinh trên đã tra cứu độ tan của các chất ở 20 °C như sau:
| Chất | Ca(OH)₂ | Mg(OH)₂ | NaCl |
| Độ tan (g/100 g H₂O) | 0,173 | 0,00125 | 36 |
a.
Kết tủa thu được ở thí nghiệm 1 là Ca(OH)₂.
b.
Ở 20°C Ca(OH)₂ ít tan trong nước hơn Mg(OH)₂.
c.
Ở 20°C dung dịch bão hoà Ca(OH)₂ có khối lượng riêng 1,01 g/mL thì có nồng độ Ca(OH)₂ khoảng 0,02357M.
d.
Biết rằng ở 20°C trong dung dịch có [Ca2+].[OH−]2>5,4.10−6 thì xuất hiện kết tủa. Khi thực hiện thí nghiệm cho 20 mL dung dịch CaCl₂ 0,01 M tác dụng với 30 mL dung dịch NaOH 0,1 M ở 20°C thì có thu được kết tủa. (xem thể tích dung dịch sau phản ứng bằng 50 mL).
Câu 24:
Cân 3,2005 gam quặng sắt chứa Fe2O3 và các tạp chất trơ khác đem hòa tan trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư), sau đó khử hoàn toàn hết Fe3+ trong dung dịch bằng Zn thành Fe2+, thu được 100,0 mL dung dịch X (sử dụng bình định mức 100,00mL). Lấy chính xác 10,00mL X và dung dịch H2SO4 loãng, dư cho vào bình tam giác cho mỗi lần thí nghiệm và sau đó chuẩn độ dung dịch thu được bằng KMnO4 9,147.10−3M. Chuẩn độ dung dịch đến khi dung dịch trong bình tam giác xuất hiện màu hồng nhạt trong khoảng 20 giây thấy thể tích dung dịch KMnO4 trên burette tiêu tốn cho ba lần thí nghiệm lần lượt là 8,24 ; 8,28 và 8,20 mL.
a.
Phản ứng hòa tan Fe2O3 trong quặng: Fe2O3+3H2SO4→Fe2(SO4)3+3H2O.
b.
Phương trình ion rút gọn của phản ứng chuẩn độ là: MnO4−+5Fe2++8H+→Mn2++5Fe3++4H2O.
c.
Khi màu hồng nhạt trong bình tam giác bền trong khoảng 20 giây thì có thể coi như phản ứng vừa đủ.
d.
Từ kết quả chuẩn độ, xác định được phần trăm khối lượng của Fe2O3 trong quặng là 18,8%.
Câu 25:
Bình “ga” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 2: 3. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí “ga” của hộ gia đình Y là 10.000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình Y sử dụng hết bình ga trên?
Câu 26:
Để xác định nồng độ dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam axit oxalic ngậm nước (H2C2O4.2H2O) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 mL. Lấy 10 mL dung dịch này thêm vào đó vài giọt phenolphtalein, đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến xuất hiện màu hồng (ở pH = 9) thì hết 17,5 mL dung dịch NaOH. Nồng độ dung dịch NaOH đã dùng.
Câu 27:
Một loại chất béo (E) có thành phần gồm tristearin, tripalmitin (tỉ lệ mol 1:1) lẫn với acid béo stearic acid, palmitic acid (tỉ lệ mol 2 :3). Người ta dùng 1,70936 kg hỗn hợp E đem nấu vừa đủ với 605 gam dung dịch NaOH 40% để làm ra bao nhiêu bánh xà phòng (mỗi bánh nặng 85 gam)? Biết tổng khối lượng muối của acid béo chiếm 50% khối lượng của xà phòng. Hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất xà phòng là 80%. (Lấy số nguyên gần nhất)
Câu 28:
Glycine là amino acid đơn giản nhất trong dãy các amino acid với công thức phân tử là C2H5NO2. Cho các phát biểu sau:
(1) Glycine thuộc loại β-amino acid.
(2) Glycine vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl.
(3) Ở điều kiện thường glycine là chất lỏng, tan tốt trong nước.
(4) Khi đặt vào điện trường, ở pH = 2 glycine nhận proton trở thành cation di chuyển về cực âm.
Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).
(1) Glycine thuộc loại β-amino acid.
(2) Glycine vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl.
(3) Ở điều kiện thường glycine là chất lỏng, tan tốt trong nước.
(4) Khi đặt vào điện trường, ở pH = 2 glycine nhận proton trở thành cation di chuyển về cực âm.
Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).
Câu 29:
Nhôm (Aluminium) cuộn giấy thân thiện với môi trường, không độc hại, dễ dàng vệ sinh. Trong tất cả các loại bọc thực phẩm, nó tạo thành hàng rào mạnh nhất chống lại nhiệt, độ ẩm, không khí…Một cuộn giấy trắng nhôm 2 bề mặt có chiều rộng 25 cm; chiều dài 5 mét; độ dày 10−4 cm; khối lượng riêng của nhôm 2,7 g/cm3. Để sản xuất được 100 nghìn cuộn giấy bọc nhôm như trên thì khối lượng quặng bauxite chứa 60% Al2O3 cần dùng để sản xuất ra kim loại nhôm (hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%) dùng tráng lên giấy bọc nhôm bằng bao nhiêu tấn? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 30:
Tại Việt Nam, Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước ăn uống sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT quy định hàm lượng sắt không được vượt quá 0,3mg/L. Một mẫu nước nhiễm phèn sắt với lượng iron cao gấp 28 lần ngưỡng cho phép. Giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng muối sulfate FeSO4 và Fe2(SO4)3 với tỉ lệ số mol tương ứng là 8 : 1. Tính số gam Ca(OH)2 tối thiểu cần dùng để xử lí lượng sắt (được tách ra dưới dạng Fe(OH)3) trong 50 m3 mẫu nước trên về giới hạn cho phép. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu 31:
Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng
A.
số electron.
B.
số lớp electron.
C.
số electron hóa trị.
D.
số electron ở lớp ngoài cùng.
Câu 32:
Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X thu được như hình vẽ:
Câu 33:
[Hình cần kiểm tra lại: p210_f1]
Phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là
Phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là
A.
80.
B.
78.
C.
76.
D.
50.
Câu 34:
(Hóa 12 - Chương 2) Dung dịch glucose không có tính chất hoá học nào sau đây?
A.
Phản ứng với Cu(OH)₂.
B.
Phản ứng với thuốc thử To liens.
C.
Phản ứng với nước bromine.
D.
Phản ứng thuỷ phân.
Câu 35:
(Hóa 12 – Chương 4) polyme nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?
A.
Cao su buna.
B.
Nylon – 6,6.
C.
Polyethylene.
D.
Tơ olon.
Câu 36:
(Hóa 11 - Chương 5) Cho alcohol có công thức cấu tạo sau: CH₃-CH(CH₃)-CH₂-CH₂-CH₂-OH
Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là
Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là
A.
4-methylpentan-1-ol.
B.
2-methylbutan-3-ol.
C.
3-methylbutan-2-ol.
D.
1,1-dimethylpropan-3-ol.
Câu 37:
(Hóa 10 - Chương 4) Oxide nào sau đây bị oxi hoá khi phản ứng với dung dịch HNO₃ loãng?
A.
MgO.
B.
Fe₂O₃.
C.
FeO.
D.
Al₂O₃.
Câu 38:
(Hóa 12 – Chương 6) Hợp kim là
A.
một kim loại tinh khiết.
B.
vật liệu các loại kim có thành phần tùy ý.
C.
vật liệu kim loại chứa kim loại nền với kim loại khác hoặc phi kim, có thành phần xác định.
D.
vật liệu hai phi kim.
Câu 39:
(Hóa 10 – Chương 5) Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Biến thiên anthalpy của phản ứng C3H8(g)→CH4(g)+C2H4(g) có giá trị là
| Liên kết | C – H | C – C | C = C |
| E_b (kJ/mol) | 418 | 346 | 612 |
Biến thiên anthalpy của phản ứng C3H8(g)→CH4(g)+C2H4(g) có giá trị là
A.
+103 kJ.
B.
-103 kJ.
C.
+80 kJ.
D.
-80.
Câu 40:
(Hóa 12 – Chương 2) Lên men một tấn khoai chứa 70% tinh bột để sản xuất ethyl alcohol, hiệu suất của quá trình sản xuất là 85%. Khối lượng ancol thu được gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
0,383 tấn.
B.
0,833 tấn.
C.
0,338 tấn.
D.
0,668 tấn.
Câu 41:
(Hóa 12 – Chương 3) Hợp chất nào sau đây thuộc loại dipeptide?
A.
H₂NCH₂COONH₃CH₂COOH.
B.
H₂NCHCONHCH₂CONHCH₂COOH.
C.
H₂NCH₂CH₂CONHCH₂COOH.
D.
H₂NCH₂CONHCH(CH₃)COOH
Câu 42:
( Hóa 11 – Chương 3) Phát biểu nào sau đây là đúng theo thuyết cấu tạo hoá học?
A.
Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hóa trị 4 và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử nguyên tố khác.
B.
Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hóa trị 4 và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử carbon khác.
C.
Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hóa trị 4 và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử carbon khác để tạo thành mạch carbon gồm: nhánh, không nhánh và vòng.
D.
Trong hợp chất hữu cơ, carbon có hóa trị 4, nó có thể liên kết với nguyên tử nguyên tố khác và liên kết với nhau để tạo thành mạch carbon gồm: nhánh, không nhánh và vòng.
Câu 43:
(Hóa 12 - Chương 6)
Nhôm (Aluminium) cuộn giấy thân thiện với môi trường, không độc hại, dễ dàng vệ sinh. Trong tất cả các loại bọc thực phẩm, nó tạo thành hàng rào mạnh nhất chống lại nhiệt, độ ẩm, không khí…Một cuộn giấy trắng nhôm 2 bề mặt có chiều rộng 25 cm; chiều dài 5 mét; độ dày 10−4 cm; khối lượng riêng của nhôm 2,7 g/cm³. Để sản xuất được 100 nghìn cuộn giấy bọc nhôm như trên thì khối lượng quặng bauxite chứa 60% Al₂O₃ cần dùng để sản xuất ra kim loại nhôm (hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%) dùng tráng lên giấy bọc nhôm bằng bao nhiêu tấn? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Nhôm (Aluminium) cuộn giấy thân thiện với môi trường, không độc hại, dễ dàng vệ sinh. Trong tất cả các loại bọc thực phẩm, nó tạo thành hàng rào mạnh nhất chống lại nhiệt, độ ẩm, không khí…Một cuộn giấy trắng nhôm 2 bề mặt có chiều rộng 25 cm; chiều dài 5 mét; độ dày 10−4 cm; khối lượng riêng của nhôm 2,7 g/cm³. Để sản xuất được 100 nghìn cuộn giấy bọc nhôm như trên thì khối lượng quặng bauxite chứa 60% Al₂O₃ cần dùng để sản xuất ra kim loại nhôm (hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%) dùng tráng lên giấy bọc nhôm bằng bao nhiêu tấn? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 44:
(Hóa 12 - Chương 8)
Tại Việt Nam, Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước ăn uống sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT quy định hàm lượng sắt không được vượt quá 0,3mg/L. Một mẫu nước nhiễm phèn sắt với lượng iron cao gấp 28 lần ngưỡng cho phép. Giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng muối sulfate FeSO₄ và Fe₂(SO₄)₃ với tỉ lệ số mol tương ứng là 8 : 1. Tính số gam Ca(OH)₂ tối thiểu cần dùng để xử lí lượng sắt (được tách ra dưới dạng Fe(OH)₃) trong 50 m³ mẫu nước trên về giới hạn cho phép. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
Tại Việt Nam, Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước ăn uống sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT quy định hàm lượng sắt không được vượt quá 0,3mg/L. Một mẫu nước nhiễm phèn sắt với lượng iron cao gấp 28 lần ngưỡng cho phép. Giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng muối sulfate FeSO₄ và Fe₂(SO₄)₃ với tỉ lệ số mol tương ứng là 8 : 1. Tính số gam Ca(OH)₂ tối thiểu cần dùng để xử lí lượng sắt (được tách ra dưới dạng Fe(OH)₃) trong 50 m³ mẫu nước trên về giới hạn cho phép. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
---------------- HẾT ----------------
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
BẢNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề 19 — Mã đề: 2427 • Nguồn: dethichuan.com
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 21 | 22 | 23 | 24 | 25 | 26 | 27 | 28 | 29 | 30 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 31 | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — | — | — | — | — | — | — |
| Câu | 41 | 42 | 43 | 44 | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đáp án | — | — | — | — |
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU
Câu 1 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 2 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 3 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 4 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 5 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 6 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 7 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 8 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 9 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 10 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 11 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 12 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 13 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 14 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 15 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 16 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 17 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 18 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 19 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 20 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 21 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 22 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 23 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 24 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 25 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 26 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 27 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 28 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 29 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 30 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 31 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 32 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 33 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 34 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 35 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 36 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 37 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 38 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 39 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 40 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 41 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 42 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 43 (Chọn —):Đáp án đúng là —.
Câu 44 (Chọn —):Đáp án đúng là —.