Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề 19 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 với 44 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức quan trọng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 44 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề 19

  1. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 2) Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng
  2. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 3) Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X thu được như hình vẽ: Phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là
  3. Câu 1: ( Hóa 12 - Chương 2) Dung dịch glucose không có tính chất hoá học nào sau đây?
  4. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 4) polyme nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?
  5. Câu 1: (Hóa 11- Chương 5) Cho alcohol có công thức cấu tạo sau: CH₃-CH(CH₃)-CH₂-CH₂-CH₂-OH Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là
  6. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 4) Oxide nào sau đây bị oxi hoá khi phản ứng với dung dịch HNO₃ loãng?
  7. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 6) Hợp kim là
  8. Câu 1: (Hóa 10 –Chương 5) Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn: Liên kết C – H C – C C = C E b (kJ/mol) 418 346 612 Biến thiên anthalpy của phản ứng C₃H₈(g
  9. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 2) Lên men một tấn khoai chứa 70% tinh bột để sản xuất ethyl alcohol, hiệu suất của quá trình sản xuất là 85%. Khối lượng ancol thu được gần nhất với giá trị nào s
  10. Câu 1: (Hóa 12 –Chương 3) Hợp chất nào sau đây thuộc loại dipeptide?
  11. Câu 1: ( Hóa 11 –Chương 3) Phát biểu nào sau đây là đúng theo thuyết cấu tạo hoá học?
  12. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 4) Cho 36,8 gam hỗn hợp X gồm but-1-yne và ethyne tác dụng vừa đủ với 500 mL dung AgNO 3 nồng độ aM trong NH 3 dư thu được 56,2 gam kết tủa. Giá trị của m là
  13. Câu 1: (Hóa 10 – Chương 3) Cho các phân tử: H 2O, NH 3, HF, H 2S, CO 2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là
  14. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 4) Các tơ đều có nguồn gốc từ cellulose là
  15. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 8) Phản ứng tạo phức chất thường có một số dấu hiệu dễ quan sát như
  16. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 1) Trộn 200 mL dung dịch H 2SO 4 0,05M với 300 mL dung dịch NaOH 0,06M. pH của dung dịch tạo thành là
  17. Câu 1: (Hóa 11 – Chương 6) Thực hiện phản ứng ester hóa 4,6 gam ethyl alcohol và 12 gam acetic acid với hiệu suất đạt 80% thì khối lượng ester thu được là
  18. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 7) Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những chất nào sau đây?
  19. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 3) Điểm đẳng điện pI là giá trị pH mà tại đó tổng điện tích của một phân tử amino acid bằng 0. Các giá trị pI của amino acid được cung cấp trong bảng như sau: Amin
  20. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 5) Một pin Galvani có cấu tạo như sau: Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50L và nồng độ chất
  21. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 7) Trong quá trình làm thí nghiệm về nhận biết các cation của kim loại nhóm IIA, một học sinh làm các thí nghiệm như sau ở 20 °C: Thí nghiệm 1: Cho 3 mL dung dịch
  22. Câu 1: Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00M. Cho biết:
  23. Câu 1: Trong quá trình làm thí nghiệm về nhận biết các cation của kim loại nhóm IIA, một học sinh làm các thí nghiệm như sau ở 20 °C: Thí nghiệm 1: Cho 3 mL dung dịch CaCl₂ vào ống nghiệm
  24. Câu 1: Cân 3,2005 gam quặng sắt chứa Fe 2O 3 và các tạp chất trơ khác đem hòa tan trong dung dịch H 2SO 4 (loãng, dư), sau đó khử hoàn toàn hết Fe 3+ trong dung dịch bằng Zn thành Fe 2+ ,
  25. Câu 1: Bình “ga” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 2: 3. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan tỏ
  26. Câu 1: Để xác định nồng độ dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam axit oxalic ngậm nước (H 2C 2O 4.2H 2O) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 mL. Lấy 10 mL dun
  27. Câu 1: Một loại chất béo (E) có thành phần gồm tristearin, tripalmitin (tỉ lệ mol 1:1) lẫn với acid béo stearic acid, palmitic acid (tỉ lệ mol 2 :3). Người ta dùng 1,70936 kg hỗn hợp E đe
  28. Câu 1: Glycine là amino acid đơn giản nhất trong dãy các amino acid với công thức phân tử là C 2H 5NO 2. Cho các phát biểu sau: (1) Glycine thuộc loại β-amino acid. (2) Glycine vừa phản ứ
  29. Câu 1: Nhôm (Aluminium) cuộn giấy thân thiện với môi trường, không độc hại, dễ dàng vệ sinh. Trong tất cả các loại bọc thực phẩm, nó tạo thành hàng rào mạnh nhất chống lại nhiệt, độ ẩm, k
  30. Câu 1: Tại Việt Nam, Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước ăn uống sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT quy định hàm lượng sắt không được vượt quá 0,3mg/L. Một mẫu nước nhiễm phèn sắt với lượng i
  31. Câu 1: Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng
  32. Câu 1: Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X thu được như hình vẽ:
  33. Câu 1: [Hình cần kiểm tra lại: p210 f1] Phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là
  34. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 2) Dung dịch glucose không có tính chất hoá học nào sau đây?
  35. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 4) polyme nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?
  36. Câu 1: (Hóa 11 - Chương 5) Cho alcohol có công thức cấu tạo sau: CH₃-CH(CH₃)-CH₂-CH₂-CH₂-OH Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là
  37. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 4) Oxide nào sau đây bị oxi hoá khi phản ứng với dung dịch HNO₃ loãng?
  38. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 6) Hợp kim là
  39. Câu 1: (Hóa 10 – Chương 5) Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn: Liên kết C – H C – C C = C E b (kJ/mol) 418 346 612 Biến thiên anthalpy của phản ứng C 3H
  40. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 2) Lên men một tấn khoai chứa 70% tinh bột để sản xuất ethyl alcohol, hiệu suất của quá trình sản xuất là 85%. Khối lượng ancol thu được gần nhất với giá trị nào s
  41. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 3) Hợp chất nào sau đây thuộc loại dipeptide?
  42. Câu 1: ( Hóa 11 – Chương 3) Phát biểu nào sau đây là đúng theo thuyết cấu tạo hoá học?
  43. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 6) Nhôm (Aluminium) cuộn giấy thân thiện với môi trường, không độc hại, dễ dàng vệ sinh. Trong tất cả các loại bọc thực phẩm, nó tạo thành hàng rào mạnh nhất chống
  44. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 8) Tại Việt Nam, Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước ăn uống sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT quy định hàm lượng sắt không được vượt quá 0,3mg/L. Một mẫu nước nhiễm

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề 19

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 với 44 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề kiến thức quan trọng. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
44 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề 19
Cấu trúc & Thời lượng44 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 30 câu (tối đa 4,41 điểm — 0,147 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 6 câu (tối đa 3,528 điểm — 1 ý: 0,059đ • 2 ý: 0,147đ • 3 ý: 0,294đ • 4 ý: 0,588đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 0,882 điểm — 0,147 điểm / câu đúng)
Phần IV (Tự luận): 2 câu (tối đa 1,176 điểm — Đối chiếu hướng dẫn giải chi tiết)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: làm từng câu (CBT), cuộn toàn bộ đề hoặc phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Tải đề thi (PDF)
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (44 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tải đề PDF
(Hóa 10 - Chương 2) Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng
A.
số electron.
B.
số lớp electron.
C.
số electron hóa tri.
D.
số electron ở lớp ngoài cùng.
(Hóa 11 – Chương 3) Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X thu được như hình vẽ:

Hình từ đề gốc

Phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là
A.
80.
B.
78.
C.
76.
D.
50.
( Hóa 12 - Chương 2) Dung dịch glucose không có tính chất hoá học nào sau đây?
A.
Phản ứng với Cu(OH)₂.
B.
Phản ứng với thuốc thử To liens.
C.
Phản ứng với nước bromine.
D.
Phản ứng thủy phân.
(Hóa 12 – Chương 4) polyme nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?
A.
Cao su buna.
B.
Nylon – 6,6.
C.
Polyethylene.
D.
Tơ olon.
(Hóa 11- Chương 5) Cho alcohol có công thức cấu tạo sau: CH₃-CH(CH₃)-CH₂-CH₂-CH₂-OH
Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là
A.
4-methylpentan-1-ol.
B.
2-methylbutan-3-ol.
C.
3-methylbutan-2-ol.
D.
1,1-dimethylpropan-3-ol.
Xem đầy đủ toàn bộ 39 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 44)
(Hóa 10 - Chương 4) Oxide nào sau đây bị oxi hoá khi phản ứng với dung dịch HNO₃ loãng?
A.
MgO.
B.
Fe₂O₃.
C.
FeO.
D.
Al₂O₃.
(Hóa 12 – Chương 6) Hợp kim là
A.
một kim loại tinh khiết.
B.
vật liệu các loại kim có thành phần tùy ý.
C.
vật liệu kim loại chứa kim loại nền với kim loại khác hoặc phi kim, có thành phần xác định.
D.
vật liệu hai phi kim.
(Hóa 10 –Chương 5) Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Liên kếtC – HC – CC = C
E_b (kJ/mol)418346612

Biến thiên anthalpy của phản ứng C₃H₈(g) — → CH₄(g) + C₂H₄(g) có giá trị là
A.
+103 kJ.
B.
-103 kJ.
C.
+80 kJ.
D.
-80.
(Hóa 12 – Chương 2) Lên men một tấn khoai chứa 70% tinh bột để sản xuất ethyl alcohol, hiệu suất của quá trình sản xuất là 85%. Khối lượng ancol thu được gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
0,383 tấn.
B.
0,833 tấn.
C.
0,338 tấn.
D.
0,668 tấn.
(Hóa 12 –Chương 3) Hợp chất nào sau đây thuộc loại dipeptide?
A.
H₂NCH₂COONH₃CH₂COOH.
B.
H₂NCHCONHCH₂CONHCH₂COOH.
C.
H₂NCH₂CH₂CONHCH₂COOH.
D.
H₂NCH₂CONHCH(CH₃)COOH
( Hóa 11 –Chương 3) Phát biểu nào sau đây là đúng theo thuyết cấu tạo hoá học?
A.
Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hóa trị 4 và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử nguyên tố khác.
B.
Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hóa trị 4 và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử carbon khác.
C.
Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hóa trị 4 và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử carbon khác để tạo thành mạch carbon gồm: nhánh, không nhánh và vòng.
D.
Trong hợp chất hữu cơ, carbon có hóa trị 4, nó có thể liên kết với nguyên tử nguyên tố khác và liên kết với nhau để tạo thành mạch carbon gồm: nhánh, không nhánh và vòng.
(Hóa 11 – Chương 4) Cho 36,8 gam hỗn hợp X gồm but-1-yne và ethyne tác dụng vừa đủ với 500 mL dung AgNO nồng độ aM trong NH dư thu được 56,2 gam kết tủa. Giá trị của m là
A.
0,5.
B.
0,6.
C.
0,7.
D.
0,8.
(Hóa 10 – Chương 3) Cho các phân tử: HO, NH, HF, HS, CO, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là
A.
3.
B.
4.
C.
5.
D.
6
(Hóa 12 - Chương 4) Các tơ đều có nguồn gốc từ cellulose là
A.
Tơ visco và tơ acetate.
B.
Tơ tằm và tơ visco.
C.
Tơ tằm và tơ acetate.
D.
Poly(ethylene terephthalate) và tơ nylon-6,6.
(Hóa 12 – Chương 8) Phản ứng tạo phức chất thường có một số dấu hiệu dễ quan sát như
A.
Sự biến đổi màu sắc, sự hoà tan, sự kết tủa.
B.
Sự hoà tan, sự ngừng tụ.
C.
Sự biến đổi màu sắc, sự thay đổi nhiệt độ nóng chảy.
D.
Sự hoà tan, sự thay đổi nhiệt độ sôi.
(Hóa 11 – Chương 1) Trộn 200 mL dung dịch HSO 0,05M với 300 mL dung dịch NaOH 0,06M. pH của dung dịch tạo thành là
A.
2,7.
B.
1,6.
C.
1,9.
D.
2,4.
(Hóa 11 – Chương 6) Thực hiện phản ứng ester hóa 4,6 gam ethyl alcohol và 12 gam acetic acid với hiệu suất đạt 80% thì khối lượng ester thu được là
A.
3,52 g.
B.
7,04 g.
C.
14,08 g.
D.
10,56 g.
(Hóa 12 – Chương 7) Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan những chất nào sau đây?
A.
Ca(HCO), MgCl.
B.
Mg(HCO), CaCl.
C.
Ca(HCO), Mg(HCO).
D.
CaSO, MgCl.
(Hóa 12 - Chương 3)
Điểm đẳng điện pI là giá trị pH mà tại đó tổng điện tích của một phân tử amino acid bằng 0.

Hình từ đề gốc

Các giá trị pI của amino acid được cung cấp trong bảng như sau:
Amino acidGlyHisArg
pI5,977,5910,76


Một học sinh tiến hành thực nghiệm thí nghiệm điện di. Có các giả thuyết như sau:
a.
Nếu tiến hành điện di hỗn hợp 3 amino acid trong môi trường có pH = 8,0 thì sẽ có hai amino acid di chuyển về phía cực dương.
b.
Nếu điện di ở pH = 6,5 sẽ thấy Gly di chuyển về phía cực dương còn His và Arg di chuyển về phía cực âm.
c.
Điểm đẳng điện (pI) của amino acid là pH mà tại đó phân tử không di chuyển trong điện trường.
d.
Không có giá trị pH nào để cả 3 amino acid cùng di chuyển về phía cực dương.
(Hóa 12 - Chương 5)
Một pin Galvani có cấu tạo như sau:

Hình từ đề gốc

Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00M. Cho biết:
a.
Phản ứng xảy ra khi pin hoạt động là: .
b.
Suất điện động chuẩn của pin là 1,103V.
c.
Nồng độ ion trong dung dịch tăng và trong dung dịch giảm dần.
d.
Khối lượng điện cực Zinc giảm bằng khối lượng điện cực copper tăng.
(Hóa 12 – Chương 7)
Trong quá trình làm thí nghiệm về nhận biết các cation của kim loại nhóm IIA, một học sinh làm các thí nghiệm như sau ở 20 °C:
Thí nghiệm 1: Cho 3 mL dung dịch vào ống nghiệm, thêm tiếp 2 mL dung dịch NaOH.
Thí nghiệm 2: Cho 3 mL dung dịch vào ống nghiệm, thêm tiếp 2 mL dung dịch NaOH.
Trong cả 2 thí nghiệm học sinh đều thu được kết tủa. Để giải thích cho hiện tượng thí nghiệm này, học sinh trên đã tra cứu độ tan của các chất ở 20 °C như sau:
ChấtNaCl
Độ tan (g/100 g )0,1730,0012536
a.
Kết tủa thu được ở thí nghiệm 1 là .
b.
Ở 20°C ít tan trong nước hơn .
c.
Ở 20°C dung dịch bão hoà có khối lượng riêng 1,01 g/mL thì có nồng độ khoảng 0,02357M.
d.
Biết rằng ở 20°C trong dung dịch có thì xuất hiện kết tủa. Khi thực hiện thí nghiệm cho 20 mL dung dịch 0,01 M tác dụng với 30 mL dung dịch NaOH 0,1 M ở 20°C thì có thu được kết tủa. (xem thể tích dung dịch sau phản ứng bằng 50 mL).
Hình từ đề gốc

Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50L và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00M. Cho biết:
a.
Phản ứng xảy ra khi pin hoạt động là: .
b.
Suất điện động chuẩn của pin là 1,103V.
c.
Nồng độ ion trong dung dịch tăng và trong dung dịch giảm dần.
d.
Khối lượng điện cực Zinc giảm bằng khối lượng điện cực copper tăng.
Trong quá trình làm thí nghiệm về nhận biết các cation của kim loại nhóm IIA, một học sinh làm các thí nghiệm như sau ở 20 °C:
Thí nghiệm 1: Cho 3 mL dung dịch CaCl₂ vào ống nghiệm, thêm tiếp 2 mL dung dịch NaOH.
Thí nghiệm 2: Cho 3 mL dung dịch MgCl₂ vào ống nghiệm, thêm tiếp 2 mL dung dịch NaOH.
Trong cả 2 thí nghiệm học sinh đều thu được kết tủa. Để giải thích cho hiện tượng thí nghiệm này, học sinh trên đã tra cứu độ tan của các chất ở 20 °C như sau:
ChấtCa(OH)₂Mg(OH)₂NaCl
Độ tan (g/100 g H₂O)0,1730,0012536
a.
Kết tủa thu được ở thí nghiệm 1 là Ca(OH)₂.
b.
Ở 20°C Ca(OH)₂ ít tan trong nước hơn Mg(OH)₂.
c.
Ở 20°C dung dịch bão hoà Ca(OH)₂ có khối lượng riêng 1,01 g/mL thì có nồng độ Ca(OH)₂ khoảng 0,02357M.
d.
Biết rằng ở 20°C trong dung dịch có thì xuất hiện kết tủa. Khi thực hiện thí nghiệm cho 20 mL dung dịch CaCl₂ 0,01 M tác dụng với 30 mL dung dịch NaOH 0,1 M ở 20°C thì có thu được kết tủa. (xem thể tích dung dịch sau phản ứng bằng 50 mL).
Cân 3,2005 gam quặng sắt chứa và các tạp chất trơ khác đem hòa tan trong dung dịch (loãng, dư), sau đó khử hoàn toàn hết trong dung dịch bằng Zn thành , thu được 100,0 mL dung dịch X (sử dụng bình định mức 100,00mL). Lấy chính xác 10,00mL X và dung dịch loãng, dư cho vào bình tam giác cho mỗi lần thí nghiệm và sau đó chuẩn độ dung dịch thu được bằng . Chuẩn độ dung dịch đến khi dung dịch trong bình tam giác xuất hiện màu hồng nhạt trong khoảng 20 giây thấy thể tích dung dịch trên burette tiêu tốn cho ba lần thí nghiệm lần lượt là 8,24 ; 8,28 và 8,20 mL.
a.
Phản ứng hòa tan trong quặng: .
b.
Phương trình ion rút gọn của phản ứng chuẩn độ là: .
c.
Khi màu hồng nhạt trong bình tam giác bền trong khoảng 20 giây thì có thể coi như phản ứng vừa đủ.
d.
Từ kết quả chuẩn độ, xác định được phần trăm khối lượng của trong quặng là 18,8%.
Bình “ga” loại 12 cân sử dụng trong hộ gia đình Y có chứa 12 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 2: 3. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí “ga” của hộ gia đình Y là 10.000 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 67,3%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình Y sử dụng hết bình ga trên?
Để xác định nồng độ dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam axit oxalic ngậm nước (HCO.2HO) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 mL. Lấy 10 mL dung dịch này thêm vào đó vài giọt phenolphtalein, đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến xuất hiện màu hồng (ở pH = 9) thì hết 17,5 mL dung dịch NaOH. Nồng độ dung dịch NaOH đã dùng.
Một loại chất béo (E) có thành phần gồm tristearin, tripalmitin (tỉ lệ mol 1:1) lẫn với acid béo stearic acid, palmitic acid (tỉ lệ mol 2 :3). Người ta dùng 1,70936 kg hỗn hợp E đem nấu vừa đủ với 605 gam dung dịch NaOH 40% để làm ra bao nhiêu bánh xà phòng (mỗi bánh nặng 85 gam)? Biết tổng khối lượng muối của acid béo chiếm 50% khối lượng của xà phòng. Hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất xà phòng là 80%. (Lấy số nguyên gần nhất)
Glycine là amino acid đơn giản nhất trong dãy các amino acid với công thức phân tử là CHNO. Cho các phát biểu sau:
(1) Glycine thuộc loại β-amino acid.
(2) Glycine vừa phản ứng với dung dịch NaOH vừa phản ứng với dung dịch HCl.
(3) Ở điều kiện thường glycine là chất lỏng, tan tốt trong nước.
(4) Khi đặt vào điện trường, ở pH = 2 glycine nhận proton trở thành cation di chuyển về cực âm.
Các nhận định đúng gồm những nhận định nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234;...).
Nhôm (Aluminium) cuộn giấy thân thiện với môi trường, không độc hại, dễ dàng vệ sinh. Trong tất cả các loại bọc thực phẩm, nó tạo thành hàng rào mạnh nhất chống lại nhiệt, độ ẩm, không khí…Một cuộn giấy trắng nhôm 2 bề mặt có chiều rộng 25 cm; chiều dài 5 mét; độ dày 10 cm; khối lượng riêng của nhôm 2,7 g/cm. Để sản xuất được 100 nghìn cuộn giấy bọc nhôm như trên thì khối lượng quặng bauxite chứa 60% AlO cần dùng để sản xuất ra kim loại nhôm (hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%) dùng tráng lên giấy bọc nhôm bằng bao nhiêu tấn? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Tại Việt Nam, Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước ăn uống sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT quy định hàm lượng sắt không được vượt quá 0,3mg/L. Một mẫu nước nhiễm phèn sắt với lượng iron cao gấp 28 lần ngưỡng cho phép. Giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng muối sulfate FeSO và Fe(SO) với tỉ lệ số mol tương ứng là 8 : 1. Tính số gam Ca(OH) tối thiểu cần dùng để xử lí lượng sắt (được tách ra dưới dạng Fe(OH)) trong 50 m mẫu nước trên về giới hạn cho phép. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
Chu kì là tập hợp các nguyên tố, mà nguyên tử của các nguyên tố này có cùng
A.
số electron.
B.
số lớp electron.
C.
số electron hóa trị.
D.
số electron ở lớp ngoài cùng.
(Hóa 12 - Chương 2) Dung dịch glucose không có tính chất hoá học nào sau đây?
A.
Phản ứng với Cu(OH)₂.
B.
Phản ứng với thuốc thử To liens.
C.
Phản ứng với nước bromine.
D.
Phản ứng thuỷ phân.
(Hóa 12 – Chương 4) polyme nào sau đây được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng?
A.
Cao su buna.
B.
Nylon – 6,6.
C.
Polyethylene.
D.
Tơ olon.
(Hóa 11 - Chương 5) Cho alcohol có công thức cấu tạo sau: CH₃-CH(CH₃)-CH₂-CH₂-CH₂-OH
Tên theo danh pháp thay thế của alcohol đó là
A.
4-methylpentan-1-ol.
B.
2-methylbutan-3-ol.
C.
3-methylbutan-2-ol.
D.
1,1-dimethylpropan-3-ol.
(Hóa 10 - Chương 4) Oxide nào sau đây bị oxi hoá khi phản ứng với dung dịch HNO₃ loãng?
A.
MgO.
B.
Fe₂O₃.
C.
FeO.
D.
Al₂O₃.
(Hóa 12 – Chương 6) Hợp kim là
A.
một kim loại tinh khiết.
B.
vật liệu các loại kim có thành phần tùy ý.
C.
vật liệu kim loại chứa kim loại nền với kim loại khác hoặc phi kim, có thành phần xác định.
D.
vật liệu hai phi kim.
(Hóa 10 – Chương 5) Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:
Liên kếtC – HC – CC = C
E_b (kJ/mol)418346612

Biến thiên anthalpy của phản ứng có giá trị là
A.
+103 kJ.
B.
-103 kJ.
C.
+80 kJ.
D.
-80.
(Hóa 12 – Chương 2) Lên men một tấn khoai chứa 70% tinh bột để sản xuất ethyl alcohol, hiệu suất của quá trình sản xuất là 85%. Khối lượng ancol thu được gần nhất với giá trị nào sau đây?
A.
0,383 tấn.
B.
0,833 tấn.
C.
0,338 tấn.
D.
0,668 tấn.
(Hóa 12 – Chương 3) Hợp chất nào sau đây thuộc loại dipeptide?
A.
H₂NCH₂COONH₃CH₂COOH.
B.
H₂NCHCONHCH₂CONHCH₂COOH.
C.
H₂NCH₂CH₂CONHCH₂COOH.
D.
H₂NCH₂CONHCH(CH₃)COOH
( Hóa 11 – Chương 3) Phát biểu nào sau đây là đúng theo thuyết cấu tạo hoá học?
A.
Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hóa trị 4 và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử nguyên tố khác.
B.
Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hóa trị 4 và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử carbon khác.
C.
Trong hợp chất hữu cơ, nguyên tử carbon có hóa trị 4 và chỉ có thể liên kết được với các nguyên tử carbon khác để tạo thành mạch carbon gồm: nhánh, không nhánh và vòng.
D.
Trong hợp chất hữu cơ, carbon có hóa trị 4, nó có thể liên kết với nguyên tử nguyên tố khác và liên kết với nhau để tạo thành mạch carbon gồm: nhánh, không nhánh và vòng.
(Hóa 12 - Chương 6)
Nhôm (Aluminium) cuộn giấy thân thiện với môi trường, không độc hại, dễ dàng vệ sinh. Trong tất cả các loại bọc thực phẩm, nó tạo thành hàng rào mạnh nhất chống lại nhiệt, độ ẩm, không khí…Một cuộn giấy trắng nhôm 2 bề mặt có chiều rộng 25 cm; chiều dài 5 mét; độ dày cm; khối lượng riêng của nhôm 2,7 g/cm³. Để sản xuất được 100 nghìn cuộn giấy bọc nhôm như trên thì khối lượng quặng bauxite chứa 60% Al₂O₃ cần dùng để sản xuất ra kim loại nhôm (hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%) dùng tráng lên giấy bọc nhôm bằng bao nhiêu tấn? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
(Hóa 12 - Chương 8)
Tại Việt Nam, Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước ăn uống sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT quy định hàm lượng sắt không được vượt quá 0,3mg/L. Một mẫu nước nhiễm phèn sắt với lượng iron cao gấp 28 lần ngưỡng cho phép. Giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng muối sulfate FeSO₄ và Fe₂(SO₄)₃ với tỉ lệ số mol tương ứng là 8 : 1. Tính số gam Ca(OH)₂ tối thiểu cần dùng để xử lí lượng sắt (được tách ra dưới dạng Fe(OH)₃) trong 50 m³ mẫu nước trên về giới hạn cho phép. (Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề 19?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →