Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 16 - Có Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 16 với 54 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Đề Ôn Luyện và Phát Triển Đề Minh Họa. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

Danh sách 54 câu hỏi trong Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 16

  1. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 3) Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?
  2. Câu 1: (Hóa 11 - Chương 2) Trong vỏ Trái Đất, nitrogen tồn tại nhiều trong các mỏ khoáng dưới dạng
  3. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 6) Biểu đồ nào sau đây không biểu diễn sự phụ thuộc nồng độ chất tham gia theo thời gian?
  4. Câu 1: (Hóa 11 - Chương 1) Một hồ bơi tiêu chuẩn khi có độ pH trong nước khoảng từ 7,2 – 7,8. Mất cân bằng pH là một trong những vấn đề thường gặp ở nhiều hồ bơi. Trong trường hợp pH hồ b
  5. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 1) Palmitic acid là một acid béo bão hòa phổ biến trong động vật và thực vật. Công thức của palmitic acid là
  6. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 1) Khi sử dụng các chất giặt rửa tổng hợp cùng với nước để loại bỏ vết bẩn là dầu mỡ bám trên bề mặt vật rắn, chất giặt rửa đưa …(1)…thâm nhập vào vết dầu mỡ, thiế
  7. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 2) Carbohydrate nào sau đây được tạo thành từ các đơn vị - glucose?
  8. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 3) Chất nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?
  9. Câu 1: (Hóa 12 – Chuyên đề) Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trọng đời sống: kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng,… Phản ứng hóa
  10. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 3) Cho các chất sau: keratin, ethylamine, hemoglobin, aniline (kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với kết quả thí nghiệm như sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng X Dun
  11. Câu 1: (Tổng hợp hóa hữu cơ) Cho các phát biểu sau: (a) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức, thường có công thức chung là C n(H 2O) m. (b) Acid béo omega-3 và omega-6 là các aci
  12. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 4) Polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
  13. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 6) Các kim loại Cu, Al thường được sử dụng sản xuất dây dẫn điện. Ứng dụng này dựa trên tính chất nào sau đây của chúng?
  14. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 5) Trong quá trình hoạt động của pin Zn – Cu, quá trình xảy ra ở anode là
  15. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 7) Phát biểu nào sau đây đúng?
  16. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 7) Dung dịch nào sau đây làm mềm nước có tính cứng toàn phần?
  17. Câu 1: (Hóa 11 – Chuyên đề) Cho các phát biểu sau: (1) Độ dinh dưỡng của phân đạm, phân lân và phân kali tính theo phần trăm khối lượng tương ứng của N 2O 5; P 2O 5 và K 2O. (2) Người ta
  18. Câu 1: (Hóa 12 – Tổng hợp kim loại) Cho các phát biểu sau : (1) Nước có chứa nhiều ion HCO 3 -, Cl -, SO 4 2- là nước cứng toàn phần. (2) Gang để lâu trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hóa
  19. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 3) Alanine (Ala) phản ứng với ethyl alcohol khi có mặt HCl khan theo sơ đồ sau: Ala + C 2H 5OH + HCl → X + H 2O
  20. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 5) Một pin Galvani có cấu tạo như sau: Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất
  21. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 7, kết hợp chương 1 lớp 11 và chuyên đề) Có năm dung dịch đựng trong năm lọ riêng biệt, mỗi dung dịch chỉ chứa một chất tan có nồng độ 0,1M, gồm: (NH 4) 2SO 4, K 2
  22. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 8 kết hợp chương 4 lớp 10) Muối Mohr có công thức (NH 4) 2Fe(SO 4) 2.6H 2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối
  23. Câu 1: (3) Các kim loại nhóm IIA có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy biến đổi không theo qui luật nhất định. (4) Các kim loại đứng trước hydrogen trong dãy điện hóa dễ bị khử bởi acid. (5
  24. Câu 1: Alanine (Ala) phản ứng với ethyl alcohol khi có mặt HCl khan theo sơ đồ sau: Ala + C 2H 5OH + HCl → X + H 2O
  25. Câu 1: Một pin Galvani có cấu tạo như sau: Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 L và nồng độ chất tan trong dung dịch
  26. Câu 1: Có năm dung dịch đựng trong năm lọ riêng biệt, mỗi dung dịch chỉ chứa một chất tan có nồng độ 0,1M, gồm: (NH 4) 2SO 4, K 2SO 4, Ba(OH) 2, Na 2CO 3, HCl được đánh số ngẫu nhiên từ (
  27. Câu 1: Muối Mohr có công thức (NH 4) 2Fe(SO 4) 2.6H 2O. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất tro), một
  28. Câu 1: Xăng E5 được sử dụng nhằm giảm ô nhiễm môi trường. Xăng E5 chứa xăng truyền thống và ethanol với tỷ lệ thể tích tương ứng là 95:5. Coi thể tích xăng E5 bằng tổng thể tích của xăng
  29. Câu 1: Cho cân bằng hóa học sau: 2NO(g) + Br 2(g) 2NOBr(g) Đồ thị bên biểu diễn sự thay đổi tốc độ các phản ứng thuận (v t) và phản ứng nghịch (v n) theo thời gian và theo các tác động từ
  30. Câu 1: Câu 3. (Hóa 12 – Chương 1) Methyl cinnamate (ester của cinnamic acid) là chất rắn có mùi thơm nồng. Nó được tìm thấy trong nhiều loại thực vật như dâu tây, quế, bạch đàn trắng,...
  31. Câu 1: Câu 4. (Hóa 12 – Chương 3) Khi thủy phân hoàn toàn 10 mg một protein, chỉ thu được các amino acid với khối lượng như sau: Công thức cấu tạo Kí hiệu Khối lượng CH 3CH(NH 2)COOH Ala
  32. Câu 1: Câu 5. (Hóa 12 – Chương 6) Hai nhà khoa học Charles Martin Hall và Paul L. T. Héroult đã phát minh ra phương pháp sản xuất nhôm bằng cách điện phân nóng chảy Al 2O 3, sử dụng điện
  33. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 8) Phức cisplatin là một trong những thuốc phổ biến để điều trị nhiều loại ung thư, có cấu tạo như sau Xét các phát biểu sau về cisplatin: (1) Phức cisplatin có dạ
  34. Câu 1: Methyl cinnamate (ester của cinnamic acid) là chất rắn có mùi thơm nồng. Nó được tìm thấy trong nhiều loại thực vật như dâu tây, húng quế, bạch đàn trắng,... Công thức của methyl c
  35. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 3) Khi thủy phân hoàn toàn 10 mg một protein, chỉ thu được các amino acid với khối lượng như sau: Công thức cấu tạo Kí hiệu Khối lượng CH 3CH(NH 2)COOH Ala 2,79 mg
  36. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 6) Hai nhà khoa học Charles Martin Hall và Paul L. T. Héroult đã phát minh ra phương pháp sản xuất nhôm bằng cách điện phân nóng chảy Al 2O 3, sử dụng điện cực làm
  37. Câu 1: (Hóa 12 – Chương 8) Phức cisplatin là một trong những thuốc phổ biến để điều trị nhiều loại ung thư, có cấu tạo như sau [Hình cần kiểm tra lại: p172 f2] Xét các phát biểu sau về ci
  38. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 3) Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hoá trị phân cực?
  39. Câu 1: (Hóa 11 - Chương 2) Trong vỏ Trái Đất, nitrogen tồn tại nhiều trong các mỏ khoáng dưới dạng
  40. Câu 1: (Hóa 10 - Chương 6) Biểu đồ nào sau đây không biểu diễn sự phụ thuộc nồng độ chất tham gia theo thời gian ?
  41. Câu 1: (Hóa 11 - Chương 1) Một hồ bơi tiêu chuẩn khi có độ pH trong nước khoảng từ 7,2 – 7,8. Mất cân bằng pH là một trong những vấn đề thường gặp ở nhiều hồ bơi. Trong trường hợp pH hồ b
  42. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 1) Palmitic acid là một acid béo bão hòa phổ biến trong động vật và thực vật. Công thức của palmitic acid là
  43. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 1) Khi sử dụng các chất giặt rửa tổng hợp cùng với nước để loại bỏ vết bẩn là dầu mỡ bám trên bề mặt vật rắn, chất giặt rửa đưa ...(1)... thấm nhập vào vết dầu mỡ,
  44. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 2) Carbohydrate nào sau đây được tạo thành từ các đơn vị β - glucose?
  45. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 3) Chất nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?
  46. Câu 1: (Hóa 12 – Chuyên đề) Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trọng đời sống: kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng,… Phản ứng hóa
  47. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 3) Cho các chất sau: keratin, ethylamine, hemoglobin, aniline (kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với kết quả thí nghiệm như sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng X Dun
  48. Câu 1: (Tổng hợp hóa hữu cơ) Cho các phát biểu sau: (a) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức, thường có công thức chung là C n(H 2O) m. (b) Acid béo omega-3 và omega-6 là các aci
  49. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 4) Polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
  50. Câu 1: (Hóa 12 - Chương 6) Các kim loại Cu, Al thường được sử dụng sản xuất dây dẫn điện. Ứng dụng này dựa trên tính chất nào sau đây của chúng?

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 16

Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 16 với 54 câu hỏi, bao gồm các chuyên đề như Đề Ôn Luyện và Phát Triển Đề Minh Họa. Có đáp án và lời giải chi tiết trên Đề Thi Chuẩn.

50 phút
54 câu hỏi
Thang điểm 10
0 lượt xem
0 lượt thi
Chấm điểm tự động
G
Khách vãng lai
Làm bài trực tiếp không cần tài khoản • Bấm đăng nhập nếu muốn lưu lịch sử

Thông số cấu trúc đề thi

Tên đề thiĐề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 16
Cấu trúc & Thời lượng54 câu hỏi • Thời gian làm bài 50 phút • Thang điểm 10
Cách tính điểm (Chuẩn 2025+)
Phần I (4 lựa chọn): 40 câu (tối đa 5,12 điểm — 0,128 điểm / câu đúng)
Phần II (Đúng / Sai): 8 câu (tối đa 4,104 điểm — 1 ý: 0,051đ • 2 ý: 0,128đ • 3 ý: 0,257đ • 4 ý: 0,513đ)
Phần III (Trả lời ngắn): 6 câu (tối đa 0,768 điểm — 0,128 điểm / câu đúng)
Phân loại & Nguồn đềMiền Bắc • Hà Nội • Đề Sở GD&ĐT • Kỳ thi Tốt Nghiệp • Hóa Học • THPT
Nền tảng thi thửĐề Thi Chuẩn (dethichuan.com) — Có bấm giờ, chấm điểm tự động & lời giải chi tiết

Lưu ý khi làm bài

Đồng hồ đếm ngược 50 phút sẽ bắt đầu chạy ngay khi bạn bấm bắt đầu.

Hệ thống hỗ trợ 3 chế độ: làm từng câu (CBT), cuộn toàn bộ đề hoặc phiếu tô OMR.

Câu trả lời được tự động lưu tạm; kết quả và lời giải chi tiết sẽ hiển thị ngay khi nộp bài.

Tải đề thi (PDF)
Miễn phí 100% • Không giới hạn lượt làm

Nội dung câu hỏi trong đề thi (54 câu)

Xem trước nội dung đề thi. Bấm “Bắt đầu làm bài” để tính giờ, chọn đáp án và xem lời giải chi tiết từng câu.

Tải đề PDF
(Hóa 10 - Chương 3) Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị phân cực?
A.
H
B.
CHCl
C.
CH
D.
N
(Hóa 11 - Chương 2) Trong vỏ Trái Đất, nitrogen tồn tại nhiều trong các mỏ khoáng dưới dạng
A.
NaNO.
B.
KNO.
C.
HNO.
D.
Ba(NO).
(Hóa 10 - Chương 6) Biểu đồ nào sau đây không biểu diễn sự phụ thuộc nồng độ chất tham gia theo thời gian?
A.
Hình từ đề gốc
B.
Hình từ đề gốc
C.
D.
(Hóa 11 - Chương 1) Một hồ bơi tiêu chuẩn khi có độ pH trong nước khoảng từ 7,2 – 7,8. Mất cân bằng pH là một trong những vấn đề thường gặp ở nhiều hồ bơi. Trong trường hợp pH hồ bơi quá thấp sẽ gây tình trạng kích ứng da và mắt cho người bơi. Để làm tăng pH của nước hồ bơi, hóa chất hiệu quả được sử dụng là
A.
NaCO.
B.
NaOH.
C.
HCl.
D.
HSO.
(Hóa 12 - Chương 1) Palmitic acid là một acid béo bão hòa phổ biến trong động vật và thực vật. Công thức của palmitic acid là
A.
CHCOOH.
B.
CHCOOH.
C.
CHCOOH.
D.
CHCOOH.
Xem đầy đủ toàn bộ 49 câu hỏi tiếp theo (Câu 6 – Câu 54)
(Hóa 12 - Chương 1) Khi sử dụng các chất giặt rửa tổng hợp cùng với nước để loại bỏ vết bẩn là dầu mỡ bám trên bề mặt vật rắn, chất giặt rửa đưa …(1)…thâm nhập vào vết dầu mỡ, thiết lập liên kết với với dầu mỡ và phân cắt màng dầu mỡ thành các phần nhỏ để …(2)… nước. Nội dung phù hợp điền vào chỗ trống (1), (2) là:
A.
(1)-nhóm ưa nước; (2)-phân tán vào.
B.
(1)-gốc hydrocarbon; (2)-phân tán vào.
C.
(1)-gốc hydrocarbon; (2)-bay ra khỏi.
D.
(1)-nhóm ưa nước; (2)-bay ra khỏi.
(Hóa 12 - Chương 2) Carbohydrate nào sau đây được tạo thành từ các đơn vị - glucose?
A.
Cellulose.
B.
Saccharose.
C.
Amylopectin.
D.
Amylose.
(Hóa 12 - Chương 3) Chất nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?
A.
Ethyl acetate.
B.
Acetic acid.
C.
Alanine.
D.
Trimethylamine.
(Hóa 12 – Chuyên đề) Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trọng đời sống: kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng,… Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch Br như sau:



Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
Hình từ đề gốc
Nhận định nào sau đây không đúng?
A.
Giai đoạn 1, liên kết đôi phản ứng với tác nhân tạo thành phân tử mang điện dương.
B.
Hiện tượng của phản ứng là dung dịch bromine bị nhạt màu.
C.
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
D.
Giai đoạn 2, phân tử mang điện dương kết hợp với anion Br tạo thành sản phẩm.
(Hóa 12 - Chương 3) Cho các chất sau: keratin, ethylamine, hemoglobin, aniline (kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z, T) với kết quả thí nghiệm như sau:
Mẫu thửThuốc thửHiện tượng
XDung dịch phenolphtaleinHóa hồng
YVẩn đục
ZKhông tan
TTan tạo dung dịch keo

Phát biểu nào sau đây không đúng:
A.
Chất X tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành ethanol và giải phóng .
B.
Chất Y là aniline xuất hiện peak của ion phân tử có giá trị trên phổ MS.
C.
Chất Z là một loại protein dạng hình cầu.
D.
Chất T là một protein, có chức năng vận chuyển oxygen từ phổi đến các cơ quan khác nhau của cơ thể.
(Tổng hợp hóa hữu cơ) Cho các phát biểu sau:
(a) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức, thường có công thức chung là .
(b) Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no, với liên kết đôi C=C đầu tiên ở vị trí số 3 và số 6 khi đánh số từ nhóm carboxyl.
(c) Isoamyl acetate là một ester có mùi thơm của chuối chín. Phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong isoamyl acetate là 72%.
(d) Số nguyên tử oxygen có trong phân tử Lys-Glu-Ala là 6.
(e) Polyethylene (PE) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Số phát biểu đúng là
A.
1
B.
4.
C.
2.
D.
5.
(Hóa 12 - Chương 4) Polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
A.
Polyisoprene.
B.
Nylon-6,6.
C.
Poly(vinyl chloride).
D.
Polystyrene.
(Hóa 12 - Chương 6) Các kim loại Cu, Al thường được sử dụng sản xuất dây dẫn điện. Ứng dụng này dựa trên tính chất nào sau đây của chúng?
A.
Tính dẫn nhiệt.
B.
Tính dẫn điện.
C.
Có ánh kim.
D.
Có nhiệt độ nóng chảy cao.
(Hóa 12 - Chương 5) Trong quá trình hoạt động của pin Zn – Cu, quá trình xảy ra ở anode là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
(Hóa 12 - Chương 7) Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Trong công nghiệp, người ta điều chế NaOH bằng cách cho Na tác dụng với nước.
B.
Kim loại Li được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong dầu hỏa.
C.
Kim loại kiềm có tính khử giảm dần từ Li đến Cs.
D.
Trong tự nhiên các kim loại nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
(Hóa 12 - Chương 7) Dung dịch nào sau đây làm mềm nước có tính cứng toàn phần?
A.
Dung dịch KOH.
B.
Dung dịch NaCl.
C.
Dung dịch .
D.
Dung dịch .
(Hóa 11 – Chuyên đề) Cho các phát biểu sau:
(1) Độ dinh dưỡng của phân đạm, phân lân và phân kali tính theo phần trăm khối lượng tương ứng của ; và .
(2) Người ta không bón phân urea kèm với vôi.
(3) Phân lân chứa nhiều photpho nhất là supephotphate kép.
(4) Bón nhiều phân đạm ammonium sẽ làm đất chua.
(5) Quặng photphorite có thành phần chính là .
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
A.
4.
B.
2.
C.
5.
D.
3.
(Hóa 12 – Tổng hợp kim loại) Cho các phát biểu sau :
(1) Nước có chứa nhiều ion , , là nước cứng toàn phần.
(2) Gang để lâu trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hóa.
(3) Các kim loại nhóm IIA có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy biến đổi không theo qui luật nhất định.
(4) Các kim loại đứng trước hydrogen trong dãy điện hóa dễ bị khử bởi acid.
(5) Khử zinc oxide ở nhiệt độ cao bằng than cốc thu được zinc ở trạng thái khí.
(6) Dùng dung dịch dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu.
Có bao nhiêu phát biểu đúng ?
A.
5.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
(Hóa 12 - Chương 3)
Alanine (Ala) phản ứng với ethyl alcohol khi có mặt HCl khan theo sơ đồ sau:
Ala + + HCl → X +
a.
Trong phản ứng trên, nhóm –OH của –COOH (Ala) được thay thế bởi –.
b.
X thu được có công thức là: .
c.
Phần trăm khối lượng nguyên tố carbon trong X là 51,28%.
d.
0,15 mol X tác dụng tối đa được với 0,3 mol NaOH thu được Ala.
(Hóa 12 - Chương 5)
Một pin Galvani có cấu tạo như sau:
Hình từ đề gốc
Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 . Cho = -0,763 ; = +0,340 .
a.
Sức điện động chuẩn của pin là 1,103 .
b.
Nồng độ trong dung dịch tăng và trong dung dịch giảm dần.
c.
Sử dụng một pin Galvani với điện cực Zn - Cu để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là A. Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,2 mol do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là 268 giờ. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Biết , trong đó: là điện lượng , là số mol electron đi qua dây dẫn, là cường độ dòng điện , là thời gian (giây), là hằng số Faraday .
d.
Khối lượng điện cực zinc (Zn) giảm đúng bằng khối lượng điện cực copper (Cu) tăng.
(Hóa 12 - Chương 7, kết hợp chương 1 lớp 11 và chuyên đề)
Có năm dung dịch đựng trong năm lọ riêng biệt, mỗi dung dịch chỉ chứa một chất tan có nồng độ 0,1M, gồm: , , , , HCl được đánh số ngẫu nhiên từ (1) đến (5). Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch trên cho kết quả như sau:
- Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (3) có kết tủa và khí thoát ra.
- Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (1) hoặc dung dịch ở lọ (4) đều có kết tủa.
- Dung dịch ở lọ (4) tác dụng với lọ (5) có khí thoát ra.
Cho các phát biểu sau:
a.
Độ pH của dung dịch ở lọ (4) nhỏ hơn độ pH của dung dịch ở lọ (1).
b.
Chất tan trong lọ (5) có trong dịch vị của dạ dày của người.
c.
Cho dung dịch vào dung dịch ở lọ (3), thấy xuất hiện kết tủa màu vàng.
d.
Các chất tan trong lọ (1) và lọ (3) có thể được sử dụng làm phân bón hoá học.
(Hóa 12 - Chương 8 kết hợp chương 4 lớp 10)
Muối Mohr có công thức . Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất trơ), một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau:
- Cân chính xác 6,955 gam muối Mohr, pha thành 100 ml dung dịch X.
- Lấy chính xác 10 ml dung dịch X, thêm 10 ml dung dịch 10\% vào bình tam giác.
- Nhỏ từ từ dung dịch 0,021M trên burette vào bình tam giác đến khi xuất hiện màu tím bền thì dừng lại
Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả đạt được như sau:
Lần chuẩn độ123
V dung dịch (ml)16,016,116,2

Cho các phát biểu:
a) Theo kết quả chuẩn độ ở trên, % khối lượng trong muối Mohr là 97,45% (chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
b) Dung dịch được thêm vào dung dịch đóng vai trò môi trường của phản ứng.
c) Màu tím xuất hiện trong bình tam giác là màu của phức .
d) Có thể sử dụng dung dịch tạo môi trường acid cho quá trình chuẩn độ.
a.
Theo kết quả chuẩn độ ở trên, % khối lượng trong muối Mohr là 97,45% (chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
b.
Dung dịch được thêm vào dung dịch đóng vai trò môi trường của phản ứng.
c.
Màu tím xuất hiện trong bình tam giác là màu của phức .
d.
Có thể sử dụng dung dịch tạo môi trường acid cho quá trình chuẩn độ.
(3) Các kim loại nhóm IIA có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy biến đổi không theo qui luật nhất định.
(4) Các kim loại đứng trước hydrogen trong dãy điện hóa dễ bị khử bởi acid.
(5) Khử zinc oxide ở nhiệt độ cao bằng than cốc thu được zinc ở trạng thái khí.
(6) Dùng dung dịch Fe(SO) dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu.
Có bao nhiêu phát biểu đúng ?
A.
5.
B.
3.
C.
4.
D.
2.
Alanine (Ala) phản ứng với ethyl alcohol khi có mặt HCl khan theo sơ đồ sau:
Ala + CHOH + HCl → X + HO
a.
Trong phản ứng trên, nhóm –OH của –COOH (Ala) được thay thế bởi –OCH.
b.
X thu được có công thức là: HNCH(CH)COOCH.
c.
Phần trăm khối lượng nguyên tố carbon trong X là 51,28%.
d.
0,15 mol X tác dụng tối đa được với 0,3 mol NaOH thu được Ala.
Một pin Galvani có cấu tạo như sau:
Hình từ đề gốc
Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua. Biết rằng thể tích của các dung dịch đều là 0,50 và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 . Cho ; .
a.
Suất điện động chuẩn của pin là 1,103 .
b.
Nồng độ trong dung dịch tăng và trong dung dịch giảm dần.
c.
Sử dụng một pin Galvani với điện cực Zn - Cu để thắp sáng một bóng đèn nhỏ với cường độ dòng điện chạy qua là . Nếu điện cực kẽm hao mòn 0,2 do pin phóng điện thì thời gian tối đa mà pin thắp sáng được bóng đèn là 268 giờ. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Biết , trong đó: là điện lượng , là số mol electron đi qua dây dẫn, là cường độ dòng điện , là thời gian (giây), là hằng số Faraday (96500 ).
d.
Khối lượng điện cực zinc (Zn) giảm đúng bằng khối lượng điện cực copper (Cu) tăng.
Có năm dung dịch đựng trong năm lọ riêng biệt, mỗi dung dịch chỉ chứa một chất tan có nồng độ 0,1M, gồm: (NH)SO, KSO, Ba(OH), NaCO, HCl được đánh số ngẫu nhiên từ (1) đến (5). Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch trên cho kết quả như sau:
- Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (3) có kết tủa và khí thoát ra.
- Dung dịch ở lọ (2) tác dụng với dung dịch ở lọ (1) hoặc dung dịch ở lọ (4) đều có kết tủa.
- Dung dịch ở lọ (4) tác dụng với dung dịch ở lọ (5) có khí thoát ra.
Cho các phát biểu sau:
a.
Độ pH của dung dịch ở lọ (4) nhỏ hơn độ pH của dung dịch ở lọ (1).
b.
Chất tan trong lọ (5) có trong dịch vị của dạ dày của người.
c.
Cho dung dịch BaCl vào dung dịch ở lọ (3), thấy xuất hiện kết tủa màu vàng.
d.
Các chất tan trong lọ (1) và lọ (3) có thể được sử dụng làm phân bón hoá học.
Muối Mohr có công thức (NH)Fe(SO).6HO. Để xác định độ tinh khiết của một loại muối Mohr (cho rằng trong muối Mohr chỉ có muối kép ngậm nước nêu trên và tạp chất tro), một học sinh tiến hành các thí nghiệm sau:
- Cân chính xác 6,955 gam muối Mohr, pha thành 100 ml dung dịch X.
- Lấy chính xác 10 ml dung dịch X, thêm 10 ml dung dịch HSO 10\% vào bình tam giác.
- Nhỏ từ từ dung dịch KMnO 0,021M trên burette vào bình tam giác đến khi xuất hiện màu tím bền thì dừng lại
Thực hiện chuẩn độ 3 lần. Kết quả đạt được như sau:
Lần chuẩn độ123
V dung dịch KMnO (ml)16,016,116,2

Cho các phát biểu:
a.
Theo kết quả chuẩn độ ở trên, \% khối lượng (NH)Fe(SO).6HO) trong muối Mohr là 97,45\% (chỉ làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
b.
Dung dịch HSO được thêm vào dung dịch đóng vai trò môi trường của phản ứng.
c.
Màu tím xuất hiện trong bình tam giác là màu của phức Fe(HO)
d.
Có thể sử dụng dung dịch HNO tạo môi trường acid cho quá trình chuẩn độ.
Xăng E5 được sử dụng nhằm giảm ô nhiễm môi trường. Xăng E5 chứa xăng truyền thống và ethanol với tỷ lệ thể tích tương ứng là 95:5. Coi thể tích xăng E5 bằng tổng thể tích của xăng truyền thống và ethanol ; xăng truyền thống là hỗn hợp của CH và CH (tỉ lệ mol tương ứng là 4:3 ). Ở cùng điều kiện phản ứng, khi đốt cháy hoàn toàn 1 lít xăng E5 thì lượng CO thải ra môi trường ít hơn a\% so với khi đốt cháy 1 lít xăng truyền thống. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng phần trăm.)
Cho cân bằng hóa học sau: 2NO(g) + Br(g) 2NOBr(g)
Đồ thị bên biểu diễn sự thay đổi tốc độ các phản ứng thuận (v) và phản ứng nghịch (v) theo thời gian và theo các tác động từ bên ngoài.
Hình từ đề gốc
(1) Tại các thời điểm t và t, phản ứng đạt đến trạng thái cân bằng.
(2) Tốc độ phản ứng thuận (v) tại thời điểm t lớn hơn tại thời điểm t đến t.
(3) Tại thời điểm t, cân bằng bị phá vỡ là do thêm NOBr vào hệ phản ứng.
(4) Tại thời điểm ban đầu, trong hệ phản ứng chỉ có NO và Br, không có NOBr.
Các phát biểu đúng gồm những phát biểu nào? (Liệt kê theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ 123; 234; ...).
Câu 3. (Hóa 12 – Chương 1)
Methyl cinnamate (ester của cinnamic acid) là chất rắn có mùi thơm nồng. Nó được tìm thấy trong nhiều loại thực vật như dâu tây, quế, bạch đàn trắng,... Công thức của methyl cinnamate như hình bên.
[Hình cần kiểm tra lại: p178_f1]
Tỉ lệ khối lượng carbon và oxygen trong phân tử Methyl cinnamate là bao nhiêu?
Câu 4. (Hóa 12 – Chương 3) Khi thủy phân hoàn toàn 10 mg một protein, chỉ thu được các amino acid với khối lượng như sau:
Công thức cấu tạoKí hiệuKhối lượng
Ala2,79 mg
Glu3,07 mg
Asp1,04 mg
Val1,38 mg
Lys1,72 mg

Nếu một phân tử protein trên gồm 256 mắt xích amino acid, thì trong đó có bao nhiêu mắt xích Glu? (làm tròn đến hàng đơn vị)
Câu 5. (Hóa 12 – Chương 6) Hai nhà khoa học Charles Martin Hall và Paul L. T. Héroult đã phát minh ra phương pháp sản xuất nhôm bằng cách điện phân nóng chảy , sử dụng điện cực làm bằng than chì. Trong quá trình điện phân, khí oxi sinh ra ở nhiệt độ cao phản ứng với carbon ở anode tạo thành một hỗn hợp khí X gồm 10\% , 20\% CO và 70\% (theo thể tích). Để sản xuất 32,4 tấn nhôm, lượng than chì làm anode bị tiêu hao tối đa là m tấn. Giá trị của m là bao nhiêu ? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
(Hóa 12 – Chương 8) Phức cisplatin là một trong những thuốc phổ biến để điều trị nhiều loại ung thư, có cấu tạo như sau Hình từ đề gốc

Xét các phát biểu sau về cisplatin:
(1) Phức cisplatin có dạng hình học vuông phẳng.
(2) Nguyên tử Platinum (Pt) là nguyên tử trung tâm và 4 phối tử bao gồm 2 ion Cl⁻ và 2 phân tử NH₃.
(3) Liên kết giữa Pt và các phối tử Cl⁻, NH₃ là liên kết ion.
(4) Thuộc loại phức chất aqua.
(5) Số oxi hóa của nguyên tử trung tâm trong phức chất là +2.

Số phát biểu đúng là:
Methyl cinnamate (ester của cinnamic acid) là chất rắn có mùi thơm nồng. Nó được tìm thấy trong nhiều loại thực vật như dâu tây, húng quế, bạch đàn trắng,... Công thức của methyl cinnamate như hình bên.
[Hình cần kiểm tra lại: p172_f1]
Tỉ lệ khối lượng carbon và oxygen trong phân tử Methyl cinnamate là bao nhiêu?
(Hóa 12 – Chương 3)
Khi thủy phân hoàn toàn 10 mg một protein, chỉ thu được các amino acid với khối lượng như sau:
Công thức cấu tạoKí hiệuKhối lượng
Ala2,79 mg
Glu3,07 mg
Asp1,04 mg
Val1,38 mg
Lys1,72 mg

Nếu một phân tử protein trên gồm 256 mắt xích amino acid, thì trong đó có bao nhiêu mắt xích Glu? (làm tròn đến hàng đơn vị)
(Hóa 12 – Chương 6) Hai nhà khoa học Charles Martin Hall và Paul L. T. Héroult đã phát minh ra phương pháp sản xuất nhôm bằng cách điện phân nóng chảy , sử dụng điện cực làm bằng than chì. Trong quá trình điện phân, khí oxi () sinh ra ở nhiệt độ cao phản ứng với carbon ở anode tạo thành một hỗn hợp khí X gồm 10\% , 20\% CO và 70\% (theo thể tích). Để sản xuất 32,4 tấn nhôm, lượng than chì làm anode bị tiêu hao tối đa là m tấn. Giá trị của m là bao nhiêu ? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
(Hóa 12 – Chương 8)
Phức cisplatin là một trong những thuốc phổ biến để điều trị nhiều loại ung thư, có cấu tạo như sau
[Hình cần kiểm tra lại: p172_f2]
Xét các phát biểu sau về cisplatin:
(1) Phức cisplatin có dạng hình học vuông phẳng.
(2) Nguyên tử Platinum (Pt) là nguyên tử trung tâm và 4 phối tử bao gồm 2 ion và 2 phân tử .
(3) Liên kết giữa Pt và các phối tử , là liên kết ion.
(4) Thuộc loại phức chất aqua.
(5) Số oxi hoá của nguyên tử trung tâm trong phức chất là +2
Số phát biểu đúng là:
(Hóa 10 - Chương 3) Hợp chất nào sau đây có liên kết cộng hoá trị phân cực?
A.
B.
CHCl3
C.
D.
(Hóa 11 - Chương 2) Trong vỏ Trái Đất, nitrogen tồn tại nhiều trong các mỏ khoáng dưới dạng
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
(Hóa 10 - Chương 6) Biểu đồ nào sau đây không biểu diễn sự phụ thuộc nồng độ chất tham gia theo thời gian ?
A.
Hình từ đề gốc
B.
Hình từ đề gốc
C.
Hình từ đề gốc
D.
Hình từ đề gốc
(Hóa 11 - Chương 1) Một hồ bơi tiêu chuẩn khi có độ pH trong nước khoảng từ 7,2 – 7,8. Mất cân bằng pH là một trong những vấn đề thường gặp ở nhiều hồ bơi. Trong trường hợp pH hồ bơi quá thấp sẽ gây tình trạng kích ứng da và mắt cho người bơi. Để làm tăng pH của nước hồ bơi, hóa chất hiệu quả được sử dụng là
A.
.
B.
NaOH.
C.
HCl.
D.
.
(Hóa 12 - Chương 1) Palmitic acid là một acid béo bão hòa phổ biến trong động vật và thực vật. Công thức của palmitic acid là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
(Hóa 12 - Chương 1) Khi sử dụng các chất giặt rửa tổng hợp cùng với nước để loại bỏ vết bẩn là dầu mỡ bám trên bề mặt vật rắn, chất giặt rửa đưa ...(1)... thấm nhập vào vết dầu mỡ, thiết lập liên kết với dầu mỡ và phân cắt màng dầu mỡ thành các phần nhỏ để ...(2)... nước. Nội dung phù hợp điền vào chỗ trống (1), (2) là:
A.
(1)-nhóm ưa nước; (2)-phân tán vào.
B.
(1)-gốc hydrocarbon; (2)-phân tán vào.
C.
(1)-gốc hydrocarbon; (2)-bay ra khỏi.
D.
(1)-nhóm ưa nước; (2)-bay ra khỏi.
(Hóa 12 - Chương 2) Carbohydrate nào sau đây được tạo thành từ các đơn vị β - glucose?
A.
Cellulose.
B.
Saccharose.
C.
Amylopectin.
D.
Amylose.
(Hóa 12 - Chương 3) Chất nào sau đây là chất khí ở điều kiện thường?
A.
Ethyl acetate.
B.
Acetic acid.
C.
Alanine.
D.
Trimethylamine.
(Hóa 12 – Chuyên đề) Ethylene là một trong những hóa chất quan trọng, có nhiều ứng dụng trọng đời sống: kích thích quả mau chín, điều chế nhựa làm sản phẩm gia dụng,… Phản ứng hóa học của ethylene với dung dịch như sau:



Cơ chế của phản ứng trên xảy ra như sau:
[Hình cần kiểm tra lại: p173_f5]
Nhận định nào sau đây không đúng?
A.
Giai đoạn 1, liên kết đôi phản ứng với tác nhân tạo thành phân tử mang điện dương.
B.
Hiện tượng của phản ứng là dung dịch bromine bị nhạt màu.
C.
Phản ứng trên thuộc loại phản ứng cộng.
D.
Giai đoạn 2, phân tử mang điện dương kết hợp với anion tạo thành sản phẩm.
(Hóa 12 - Chương 3) Cho các chất sau: keratin, ethylamine, hemoglobin, aniline (kí hiệu ngẫu nhiên là , , , ) với kết quả thí nghiệm như sau:
Mẫu thửThuốc thửHiện tượng
XDung dịch phenolphtaleinHóa hồng
YVẩn đục
ZKhông tan
TTan tạo dung dịch keo

Phát biểu nào sau đây không đúng:
A.
Chất X tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thường tạo thành ethanol và giải phóng
B.
Chất Y là aniline xuất hiện peak của ion phân tử có giá trị trên phổ MS.
C.
Chất Z là một loại protein dạng hình cầu.
D.
Chất T là một protein, có chức năng vận chuyển oxygen từ phổi đến các cơ quan khác nhau của cơ thể.
(Tổng hợp hóa hữu cơ) Cho các phát biểu sau:
(a) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ đa chức, thường có công thức chung là .
(b) Acid béo omega-3 và omega-6 là các acid béo không no, với liên kết đôi C=C đầu tiên ở vị trí số 3 và số 6 khi đánh số từ nhóm carboxyl.
(c) Isoamyl acetate là một ester có mùi thơm của chuối chín. Phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong isoamyl acetate là 72\%.
(d) Số nguyên tử oxygen có trong phân tử Lys-Glu-Ala là 6.
(e) Polyethylene (PE) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Số phát biểu đúng là
A.
1
B.
4.
C.
2.
D.
5.
(Hóa 12 - Chương 4) Polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
A.
Polyisoprene.
B.
Nylon-6,6.
C.
Poly(vinyl chloride).
D.
Polystyrene.
(Hóa 12 - Chương 6) Các kim loại Cu, Al thường được sử dụng sản xuất dây dẫn điện. Ứng dụng này dựa trên tính chất nào sau đây của chúng?
A.
Tính dẫn nhiệt.
B.
Tính dẫn điện.
C.
Có ánh kim.
D.
Có nhiệt độ nóng chảy cao.
(Hóa 12 - Chương 5) Trong quá trình hoạt động của pin Zn – Cu, quá trình xảy ra ở anode là
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
(Hóa 12 - Chương 7) Phát biểu nào sau đây đúng?
A.
Trong công nghiệp, người ta điều chế NaOH bằng cách cho Na tác dụng với nước.
B.
Kim loại Li được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong dầu hỏa.
C.
Kim loại kiềm có tính khử giảm dần từ Li đến Cs.
D.
Trong tự nhiên các kim loại nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất.
(Hóa 12 - Chương 7) Dung dịch nào sau đây làm mềm nước có tính cứng toàn phần?
A.
Dung dịch KOH.
B.
Dung dịch NaCl.
C.
Dung dịch .
D.
Dung dịch .
(Hóa 11 – Chuyên đề) Cho các phát biểu sau:
(1) Độ dinh dưỡng của phân đạm, phân lân và phân kali tính theo phần trăm khối lượng tương ứng của ; và .
(2) Người ta không bón phân urea kèm với vôi.
(3) Phân lân chứa nhiều photpho nhất là supephotphate kép.
(4) Bón nhiều phân đạm ammonium sẽ làm đất chua.
(5) Quặng photphorite có thành phần chính là .
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A.
4.
B.
2.
C.
5.
D.
3.
Sẵn sàng kiểm tra năng lực với bộ đề Đề Ôn Thi Tốt Nghiệp THPT Hóa Học 2026 - Đề Số 16?

Đề thi cùng Khu vực & Chuyên đề liên quan

Luyện tập thêm các đề thi thử cùng Sở GD&ĐT, cùng tỉnh/miền hoặc cùng chuyên đề trên Đề Thi Chuẩn (dethichuan.com)

Xem toàn bộ kho đề →